Giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

VŨ MAI HÀ

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

VŨ MAI HÀ

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THANH LIÊM

THÁI NGUYÊN - 2017

doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2017
Tác giả

Vũ Mai Hà


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG...................................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận chung về đói nghèo và giảm nghèo bền vững ..................... 5
1.1.1. Lý luận chung .......................................................................................... 5

2014 - 2016...................................................................................................... 53
3.2.3. Thực trạng giảm nghèo tại địa bàn nghiên cứu..................................... 54
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 63
3.3.1.Các yếu tố khách quan ........................................................................... 63
3.3.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 65
3.4. Đánh giá chung về công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ....... 67
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 67
3.4.2. Hạn chế, tồn tại ..................................................................................... 68
3.4.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 69


v
Chương 4: MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ĐẾN NĂM 2020 ................................................................................... 72
4.1. Mục tiêu, phương hướng công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 72
4.1.1. Mục tiêu về giảm nghèo bền vững tại tỉnh Phú Thọ ............................. 72
4.1.2. Phương hướng giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến
năm 2020 ......................................................................................................... 73
4.2. Giải pháp hoàn thiện giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ......... 74
4.2.1. Giải pháp tạo điều kiện cho hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập ... 74
4.2.2. Các giải pháp giúp cho người nghèo tiếp cận dịch vụ xã hội ............... 76
4.2.3. Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người nghèo, vận
động tự vươn lên thoát nghèo ......................................................................... 78
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 81
4.3.1. Đối với cấp Trung ương ........................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 87


: Nghị quyết

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Chuẩn nghèo tại Việt Nam được xác định qua các thời kỳ ............ 10
Bảng 3.1. Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Phú Thọ chia theo đơn vị hành chính ............ 40
Bảng 3.2. Kết quả hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2014 - 2016 ............................................................................ 42
Bảng 3.3. Kết quả vay vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016 ....................................................... 44
Bảng 3.4. Kết quả công tác dạy nghề cho người nghèo trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016 ....................................................... 46
Bảng 3.5. Kết quả chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2014 - 2016 ..................................................................... 48
Bảng 3.6. Kết quả hỗ trợ y tế cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2014-2016 ....................................................................... 50
Bảng 3.7. Kết quả hoạt động hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016 ................................................. 51
Bảng 3.8. Tình hình giảm nghèo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016 ............ 54
Bảng 3.9. Thông tin chung về chủ hộ điều tra năm 2016 ............................... 55
Bảng 3.10. Tình hình đất đai của các nhóm hộ điều tra năm 2016................. 56
Bảng 3.11. Tình hình trang bị tài sản phục vụ đời sống của các nhóm hộ
điều tra năm 2016............................................................................ 57

nhóm dân tộc thiểu số vẫn đang là một thách thức kéo dài (ADB, 2003). Dù
dân tộc thiểu số ở Việt Nam chỉ chiếm 15% tổng dân số của cả nước nhưng
lại chiếm tới 47% tổng số người nghèo vào năm 2010 (Ngân hàng Thế giới,
2012). Bên cạnh đó, sự chuyển dịch nền kinh tế từ cơ chế tập trung sang nền
kinh tế thị trường với những mặt trái của nó cũng đã tạo nên những thách thức
cho công tác giảm nghèo; bất bình đẳng về thu nhập và cơ hội, sự phân hóa
giàu - nghèo ngày càng ra tăng (Đàm Hữu Đắc, 2005). Điều này đặt ra vấn đề,


2
phải làm thế nào để tăng tính bền vững trong công tác giảm nghèo và đảm bảo
sự bền vững của kết quả giảm nghèo trong thời gian tới.
Phú Thọ là tỉnh nằm ở Trung du miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế
- xã hội, đời sống nhân dân, đặc biệt là nhân dân các dân tộc thiểu số còn
nhiều khó khăn. Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà
nước, các cấp, các ngành, nhiều chương trình dự án, chính sách giảm nghèo
đã tích cực được triển khai thực hiện và đã thu được những kết quả đáng kể.
Từ 2010 đến 2015 tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 13,6% năm 2010 xuống còn
6,3% năm 2015. Mặc dù, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm qua các năm nhưng những
con số này còn cao so với mặt bằng chung của cả nước. Bên cạnh đó là vấn đề
giảm nghèo chưa mang tính bền vững, hàng năm tỷ lệ hộ tái nghèo cao; đặc
biệt là các dân tộc ít người sinh sống ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn lại chịu nhiều ảnh hưởng bởi biến động của điều kiện tự nhiên
nên nguy cơ tái nghèo cao. Đây đang là những thách thức lớn đặt ra cho tỉnh
Phú Thọ, bởi thực hiện giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh không chỉ có ý
nghĩa thực hiện mục tiêu chung của quốc gia mà còn có vai trò thúc đẩy kinh
tế - xã hội của tỉnh phát triển, vươn lên tránh tụt hậu đồng thời hội nhập với
các vùng khác trong khu vực và cả nước. Từ những lý do trên tôi quyết định
lựa chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ”.

vững, từ đó nghiên cứu thực trạng nghèo và tình hình thực hiện các chính
sách, chương trình giảm nghèo bền vững của tỉnh Phú Thọ. Phát hiện những
khó khăn, vướng mắc để đưa ra các giải pháp trong thời gian tới nhằm hoàn
thiện công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
Luận văn đã đề xuất 3 nhóm giải pháp để các nhà quản lý, nhà lãnh đạo
tỉnh Phú Thọ tham khảo nhằm giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:


4
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo và giảm nghèo bền vững
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ đến năm 2020.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận chung về đói nghèo và giảm nghèo bền vững
1.1.1. Lý luận chung
1.1.1.1. Quan niệm về nghèo
* Quan niệm của quốc tế về nghèo Quan niệm về nghèo hay nhận dạng
về đói nghèo của từng quốc gia hay từng vùng, từng nhóm dân cư nhìn chung
không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí chung nhất để xác định đói nghèo vẫn
là mức thu nhập hay chi tiêu để thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con
người. Sự khác nhau chung nhất là thỏa mãn ở mức cao hay thấp mà thôi,

(purchasing power parity) là phương pháp tính theo sức mua tương đương và
cũng tính bằng USD.
- Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của
các nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000 USD/người/năm là nước cực giàu.
+ Từ 20.000 đến dưới 25.000 USD/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000 USD/người/năm là khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000 USD/người/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến 2.500 USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo.
Theo phương pháp này, Việt Nam có thu nhập khoảng 1.200 USD (năm
2010) thuộc nhóm nước nghèo. Tuy nhiên theo phương pháp này, việc chuyển
đổi thường bị sai lệch, không phản ánh được tính ngang giá của sức mua. Do
đó từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, Liên Hợp Quốc đã đề ra phương pháp
tính bình quân thu nhập mỗi nước theo sức mua tương đương (PPP).


7
- Phương pháp PPP: WB muốn tìm ra mức chuẩn nghèo đói chung cho
toàn thế giới. Trên cơ sở điều tra thu nhập, chi tiêu của hộ gia đình và giá cả
hàng hoá, thực hiện phương pháp tính “rỗ hàng hoá” sức mua tương đương để
tính được mức thu nhập dân cư giữa các quốc gia có thể so sánh. Sau nhiều
cuộc điều tra trên toàn cầu, WB đã đưa ra ngưỡng nghèo chung (theo PPP)
(Đỗ Thế Hanh (2000). Đối với các nước có thu nhập thấp < 1USD/ 1 ngày,
đối với các nước có thu nhập trung bình < 2 USD/ ngày.
Tuy nhiên, theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có
thu nhập dưới 1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền kinh tế xã hội và sức mua của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo đói theo thu nhập
(tính theo USD) cũng khác nhau ở từng quốc gia, do đó không thể lấy chuẩn
nghèo đói của WB để xác định nghèo đói của Việt Nam.
Ở Việt Nam, trong những năm qua đã dựa trên 2 căn cứ để xác định

1.1.1.3. Phương pháp xác định chuẩn nghèo
Có hai phương pháp xác định chuẩn nghèo (Bộ LĐ-TB&XH, 2005):
- Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào nhu cầu chi tiêu. Đây là
phương pháp do các chuyên gia Ngân hàng thế giới khởi xướng và cũng là
phương pháp được nhiều quốc gia cũng như các tổ chức quốc tế công nhận và
sử dụng trong việc xác định chuẩn nghèo ở cấp quốc gia hoặc sử dụng trong
các dự án lớn. Nội dung cơ bản của phương pháp này là dựa vào nhu cầu chi
tiêu để bảo đảm các nhu cầu cơ bản của con người về ăn, ở, mặc, y tế, giáo
dục, văn hóa, đi lại và giao tiếp xã hội.
- Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào so sánh với thu nhập
bình quân đầu người của các hộ gia đình. Phương pháp này rất khoa học và
tương đối đơn giản, một số nước phát triển ở Châu Âu và Mỹ đã sử dụng, họ


9
cho rằng người nghèo là những người có thu nhập không đủ để chi phí cho
lương thực thực phẩm và các dịch vụ xã hội. Do vậy, người ta xác định chuẩn
nghèo bằng khoảng 50% thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình
trong cả nước.
1.1.1.4.Chuẩn nghèo tại Việt Nam
Xác định nghèo là một công việc khó khăn vì nó gắn với từng thời
điểm, từng quốc gia và được xem xét ở nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau. Ở
nước ta, khi có chủ trương xóa đói giảm nghèo, các cơ quan trong nước và
quốc tế đã đưa ra những chuẩn mực để xác định tình hình nghèo.
Từ năm 2015 trở về trước, Việt Nam chủ yếu xác định chuẩn nghèo
theo chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người theo tháng hoặc theo năm. Chỉ
tiêu này được tính bằng giá trị hoặc bằng hiện vật quy đổi, thường lấy lương
thực quy thóc để đánh giá. Ngoài ra còn một số chỉ tiêu chế độ dinh dưỡng
(calo/người), mức chi nhà ở, chi ăn mặc, chi tư liệu sản xuất, điều kiện học
tập, điều kiện chữa bệnh, đi lại. Các tiêu chí đánh giá nghèo khác như chỉ số

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo

kg/gạo/người/tháng 15

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du

kg/gạo/người/tháng 20

Vùng thành thị

kg/gạo/người/tháng 25

3.Giai đoạn 1998-2000
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo

đồng/người/tháng

55.000

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du

đồng/người/tháng

70.000

Vùng thành thị

đồng/người/tháng

90.000


Vùng nông thôn

đồng/người/tháng

400.000

Vùng thành thị

đồng/người/tháng

500.000

Vùng nông thôn

đồng/người/tháng

700.000

Vùng thành thị

đồng/người/tháng

900.000

4.Giai đoạn 2001-2005

5.Giai đoạn 2006-2010

6.Giai đoạn 2011-2015

- Khu vực nông thôn: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống.
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.


12
- Khu vực thành thị: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống.
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
1.1.2. Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững
1.1.2.1. Khái niệm giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo chính là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức
sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số
lượng người nghèo giảm xuống. Nói một cách khác, giảm nghèo là một quá
trình chuyển một bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn.
Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa
chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn để cải thiện đời sống mọi mặt
của mỗi người.
Ở góc độ người nghèo: Giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ
người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách
nhanh nhất, trên cơ sở đó họ có nhiều khả năng lựa chọn tốt hơn giúp họ từng
bước thoát khỏi tình trạng nghèo đói.
Ở góc độ vùng nghèo: Giảm nghèo là quá trình thúc đầy phát triển kinh
tế, chuyển đổi trình độ sản xuất cũ, lạc hậu trong xã hội sang trình độ sản xuất
mới cao hơn nhằm nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư.
Giảm nghèo là một trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

tặng phương tiện sống...Đây là cách xóa nghèo nhanh nhưng chỉ tức thời,
không bền vững. Muốn xóa nghèo bền vững, Nhà nước, cơ quan chức năng
cần phải cấp cho người nghèo một phương thức phát triển mới mà tự họ
không thể tiếp cận và duy trì. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ, ngăn ngừa, loại trừ
các yếu tố gây rủi ro chứ không chỉ là sự nỗ lực khắc phục hậu quả sau rủi
ro. Đặc biệt, sự hỗ trợ giảm nghèo này phải được xác lập trên nguyên tắc


14
ưu tiên cho các vùng có khả năng, điều kiện thoát nghèo nhanh và có thể
lan tỏa sang các vùng lân cận”.
Từ các quan điểm trên về giảm nghèo bền vững, theo tác giả thì: “Giảm
nghèo bền vững là việc nhà nước thực hiện các chính sách giảm nghèo nhằm
tạo ra sự chủ động trong việc thoát nghèo bằng chính năng lực của người
nghèo chứ không chỉ trông chờ vào sự hỗ trợ của cộng đồng”. Như vậy,
muốn giảm nghèo bền vững, Nhà nước, cơ quan chức năng trong thực hiện
các chương trình giảm nghèo cần quan tâm đến việc phải cấp cho người
nghèo một phương thức phát triển mới, để họ có thể tiếp cận và duy trì. Ngoài
giảm nghèo bền vững, chúng ta cần quan tâm đến một số thuật ngữ hay sử
dụng như nghèo kinh niên, thoát nghèo, tái nghèo, rơi xuống nghèo và thoát
nghèo bền vững.
Nghèo kinh niên: Một hộ được coi là nghèo kinh niên là hộ chưa bao
giờ có thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo theo chuẩn nghèo
cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau.
Thoát nghèo: Một hộ được coi là thoát nghèo khi hộ đang là hộ nghèo
theo chuẩn nghèo, đã có được thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức
nghèo theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau.
Tái nghèo: Một hộ được gọi là tái nghèo khi hộ đó đã thoát nghèo
nhưng vì nguyên nhân nào đó đã không còn đủ khả năng ứng phó với những
bất lợi trong cuộc sống dẫn đến đói nghèo, tức là có mức thu nhập thấp hơn

từ nhiều năm nay. Chúng ta có thể khẳng định giảm nghèo nhanh và bền vững
là một trong những mục tiêu của tăng trưởng cả trên góc độ xã hội và kinh tế,
đồng thời cũng là một điều kiện cho tăng trưởng bền vững. Về ngắn hạn, khi
phân phối một phần đáng kể trong thu nhập xã hội cho chương trình giảm


16
nghèo thì nguồn lực dành cho tăng trưởng kinh tế có thể bị ảnh hưởng, song
xét một cách toàn diện về dài hạn thì kết quả xóa đói giảm nghèo lại tạo tiền
đề cho tăng trưởng nhanh và bền vững. Điều đó cũng đồng nghĩa như việc
thực hiện người cày có ruộng đã tạo ra sự phát triển vượt bậc của nông
nghiệp, nhờ đó mà nhiều nông dân đã thoát khỏi nghèo và có điều kiện tham
gia thực hiện cách mạng xanh, tạo sự phát triển mới cho ngành nông nghiệp.
Vai trò của giảm nghèo bền vững có tác động vô cùng to lớn đối với
chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước. Cái đói, cái nghèo đang hiện hữu sẽ
luôn là nỗi ám ảnh của sự lạc hậu, kém phát triển của mỗi Quốc gia. Thực
hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững thành công là điều kiện tiền
đề quan trọng để cả đất nước tiến lên hội nhập và phát triển cộng đồng. Giảm
nghèo bền vững sẽ đem lại một nền kinh tế đất nước vững mạnh, dân giàu.
Một khi đã có một tiềm lực kinh tế mạnh thì có thể nghĩ đến việc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, xây dựng một Quốc gia phát triển về mọi mặt và có vị thế
trên trường thế giới.
Giảm nghèo bền vững không đơn giản là việc phân phối lại thu nhập
một cách thụ động mà phải tạo ra động lực tăng trưởng tại chỗ, chủ động tự
vươn lên thoát nghèo. Giảm nghèo không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều
của tăng trưởng kinh tế đối với các đối tượng có nhiều khó khăn mà còn là
nhân tố quan trọng tạo ra một mặt bằng tương đối đồng đều cho phát triển, tạo
thêm một lực lượng sản xuất dồi dào và bảo đảm sự ổn định cho giai đoạn sau
tăng trưởng nhanh hơn mạnh hơn (giai đoạn cất cánh).
1.1.3. Nội dung công tác giảm nghèo bền vững


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status