Phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh phú thọ - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THỊ THANH TÂM

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI THEO HƯỚNG
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2017

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THỊ THANH TÂM

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI THEO HƯỚNG
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62.62.01.15

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Bùi Đình Hòa
2. TS. Lê Quang Dực

án tiến sĩ kinh tế này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học KT&QTKD,
trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh tế trường ĐH KT&QTKD.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ,
cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, một số Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT
một số sở ngành, huyện thuộc tỉnh Phú Thọ, các chủ trang trại … đã tạo điều kiện
cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết và thực thi các giải pháp mà luận án
đưa ra nhằm đạt hiệu quả cao.
Tôi rất cảm ơn bố mẹ, chồng và người thân trong gia đình, trong những năm
qua đã động viên chia sẻ khó khăn giúp tôi có niềm tin và sức mạnh để hoàn thành
luận án tiến sĩ nông nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án

Bùi Thị Thanh Tâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ .................................................................. xi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1

iv

2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................50
2.3.3. Tổng hợp thông tin ..........................................................................................52
2.3.4. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................53
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................56
2.4.1. Chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ ..........................56
2.4.2. Những chỉ tiêu phản ánh nguồn lực sản xuất của trang trại ...........................57
2.4.3. Những chỉ tiêu phản ánh KQSX kinh doanh của trang trại ...........................57
2.4.4. Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả các nguồn lực sản xuất của trang trại .......58
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................59
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ....................60
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................................60
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................60
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hô ̣i của tỉnh Phú Thọ ...................................................65
3.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đến phát triển kinh tế trang trại
theo hướng bền vững ......................................................................................69
3.2. Thực trạng phát triể n kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ...........................................................................................................69
3.2.1. Đặc điểm phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Phú Thọ ....................................70
3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững giai đoạn 2007-2014 ..71
3.2.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của các loại hình trang trại năm 2014 ...........79
3.2.4. Ý kiế n của chủ trang tra ̣i về việc mở rộng quy mô sản xuất trang trại ...........95
3.3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển kinh tế
trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ....................................96
3.4. Phân tić h các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế trang tra ̣i theo hướng
bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .................................................................99
3.4.1. Yếu tố điều kiện tự nhiên ................................................................................99
3.4.2. Yếu tố cơ sở hạ tầng ......................................................................................100

4.1.4. Mục tiêu phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Phú Thọ theo hướng bền vững
đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 ........................................................134
4.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền
vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ....................................................................136
4.2.1. Đổi mới nhận thức về vai trò của kinh tế trang trại trong phát triển nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh ..............................................................137
4.2.2. Hoàn thiê ̣n công tác quy hoa ̣ch để lựa chọn loại hình kinh tế trang trại
phù hợp với từng vùng sinh thái, tự nhiên của tỉnh theo hướng phát triển
bền vững .......................................................................................................137
4.2.3. Hoàn thiện công tác giao đất, cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất tạo
điều kiện tích tụ đất đai để phát triển kinh tế trang trại ...............................139
4.2.4. Giải pháp về nguồn vốn tạo điều kiện phát triển kinh tế trang trại ...............140
4.2.5. Giải pháp về thị trường, tiêu thụ sản phẩm và xây dựng cơ sở hạ tầng phát
triển kinh tế trang trại ...................................................................................141
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


vi

4.2.6. Giải pháp về khoa học kỹ thuật và công nghệ để phát triển kinh tế trang
trại theo hướng bền vững .............................................................................142
4.2.7. Giải pháp về hoàn thiện môi trường sản xuất kinh doanh và tư pháp để
phát triển kinh tế trang trại ...........................................................................144
4.2.8. Giải pháp tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với kinh tế trang trại
để phát triển kinh tế trang trại ......................................................................145
4.2.9. Giải pháp tăng cường mối liên kết để phát triển kinh tế trang trại ...............146
4.2.10. Giải pháp về giảm thiểu ô nhiễm môi trường .............................................147
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ..........................................................................................148

11. ĐBS
12. ĐVT
13. FAO
14. GCN
15. GTSX (GO)
16. HCM
17. HĐND
18. HQKT
19. HQMT
20. HQXH
21. HTX
22. IC
23. KQSX
24. KT – CN
25. KTTT
26. KT-XH
27. KH – CN
28. KH-KT
29. KH-KT-CN
30. LĐ
31. LN
32. MI

Dạng đầy đủ
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
Bình quân
Bảo vệ thực vật
Cơ cấu
Công nghiệp
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá



viii

STT
33.
34.
35.
36.
37.
38.
39.
40.
41.
42.
43.
44.
45.
46.
47.
48.
49.
50.
51.
52.
53.
54.
55.
56.
57.

XDCB

Dạng đầy đủ
Miền núi phía bắc
Nông lâm nghiệp - thủy sản
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nghị quyết chính phủ
Năng suất
Nuôi trồng thuỷ sản
Ngân hàng
Phát triển bền vững
Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn - kinh tế hợp tác
Quyết định
Sản lượng
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Sản xuất
Sản xuất kinh doanh
Sản xuất nông nghiệp
Trung bình
Tiểu thủ công
Tổng chi phí sản xuất
Trung du - Miền núi phía Bắc
Trang trại
Trung học phổ thông
Triệu đồng
Ủy ban nhân dân
Giá trị gia tăng
Xây dựng cơ sở hạ tầng
Xây dựng cơ bản

Bảng 3.15: Tình hình đầu tư vốn của các loại hình trang trại năm 2014 ............................. 84
Bảng 3.16: Giá trị sản xuất của các loại hình trang trại năm 2014 ....................................... 85
Bảng 3.17: Loại hình trang tra ̣i phân theo quy mô giá tri ̣ sản xuấ t bình quân trên
trang trại năm 2014............................................................................................... 86
Bảng 3.18: Chi phí trung gian của các loại hình trang trại năm 2014 .................................. 87
Bảng 3.19: Giá trị tăng thêm của các loại hình trang trại năm 2014 .................................... 88
Bảng 3.20: Tổ ng chi phí sản xuấ t của các loại hình trang trại năm 2014............................. 89
Bảng 3.21: Thu nhâ ̣p hỗn hợp của các loại hình trang trại năm 2014.................................. 90
Bảng 3.22: Hiê ̣u quả kinh tế của các loại hình trang trại năm 2014 ..................................... 91
Bảng 3.23. Ý kiế n của các chủ trang tra ̣i về phát triể n kinh tế trang trại.............................. 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


x

Bảng 3.24. Đánh giá của chủ trang trại về cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2014......................................................................... 100
Bảng 3.25: Mức độ tiế p câ ̣n thi ̣trường đầu vào và đầu ra của các loa ̣i hin
̀ h trang tra ̣i
ở tỉnh Phú Tho ̣ năm 2014 .................................................................................. 101
Bảng 3.26: Hình thức tiêu thụ và giá bán sản phẩm của loại hình trang trại ở tỉnh Phú
Thọ năm 2014..................................................................................................... 102
Bảng 3.27: Mức đô ̣ tiế p câ ̣n thi trươ
̣ ̀ ng của các loa ̣i hin
̀ h trang tra ̣i năm 2014 .................. 103
Bảng 3.28: Kênh tiế p câ ̣n thông tin của các loa ̣i hin
̀ h trang tra ̣i năm 2014........................ 103
Bảng 3.29: Các yế u tố liên quan đế n thi ̣ trường đầ u ra của loại hình trang tra ̣i

Sơ đồ 1.4: Tác động của nền kinh tế thị trường tới kinh tế trang trại ...................... 26
Sơ đồ 4.1: Mô hình liên kết giữa các trang trại và các công ty ............................... 146
Hình 2.1: Khung phân tích ........................................................................................ 47
Biểu đồ 3.1: Sự biến động về các loại hình KTTT giai đoạn 2007-2014 ................. 73
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu trang trại phân theo đơn vị hành chính của tỉnh Phú Thọ
năm 2014 ................................................................................................. 75
Biểu đồ 3.3: Hiệu quả kinh tế trên đồng chi phí trung gian của các loại hình KTTT......... 92
Biểu đồ 3.4: Hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích của các loại hình KTTT ........... 93
Biểu đồ 3.5: Hiệu quả kinh tế trên lao động của các loại hình KTTT ...................... 93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trang trại (TT) và kinh tế trang trại (KTTT) là một loại hình sản xuất nông
nghiệp (SXNN) được hình thành và phát triển trên nền tảng của kinh tế hộ. Ở nhiều
quốc gia trên thế giới có nền sản xuất nông nghiệp(SXNN) tiên tiến, TT là loại hình
tổ chức sản xuất phổ biến và giữ vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp.
Ở Việt Nam, TT đã hình thành và phát triển từ rất sớm và đã có những đóng
góp tích cực cho nền nông nghiệp của nước nhà. Đặc biệt kể từ khi Chính phủ có
Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/2/2000 về KTTT; số lượng TT tăng lên
nhanh chóng, năm 2010 có 145.880 TT [9] theo tiêu chí phân loại TT cũ và đến năm
2014 có 29.498 TT theo tiêu chí phân loại TT mới [10]. Đặc biệt khi Việt Nam mở
rộng cửa, hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thông qua các Hiệp
định thương mại tự do đã có nhiều doanh nghiệp trong nước và nước ngoài quan tâm
đến đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nói chung và TT nói riêng.Nhờ đó hình thức tổ

kinh tế của tỉnh Phú Thọ. Xuất phát từ thực tiễn đó tác giả chọn vấn đề “Phát
triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” làm đề
tài luận án tiến sỹ của mình với mong muốn góp phần thúc đẩy phát triển KTTT
của tỉnh Phú Thọ theo hướng bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển KTTT theo hướng bền vững trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát
triển KTTT theo hướng bền vững phù hợp với điều kiện thực tiễn ở tỉnh Phú Thọ
trong thời điểm hiện tại và tương lai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơ bản, thực tiễn
về KTTT, phát triển KTTT theo hướng bền vững.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển KTTT theo hướng bền vững của tỉnh
Phú Thọ.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển KTTT theo hướng bền vững
của tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đưa KTTT tỉnh Phú Thọ phát triển theo
hướng bền vững đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển KTTT theo
hướng bền vững.
- Các chỉ tiêu biểu hiện thực trạng phát triển KTTT của tỉnh Phú Thọ.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển KTTT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Các giải pháp thúc đẩy phát triển KTTT theo hướng bền vững trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
* Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
* Phạm vi thời gian:

nghiệm để vận dụng một cách phù hợp vào thực tiễn phát triển KTTT theo hướng
bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4.2. Đóng góp về thực tiễn
- Luận án đã đánh giá một cách khách quan, toàn diện về thực trạng phát
triển KTTT theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Luận án xác đinh
̣ được các yế u tố ảnh hưởng đế n phát triển KTTT theo
hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


4
- Luận án góp phần làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức với
việc phát triển KTTT theo hướng bền vững ở tỉnh Phú Thọ.
- Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng, đánh giá các yếu tố ảnh
hưởng, luận án đã đề xuất các quan điểm, định hướng và những giải pháp nhằm
phát triển KTTT theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và
tầm nhìn 2030.
4.3. Ý nghĩa của luận án
- Kết quả của đề tài luận án sẽ là tài liệu tham khảo có luận cứ khoa học
vững chắc giúp cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, các chủ TT,
các doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản và những người quan tâm đến KTTT
tỉnh Phú Thọ.
- Luận án còn là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích trong giảng dạy tại các trường
chuyên nghiệp và là tài liệu tham khảo của các sinh viên, học viên và các nghiên cứu
sinh về KTTT.
5. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế trang
trại theo hướng bền vững

kinh tế: sự khác nhau về hiệu quả dựa trên quy mô TT ở Honduras” công bố năm
1998 [37]. Các tác giả cùng quan điểm nghiên cứu giải quyết mối quan hệ giữa quy
mô với năng suất, chất lượng và hiệu quả TT.
Khía cạnh phát triển KTTT bền vững cũng được các nhà khoa học trên thế
giới nghiên cứu từ đó cho thấy phát triển KTTT gắn với bền vững đang là một yêu
cầu bức thiết đặt ra cho mọi quốc gia trên thế giới. Muốn KTTT phát triển bền vững
(PTBV), cần phải có sự tham gia rộng rãi của các chủ TT vào việc bảo vệ và phát
triển vốn rừng, chống sa mạc hóa, duy trì và phát triển sự đa dạng sinh học, … Tiêu
biểu như nghiên cứu của tác giả Goldschmidt và Walter, tác phẩm “Các cộng đồng
cư dân ở vùng San Joaquin Valley: mối quan hệ giữa quy mô TT, việc sử dụng nước
và chất lượng cuộc sống” công bố năm 1978 [38] hay tác giả Netting và Robert
Mcc tác phẩm “TT gia đình và sinh thái học về nông nghiệp bền vững, mạnh mẽ”
công bố năm 2003 [89].
Tác giả Ellis, Frank, tác phẩm “Kinh tế nông nghiệp: Hộ TT và sự phát triển
nông nghiệp” tái bản lần 2, công bố năm 2005 của Trường Đại học Cambrige, tác giả
đã cho thấy sự tất yếu khách quan về phát triển mô hình KTTT từ kinh tế hộ gia đình
trong quá trình phát triển nông nghiệp ở các nước trên thế giới [85].
Trong những năm gần đây, tổ chức Nông lương thế giới (FAO) đã có một số
công trình nghiên cứu về KTTT. Đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt
Nam, FAO đã triển khai nhiều dự án nhằm góp phần phát triển KTTT, hỗ trợ nông
dân phát triển KTTT theo hướng bền vững kết hợp phát triển TT với xóa đói giảm
nghèo ở địa phương.
Qua nghiên cứu các công trình của các tác giả về phát triển KTTT theo hướng
PTBV ở một số nước ta thấy: một số tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng phát
triển KTTT ở một số quốc gia trên thế giới như: số lượng, quy mô và cơ cấu; mô hình
TT và phương thức điều hành sản xuất; vốn, tư liệu sản xuất và nguồn lao động có
khác nhau tùy thuộc vào hướng SXKD và thu nhập của các chủ TT; thị trường đầu
vào, thị trường đầu ra của các TT. Từ đó đúc rút được bài học kinh nghiệm để xác
định vị trí, vai trò của KTTT gia đình trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

để đánh giá thực trạng hình thành và phát triển KTTT, từ đó đưa ra được những nhận
định về xu hướng phát triển cũng như đề xuất các giải pháp chung, giải pháp cụ thể,
giải pháp ở tầm vĩ mô, tầm vi mô nhằm phát triển KTTT.
- Phạm Luận Bằng (2007), “Phát triển KTTT và vai trò của nó đối với xây
dựng tiềm lực quốc phòng ở các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc nước ta hiện
nay”, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quân sự [3]. Tác giả đã phân tích kĩ 4 vai
trò phát triển KTTT đối với xây dựng tiềm năng quốc phòng ở nước ta, đó là: 1)
Góp phần tăng cường các nguồn lực của tiềm lực kinh tế trong khu vực nông nghiệp
nông thôn; 2) Phát triển KTTT là bước tiến mới về quan hệ sản xuất trong nông
nghiệp nông thôn, là cơ sở quan trọng nâng cao tiềm lực chính trị - tinh thần cho
nền quốc phòng toàn dân; 3) Phát triển KTTT góp phần thúc đẩy nghiên cứu ứng
dụng Khoa học công nghệ (KH-CN) của đất nước; 4) Phát triển KTTT góp phần to
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


7
lớn vào việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, là yếu tố duy trì, hoàn thiện năng
lực chiến đấu của các lực lượng vũ trang.
- Đào Hữu Hòa (2009), “Phát triển KTTT vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
trong quá trình CNH-HĐH”. Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị - Hành chính quốc
gia Hồ Chí Minh (HCM). Tác giả cho rằng phát triển KTTT bao gồm 3 nội dung:
Phát triển về mặt số lượng; chất lượng; cơ cấu. Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra hệ
thống các chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển KTTT bao gồm 7 chỉ tiêu, bước đầu kết
hợp được 3 nội dung cơ bản của phát triển bền vững(PTBV). Điều nổi bật hơn cả là
tác giả đưa ra 7 vấn đề yêu cầu KTTT PTBV cần giải quyết như (Chống đói nghèo,
sử dụng đất bền lâu, bảo vệ rừng xanh và phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cuộc chiến
chống sa mạc hóa và hạn hán, thúc đẩy phát triển KT-XH miền núi, PTBV nông
nghiệp nông thôn, bảo vệ và phát triển sự đa dạng sinh thái (44, tr31-37).

nhiều cơ quan quản lý Nhà nước, nhiều cơ sở nghiên cứu khoa học và bản thân các
nhà khoa học. Đồng thời một số nghiên cứu sinh và học viên cao học cũng đã lựa
chọn chủ đề KTTT làm đề tài nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của các công trình
nói trên là cơ sở quan trọng cung cấp những luận cứ cho việc hoạch định chủ
chương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với phát triển KTTT ở nước ta.
Đồng thời là những tài liệu quý báu hỗ trợ quan trọng cho các nghiên cứu sinh nói
riêng và những người quan tâm nói chung có thể kế thừa.
- Các công trình nghiên cứu về KTTT ở các cấp độ khác nhau và ở khắp các
vùng, miền trong cả nước. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã nêu ra và đều
mong muốn làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về KTTT để tìm ra hướng đi, đề
xuất những giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, phát huy vai trò
của KTTT trong nền nông nghiệp của nước ta hiện nay. Mặc dù vậy, các công trình
nghiên cứu vẫn chưa đề cập nhiều đến yếu tố bền vững trong phát triển KTTT, chưa
đặt KTTT vào vị trí thỏa đáng trong công cuộc tái cơ cấu ngành nông nghiệp và
chương trình xây dựng nông thôn mới của các địa phương.
Tất cả các tác giả trên mới chỉ nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá hiệu quả
thực tiễn các hoạt động của TT chủ yếu thông qua số liệu và nhận xét mang tính
định tính ở một số vùng, tỉnh khác nhau, song chưa có tác giả nào nghiên cứu về
phát triển KTTT theo hướng bền vững ở tỉnh Phú Thọ và nghiên cứu kết hợp giữa
phân tích định lượng và định tính, đồng thời đề cập một cách toàn diện tới tác động
của tất cả các yếu tố đến phát triển KTTT. Những câu hỏi lớn về phát triển KTTT
cần được tiếp tục nghiên cứu là: KTTT đang đứng ở đâu trong quá trình phát triển
ngành nông nghiệp, nông thôn của nước nhà? Đâu là những nút thắt đã cản trở
KTTT phát triển theo hướng bền vững? Để KTTT phát triển tương xứng với tiềm
năng sẵn có cần phải thực hiện các giải pháp mang tính đột phá nào?
Đó chính là cơ hội để nghiên cứu sinh thực hiện nghiên cứu đề tài “Phát
triển kinh tế TT theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”
6. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận án được chia làm 4 chương cụ thể như sau:

Nam TT đã xuất hiện nhiều thế kỷ, trong thời kỳ lịch sử của đất nước, quá trình
hình thành và phát triển của TT cũng có sự khác nhau. TT thực sự phát triển là sau
khi thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (1988), Đảng và Nhà nước đã ban
hành nhiều nghị quyết, Luật Đất đai, Luật dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư
và các Nghị định nhằm thể chế hoá chính sách đối với kinh tế tư nhân trong nông
nghiệp, cho đến năm 2000 Chính phủ ban hành nghị quyết 03/2000/NQ - CP ngày
02/02/2000 về KTTT đã nhấn mạnh chủ trương của Chính phủ trong việc phát triển
KTTT tạo hành lang pháp lý cho loại hình KTTT phát huy năng lực SXKD thông
qua các chính sách ưu đãi về nhiều mặt đối với KTTT. Mặt khác, hình thành các
tiêu chí KTTT nhằm tạo điều kiện quản lý, hỗ trợ và khuyến khích phát triển KTTT
trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Các tiêu chí thực hiện lần
lượt theo các thông tư sau: Thông tư Liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK ngày
23/6/2000 của Bộ NN&PTNT và Tổng cục Thống kê hướng dẫn tiêu chí để xác
định KTTT; Thông tư Số 74/2003/TT-BNN, ngày 04 tháng 07 năm 2003 của Bộ
NN&PTNT sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT/BNNTCTK và hiện tiêu chí TT đang thực hiện theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT
ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn.
1.1.1.1. Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại
a. Khái niệm trang trại
Để biểu đạt loại hình TT, các nước đều có ngôn từ dùng để chỉ các hình thức
tổ chức sản xuất tập trung (Farm, Farm stedd, Farm house (Anh); Ferme (Pháp);
Oepma…) khi chuyển sang tiếng Việt dịch là TT hay nông trại [39].
- Theo PGS-TS Lê Trọng: “TT là cơ sở, là doanh nghiệp kinh doanh nông
nghiệp của một hoặc một số nhóm nhà kinh doanh” [75]. Qua đó “TT” là thuật ngữ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


11
dùng để mô tả, chỉ tên và gắn liền với hình thức SXNN tập trung trên một diện tích

b. Khái niệm kinh tế trang trại
- Theo Lê Trọng (2000): “KTTT là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở, là doanh
nghiệp trực tiếp tổ chức sản xuất ra nông sản hàng hoá dựa trên cơ sở hợp tác và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


12
phân công lao động xã hội, được chủ TT đầu tư vốn, thuê mướn phần lớn hoặc hầu
hết sức lao động và trang bị tư liệu sản xuất để hoạt động kinh doanh theo yêu cầu
của nền kinh tế thị trường, được Nhà nước bảo hộ theo luật định” [75tr112].
- Theo Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về
KTTT: “KTTT là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp nông
thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản
xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản
xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản. Có quy mô đất đai, vốn, lao động,
thu nhập tương đối cao hơn mức trung bình của kinh tế hộ gia đình tại địa phương,
tương ứng với từng ngành nghề cụ thể” [21].
Theo một số tác giả khác có cùng chung một quan điểm đó là “KTTT là một
loại hình kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển trên cơ sở kinh tế hộ nhưng ở quy mô
lớn hơn, được đầu tư nhiều hơn về cả vốn và kỹ thuật, có thể thuê mướn nhân công
để sản xuất ra một hoặc vài loại sản phẩm hàng hoá từ nông nghiệp với khối lượng
lớn cho thị trường”.
Xuất phát từ các khái niệm và quan điểm trên theo tôi, ta có thể hiểu về
KTTT như sau: “KTTT là một hình thức tổ chức kinh tế SXKD hàng hóa về nông lâm - ngư nghiệp được hình thành trên cơ sở kinh tế hộ, có sự tập trung cao về các
yếu tố sản xuất, có nhu cầu lớn về thị trường và khoa học công nghệ, có giá trị sản
phẩm hàng hoá và thu nhập cao hơn so với mức bình quân của hộ gia đình trong
vùng. Cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao”.
1.1.1.2. Vai trò của kinh tế trang trại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status