đánh giá ảnh hưởng sự phát triển các khu công nghiệp tới môi trường trên địa bàn thành phố thái bình - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***

TRẦN THỊ HUYỀN
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG SỰ PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỚI MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI, NĂM 2015


CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRỊNH QUANG HUY HÀ NỘI, NĂM 2015

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân, các số liệu điều tra và những kết luận nghiên cứu được trình bày trong Luận
văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn và các số liệu, thông tin được trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình x
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Lịch sử và phát triển khu công nghiệp 3
1.1.1 Lịch sử phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam 3
1.1.2 Tình hình hoạt động các khu công nghiệp tại tỉnh Thái Bình 5
1.2 Quá trình phát triển khu công nghiệp tác động đến môi trường, kinh
tế- xã hội 7
1.2.1 Tác động đến kinh tế và giải quyết lao động, việc làm 7
1.2.2 Một số vấn đề xã hội phát sinh 8
1.2.3 Áp lực ô nhiễm môi trường KCN 10

3.2.1 Khu công nghiệp Phúc Khánh 42
3.2.2 Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh 45
3.2.3 Một số bất cập trong công tác quy hoạch 02 KCN 48
3.3 Thực trạng công tác quản lý môi trường tại 02 khu công nghiệp 48
3.3.1 Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường 48
3.3.2 Công tác chỉ đạo điều hành, phân công trách nhiệm quản lý môi
trường các KCN 52
3.3.3 Tình hình thu gom, xử lý chất thải của các doanh nghiệp trong KCN 54
3.3.4 Một số vấn đề tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại các KCN 60
3.4 Thực trạng chất lượng môi trường xung quanh KCN 62
3.4.1 Chất lượng nước mặt 62
3.4.2 Môi trường không khí xung quanh 67
3.5 Đề xuất kế hoạch bảo vệ môi trường 79
3.5.1 Về cơ cấu tổ chức: 79

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

3.5.2 Về pháp lý 79
3.5.3 Thanh tra, kiểm tra: 80
3.5.4 Về kỹ thuật và đầu tư: 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 89 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

Chất thải nguy hại
Chất thải rắn
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Vốn đầu tư nước ngoài
Khu công nghiệp
Khu công nghiệp sinh thái
Khu chế xuất
Khu kinh tế
Kinh tế trọng điểm
Môi trường
Quy chuẩn cho phép
Quy chuẩn Việt Nam
Quy hoạch
Quản lý môi trường
Sản xuất - kinh doanh
Tài nguyên và Môi trường
Trách nhiệm hữu hạn
Trung tâm dịch vụ khu công nghiệp
Ủy ban nhân dân
Xử lý nước thải
XPVPHC Xử phạt vi phạm hành chính Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang


Page ix

3.13 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước mặt sông Bạch và ngã ba Phúc
Khánh từ năm 2004 đến tháng 01/2015 63
3.14 Số liệu quan trắc chất lượng môi trường không khí trong 02 khu công
nghiệp từ tháng 12/2012 đến 12/2014 71
3.15 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh 02
khu công nghiệp qua 5 đợt quan trắc 75
3.16 Tổng hợp giá trị trung bình của các thông số quan trắc tại 08 vị trí
xung quanh KCN Phúc Khánh, Nguyễn Đức Cảnh 78Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1.1 Diễn biến giá trị trung bình hàm lượng COD trong nước mặt nơi tiếp
nhận nước thải của một số KCN trong 03 năm 12
1.2 Diễn biến giá trị trung bình hàm lượng BOD5 trong nước mặt nơi tiếp
nhận nước thải của một số KCN trong 03 năm 13
1.3 Diễn biến giá trị trung bình hàm lượng TSS trong nước mặt nơi tiếp
nhận nước thải của một số KCN trong 03 năm 13
1.4 Diễn biến giá trị trung bình hàm lượng tổng dầu, mỡ trong nước mặt
nơi tiếp nhận nước thải của một số KCN trong 03 năm 14
1.5 Diễn biến giá trị trung bình hàm lượng TSP trong môi trường không
khí xung quanh khu vực chịu tác động của một số KCN năm 2013 15
1.6 Diễn biến giá trị trung bình hàm lượng SO2 trong không khí xung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp MỞ ĐẦU

Kể từ khi khu công nghiệp đầu tiên của Việt Nam được thành lập năm 1963
tại Biên Hòa, tính đến tháng 12/2014, cả nước có 461 KCN trong quy hoạch tổng
thể phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đến tháng 10/2014, có 298 KCN được thành
lập (trong đó có 209 KCN đã đi vào hoạt động) với tổng diện tích đất tự nhiên 81
nghìn ha, diện tích đất công nghiệp cho thuê 55,7 nghìn ha (chiếm khoảng 67% tổng
diện tích đất tự nhiên). Quá trình phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam đã mang
lại hiệu quả to lớn không chỉ về sự phát triển của ngành công nghiệp nói riêng, tăng
tỷ trọng công nghiệp trong GDP, mà còn đổi mới cả nền kinh tế - xã hội nói chung;
giảm thiểu tác động môi trường từ hoạt động sản xuất trong khu dân cư. Tuy nhiên,
bên cạnh thành tựu, lợi ích mang lại, phát triển khu công nghiệp cũng còn một số
hạn chế, trong đó có vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường đặc biệt là tại các KCN
không có trạm xử lý nước thải tập trung mặc dù Chính phủ đã có nhiều nỗ lực để
hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động sản xuất gây ra.
Trên địa bàn Thành phố Thái Bình hiện có 04 khu công nghiệp (Nguyễn Đức
Cảnh, Phúc Khánh, Gia Lễ, Sông Trà). Trong đó 02 khu công nghiệp Gia Lễ, Sông
Trà mới được thành lập thuộc địa giới hành chính của thành phố Thái Bình, huyện
Đông Hưng, huyện Vũ Thư hiện mới chỉ có 3-7 Dự án; 02 khu công nghiệp Nguyễn
Đức Cảnh, Phúc Khánh nằm hoàn toàn trong địa giới hành chính của thành phố
Thái Bình được thành lập từ năm 2002, 2003 đến nay tỷ lệ lấp đầy đạt 100%. Trong
quá trình hoạt động, phát triển của khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, Phúc
Khánh mới chỉ tập trung vào thanh tra, kiểm tra tình hình hoạt động của các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp, chưa thực hiện đánh giá ảnh hưởng hoạt động phát
triển của 02 khu công nghiệp đến môi trường tự nhiên xung quanh. Xuất phát từ vấn
đề đó, tôi lựa chọn đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển các khu công

Khu công nghiệp (KCN) là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành
lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định.
Kể từ khi KCN đầu tiên ở Việt Nam được thành lập năm 1963 tại Biên Hòa
đến tháng 12/2014, theo quy hoạch tổng thể phát triển các KCN ở Việt Nam đến
năm 2015 cả nước có 461 KCN. Tính đến tháng 10/2014, cả nước có 298 KCN với
tổng diện tích đất tự nhiên hơn 81.000 ha. Trong đó, 209 KCN đã đi vào hoạt động
với tổng diện tích đất tự nhiên 54.060 ha. Các KCN được phân bổ trên 59 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó, vùng Đông Nam Bộ 43,2%, vùng Đồng
bằng sông Hồng 21,7%, vùng Tây Nam Bộ 15,4%, vùng Duyên hải Miền trung
11,8%, vùng Trung du miền núi phía Bắc 6,5% và vùng Tây Nguyên 1,3% (Bộ Tài
nguyên và Môi trường, 2014).
Năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định về
KCN, khu chế xuất và khu kinh tế. Trong đó quy định thống nhất hoạt động của
KCN trên các lĩnh vực theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý cho Ban quản lý các
KCN tỉnh. Nghị định đã góp phần đổi mới sâu sắc về thể chế, môi trường đầu tư
kinh doanh cùng quá trình hội nhập kinh tế, quốc tế mạnh mẽ sau khi Việt Nam gia
nhập WTO. Công tác quản lý Nhà nước về KCN cũng như bản thân hoạt động của
các KCN đã có những điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, năng lực, chương trình hoạt
động để thích nghi với điều kiện mới. Ngày 12/11/2013, Nghị định số
164/2013/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-
CP của Chính phủ được ban hành đã đáp ứng những đòi hỏi thực tiễn hoạt động
của các KCN, KCX, KKT; Nghị định đã tháo gỡ một số hạn chế, vướng mắc trong
cơ chế, chính sách và quy định của pháp luật; đồng thời bổ sung những quy định
mới về điều kiện thành lập KCN, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp hoạt động

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp trong KCN, KKT và nhà đầu tư hạ tầng KCN, KKT; tăng cường phân cấp, ủy

Số lượng KCN 223 - 246
Diện tích KCN (ha) 57.300 45.000-50.000 65.000-70.000
Tỷ lệ lấp đầy (%) 46- 55 Cơ bản lấp đầy các
KCN thành lập trước
năm 2006
60
Hệ thống xử lý
nước thải (%)
32,7- 43,3 70 100
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Căn cứ số liệu thống kê tại Bảng 1.1 cho thấy, các chỉ tiêu về phát triển KCN
như tăng số lượng và diện tích KCN đều đạt và vượt kế hoạch. Tuy nhiên, chỉ tiêu
70% các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn thì còn quá thấp.
Trước thực trạng nêu trên, ngày 18/3/2013 Chính phủ ban hành Nghị quyết số
35/NQ-CP về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực BVMT trong đó xác định: sự
phát triển các KCN không đồng bộ với các điều kiện hạ tầng kỹ thuật về môi
trường, nhiều KCN chưa được đầu tư hệ thống XLNT tập trung, gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng. Từ đó, Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND
cấp tỉnh tăng cường công tác BVMT tại các KCN; nâng cao chất lượng thẩm định
yêu cầu BVMT trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển:
- Tăng cường thanh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường tại
các KCN; xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm, kiên quyết tạm đình chỉ hoạt
động hoặc cấm hoạt động theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi
phạm nghiêm trọng; công khai thông tin vi phạm pháp luật về BVMT;
- Việc xây dựng các nhà máy, dự án trong KCN chỉ được tiến hành sau khi
KCN đã hoàn thành hệ thống XLNT tập trung theo quy định, bảo đảm xử lý toàn bộ

theo QH
(ha)
Đất công nghiệp đã
cho thuê
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
1
Phúc Khánh 178,4

178,40

120,33

120,33

100

2
Nguyễn Đức Cảnh 101,89

101,89

65,16

65,16

100

3

54

6
Tiền Hải 250,95

95,00

90,16

90,16

100Tổng số 980,65

643,69

465,83

393,18

84

(Nguồn: Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái Bình, 2014)
Trong 06 KCN đã phê duyệt quy hoạch có 05 KCN đã thành lập, KCN Tiền
Hải chưa được thành lập do chưa đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số
29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất
và khu kinh tế, UBND tỉnh Thái Bình đang báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình
Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mở rộng KCN Tiền Hải lên 350 ha .

công nghiệp
Doanh thu Giá trị xuất khẩu Giá trị nhập khẩu
Thuế và các
khoản nộp ngân
sách nhà nước
Giá trị
(tỷ đồng)
Tỷ lệ
(%) so
năm
2013
Giá trị
(tỷ đồng)
Tỷ lệ
(%) so
năm
2013
Giá trị

(triệu
USD)
Tỷ lệ
(%) so
năm
2013
Giá trị

(triệu
USD)
Tỷ lệ

8,64
28
28,5
15
Cơ khí

4.021,12

8

5.754,34

525,70

1

129,6

24

121,13

14

Điện tử 1.570,75

16 3.201,2

4.770 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đã đăng ký hơn 70,3 tỷ USD, vốn đầu tư đã
thực hiện đạt 36,2 tỷ USD, đạt 52% vốn đầu tư đã đăng ký; các KKT ven biển trên
cả nước đã thu hút được 165 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 37,3 tỷ USD, vốn thực
hiện đạt 20% vốn đầu tư đã đăng ký. Trong 6 tháng đầu năm 2014, đầu tư nước
ngoài vào các KCN, KKT đạt 303 dự án cấp mới và 218 lượt Dự án tăng vốn với
tổng số vốn 5,56 tỷ USD; lũy kế đến nay, các KCN đã thu hút 5.290 dự án FDI với
tổng vốn đăng ký 77,1 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 48% vốn đăng ký; thu hút đầu tư
trong nước vào các KCN, KKT tăng thêm 59.700 tỷ đồng, tăng 4 lần so với cùng kỳ
năm 2013; thu hút 2,1 triệu lao động (
Đồng hành cùng sự phát triển của các KCN, cơ sở hạ tầng kỹ thuật như cảng
viển, cảng sông, hệ thống đường, điện, nước, thông tin liên lạc… tại các khu vực
này cũng phát triển. Thêm vào đó, sự phát triển KCN cũng hình thành được đội ngũ
công nhân có tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật lao động cao. Như vậy, các
KCN với vai trò, tiềm năng, sức hút đầu tư… đã có đóng góp không nhỏ trong phát
triển kinh tế - xã hội.
1.2.2 Một số vấn đề xã hội phát sinh
Bên cạnh việc đóng góp không nhỏ đến sự phát triển kinh tến- xã hội thì phát
triển KCN cũng đã làm phát sinh một số vấn đề xã hội đáng quan tâm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 1.2.2.1 Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và ảnh hưởng đến người dân
Tại một số quốc gia, KCN thường được xây dựng tại các vùng nông thôn,
nông nghiệp kém phát triển. Trong khi đó, tại nhiều địa phương của nước ta, đặc
biệt là vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long nhiều đất phục vụ
sản xuất nông nghiệp đã được sử dụng cho phát triển KCN. Theo thống kê sơ bộ
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012), có đến 20% diện tích đất thu
hồi xây dựng KCN là đất nông nghiệp. Tổng diện tích đất trồng lúa được chuyển
đổi để phát triển KCN đến năm 2015 từ 18.000-20.000 ha, chiếm khoảng 0,5% tổng

nhiều tệ nạn xã hội như: trộm cắp, trấn lột, đánh lộn, mại dâm, nghiện hút… các vấn
đề trên ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động, tới tính ổn định của lực lượng
lao động, năng suất và hiệu quả sản xuất lâu dài của các doanh nghiệp trong KCN.
1.2.3. Áp lực ô nhiễm môi trường KCN
Đến nay, sự phát triển của KCN đã tạo sức ép không nhỏ đối với môi trường.
Với đặc thù là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực
khác nhau, nếu công tác bảo vệ môi trường không được quan tâm, đầu tư đúng mức
thì chính các khu công nghiệp trở thành nguồn thải ra môi trường một lượng lớn các
chất thải gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống của cộng
đồng xung quanh và tác động xấu đến hệ sinh thải nông nghiệp và thủy sinh.
1.2.3.1. Ô nhiễm nước mặt do nước thải khu công nghiệp
Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn.
Tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng lượng nước thải từ các lĩnh
vực trong toàn quốc. Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(2014), đến tháng 10 năm 2014, trong số 209 KCN đã đi vào hoạt động có 165
KCN đã có hệ thống XLNT tập trung (chiếm 79% tổng số KCN đang hoạt động,
tăng 6% so với năm 2013), 24 KCN đang đầu tư hệ thống XLNT tập trung với tổng
công suất thiết kế XLNT khoảng 50.000 m
3
/ngày.đêm (tăng 5 KCN so với năm
2013); 20 KCN chưa có hệ thống XLNT tập trung.
Tổng công suất xử lý nước thải các hệ thống XLNT tập trung tại các KCN
khoảng 624.460 m
3
/ngày.đêm. Với lưu lượng nước thải hiện tại của 165 KCN
khoảng 356.874 m
3
/ngày.đêm, trong trường hợp tất cả các KCN đang hoạt động,
thu hút đầu tư và được lấp đầy 100%, thì lượng nước thải phát sinh khoảng 600.000
m

HTXLNT tập trung
của các KCN
KCN
đã lắp
đặt
quan
trắc tự
động
KCN
đang
hoạt
động
Lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ng.đ)
Số KCN
đã đầu tư
HTXLNT
Công suất
của
HTXLNT
(m
3
/ng.đ)
1

Trung du miền núi

3

Miền Trung 47

30

23.167

20

54.550

6

4

Tây Nguyên 8

5

3.150

2

10.000

0

5


209

356.874

165

624.460

70

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014
)
Thành phần nước thải của các KCN phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở
sản xuất trong KCN, chủ yếu bao gồm: các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ, chất dinh
dưỡng và kim loại nặng…Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất
nhiều vào việc nước thải có được xử lý hay không. Xét về tổng số tuyệt đối, hệ
thống XLNT tập trung tại các KCN trên cả nước hiện nay có thể đáp ứng được nhu
cầu xử lý nước thải. Tuy nhiên, trên thực tế tỷ lệ đấu nối nước thải của các doanh
nghiệp về trạm XLNT tập trung còn thấp. Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp thống xử lý nước thải cục bộ nhưng không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả.
Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi
trường đều vượt quy chuẩn cho phép. Từ thực tế nêu trên, nước thải từ các KCN
thải ra đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên
trầm trọng hơn như ô nhiễm nước Kênh Bàu Lăng (Quảng Ngãi), sông Hoài (Quảng
Nam) do tiếp nhận nước thải của KCN Quảng Phú, KCN Điện Nam- Điện Ngọc đã
trở thành kênh nước thải, bị ô nhiễm nghiêm trọng với mùi hôi thối khó chịu hay

vị trí qua các năm (trừ nguồn tiếp nhận nước thải của KCN Đại An năm 2010, 2013).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 0
20
40
60
80
100
120
Thăng
Long
Khai
Quang
Tiên Sơn Đại An Đồng Văn Hòa Xá
Năm 2010
Năm 2012
Năm 2013
BOD
5
(mg/l)
Khu vực các KCN
QCVN
08:2008/BTNMT (B1)

Hình 1.2. Diễn biến giá trị trung bình hàm lượng BOD
5
trong nước mặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status