giải pháp phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƢƠNG THỊ VIỆT PHƢƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHÁNH DOANH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn ii
THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu
lý luận và tích lũy kinh nghiệm thực tế của tác giả. Những kiến thức quý báu
mà các thầy cô giáo đã truyền đạt trong quá trình học tập đã làm sáng tỏ ý
tƣởng, tƣ duy của tác giả trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiện khoa Đào tạo
sau đại học trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn
khánh Doanh, ngƣời đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Phòng Tổng hợp Cục Thống kê
tỉnh Thái Nguyên, phòng Quản lý công nghiệp Sở Công thƣơng TN, phòng
Kinh tế hạ tầng UBND thành phố Thái Nguyên, các doanh nghiệp đƣợc
phỏng vấn và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số
liệu và thông tin phục vụ cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những ngƣời thân trong gia đình,
bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ và cung cấp cho tôi những kinh nghiệm quý
báu để tôi có thể hoàn thành luận văn trong thời gian quy định.
Thái Nguyên, ngày tháng năm
Học viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn iii
Trƣơng Thị Việt Phƣơng

1.1.2. Sự phát triển của DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 2010 10
1.1.3. Cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của DNNVV của Việt
Nam trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế toàn cầu 13
1.1.3.1. Về các điểm mạnh 14
1.1.3.2. Về các điểm yếu 15
1.1.3.3. Những cơ hội 17
1.1.3.4. Những thách thức 20
1.1.4. Kinh nghiệm phát triển DNNVV của các nƣớc trên thế giới 24
1.1.4.1 Phát triển DNNVV ở Trung Quốc 24
1.1.4.2 Phát triển DNNVV ở Mỹ 26
1.1.4.3 Phát triển DNNVV ở Nhật Bản 29
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 33
1.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 33
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích và xử lý thông tin 33
1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 34
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN 36
2.1. Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên 36
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 36
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - Xã hội 38
2.1.2.1. Tăng trƣởng kinh tế 38
2.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 41
2.1.2.3. Xây dựng cơ bản, Quản lý đô thị, Tài nguyên - Môi trƣờng 43
2.1.2.4. Văn hoá - Xã hội 44
2.2. Thực trạng phát triển DNCNNVV trên địa bàn TP Thái Nguyên 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
3.2.1.2. Thành phố Thái Nguyên cần đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng 88
3.2.1.3. Hỗ trợ về nguồn vốn 89
3.2.1.4. Mở cửa các kênh thông tin 91
3.2.1.5. Áp dụng chính sách thuế phù hợp 92
3.2.1.6. Hỗ trợ về đất đai, địa điểm, đầu tƣ cơ sở hạ tầng 92
3.2.1.7. Thực hiện các chƣơng trình hỗ trợ đối với các DNCNNVV 93
3.2.1.8. Nâng cao vai trò quản lý nhà nƣớc đối với DNCNNVV 94
3.2.2. Các biện pháp từ bản thân doanh nghiệp 94
3.2.2.1. Sử dụng lợi thế của doanh nghiệp 95
3.2.2.2. Tăng cƣờng hoạt động marketing 96
3.2.2.3. Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý, hoàn thiện kỹ năng quản lý
hiện đại của đội ngũ lãnh đạo quản trị trong doanh nghiệp 102
3.2.2.4. Đổi mới công nghệ, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm 103
3.2.2.5. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 104
3.2.2.6. Xây dựng và phát triển thƣơng hiệu của doanh nghiệp 105
3.2.2.7. Xây dựng văn hoá doanh nghiệp 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
1. Kết luận 108
2. Khuyến nghị 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC 112 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Bảng 2.4: Kết quả HĐKD của một số DNCNNVV tại TP Thái Nguyên (năm 2010) 51
Bảng 2.5: Phát triển nhóm ngành luyện kim đen, cơ khí tại TPTN 53
Bảng 2.6: Một số DNCNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu XD 54
Bảng 2.7: Một số DNCNNVV hoạt động trong lĩnh vực chế biến 56
Bảng 2.8: Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa bàn TPTN 57
Bảng 2.9: Quy mô của các DNCNNVV theo loại hình DN năm 2010 58
Bảng 2.10: Hình thức nghiên cứu thị trƣờng của DNCNNVV 67
Bảng 2.11: Chiến lƣợc phát triển của DNCNNVV năm 2010 69
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của khối
DNCNNVV tại Thành phố Thái Nguyên 71 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn ix
DANH MỤC CÁC BIỂU, ĐỒ THỊ

Biểu 2.1: Tăng trƣởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2006 - 2010 39
Biểu 2.2: Cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn Thành phố năm 2006 và 2010 41
Biểu 2.3: Tốc độ phát triển DNCNNVV trên địa bàn TP Thái Nguyên giai
đoạn 2005 - 2010 48
Biểu 2.4. Trình độ lao động tại DNCNNVV của Thành phố Thái Nguyên 59
Biểu 2.5. Trình độ công nghệ tại DNCNNVV của Thành phố Thái Nguyên 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn 1
LỜI MỞ ĐẦU

và vừa trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng tình hình phát triển của các doanh nghiệp công
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thái Nguyên từ đó đề ra các giải
pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, góp phần
phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển doanh
nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa.
- Đánh giá thực trạng tình hình phát triển các doanh nghiệp công
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Phân tích các yếu tố tác động đến sự phát triển DNCNNVV trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển DNCNNVV trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là các DN công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên trong thời gian 3 năm giai đoạn 2008-2010, các
số liệu điều tra trong năm 2010.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn 3

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DN công nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1. Doanh nghiệp và phân loại DN trong nền kinh tế thị trường
Theo Luật Doanh nghiệp mới năm 2005, thì “Doanh nghiệp là tổ chức
kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký KD
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động KD”.
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng rất phong phú
và đa dạng, đƣợc phân loại theo từng tiêu thức khác nhau:
Thứ nhất: Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nhà nƣớc: là doanh nghiệp do Nhà nƣớc thành lập, đầu
tƣ vốn và quản lý với tƣ cách là chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp tƣ nhân: là DN do cá nhân đầu tƣ vốn và tự chịu trách
nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của DN.
- Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp: là doanh nghiệp đan xen của các hình
thức sở hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp nhƣ các doanh nghiệp
liên doanh, doanh nghiệp cổ phần.
Thứ hai: Dựa vào mục đích kinh doanh
- Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận: là một tổ chức
kinh doanh đƣợc Nhà nƣớc thành lập hoặc thừa nhận, hoạt động theo cơ chế
thị trƣờng và vì mục tiêu lợi nhuận.
- Doanh nghiệp hoạt động công ích: là tổ chức kinh tế thực hiện các
hoạt động về sản xuất, lƣu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng, trực
tiếp thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nƣớc hoặc thực hiện nhiệm vụ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn 5

6
- DN thành lập và hoạt động theo luật DN Nhà nƣớc.
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo nghị định số 02/2000/NĐ-CP
ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
b. Đặc điểm doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
Nhìn tổng quát đặc điểm của DN nhỏ và vừa nói chung và doanh
nghiệp Công nghiệp nhỏ và vừa nói riêng thƣờng có hai đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, về tính chất và chức năng: Dựa vào những đặc trƣng cơ bản
của DN nhỏ và vừa nhƣ sự chuyên môn hóa đối tƣợng thấp trong quản lý, tính
chất phức tạp của sản xuất không cao, quan hệ chặt chẽ giữa chủ và thợ, giữa
ngƣời quản lý và ngƣời làm công trong lĩnh vực kinh doanh. Nhƣng tính chất
này chỉ nêu đƣợc mặt định tính không nêu đƣợc sự khác nhau về mặt định
lƣợng giữa các DN lớn và các DN nhỏ.
Thứ hai, về tính ứng dụng: DN nhỏ và vừa có thể đƣợc xác định bằng
số vốn và số lƣợng ngƣời làm mà DN sử dụng. Đây là cách phân loại đƣợc
nhiều nƣớc trên thế giới áp dụng vì: Các chỉ tiêu vốn và lao động đƣợc phản
ánh ngƣợc chiều nhau với trình độ kỹ thuật khác nhau: Vốn lớn, kỹ thuật cao
có thể sử dụng ít lao động. Ngƣợc lại vốn ít, kỹ thuật lạc hậu thƣờng phải sử
dụng nhiều lao động hơn.
1.1.1.3. Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
Việc đƣa ra khái niệm chuẩn xác về DNNVV cũng nhƣ DNCNNVV có
ý nghĩa lớn để xác định đúng đối tƣợng hỗ trợ. Nếu phạm vi đối tƣợng hỗ trợ
quá rộng sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng hỗ trợ sẽ giảm đáng kể, vì hỗ
trợ tất cả có nghĩa là không hỗ trợ ai. Chính vì vậy, ở hầu hết các nƣớc ngƣời
ta rất chú trọng nghiên cứu tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy
nhiên không có tiêu thức thống nhất để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
cho tất cả các nƣớc vì điều kiện kinh tế của các nƣớc là khác nhau và ngay

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn



8
hạn chế của nó trong việc so sánh quốc tế, ngƣời ta qui đổi ra loại tiền thông
dụng đƣợc sử dụng trong giao dịch quốc tế nhƣ đô la Mỹ.
Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi nƣớc mà ngƣời ta còn quan tâm
tới độ lớn của mỗi tiêu thức lao động hoặc vốn đầu tƣ trong các ngành, các
nhóm ngành khác nhau.
1.1.1.4. Tính tất yếu khách quan của sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN)
Lịch sử ra đời và phát triển nền sản xuất hàng hoá gắn liền với sự hình
thành và phát triển của các doanh nghiệp. Giai đoạn tiền sử (C. Mác gọi là sản
xuất hàng hoá giản đơn) không có sự phân biệt giữa giới chủ và ngƣời thợ.
Ngƣời sản xuất hàng hoá là ngƣời sở hữu các tƣ liệu sản xuất, vừa là ngƣời
lao động trực tiếp, vừa là ngƣời điều khiển (quản lý) công việc của mình (của
gia đình), vừa là ngƣời trực tiếp mang sản phẩm của mình ra trao đổi trên thị
trƣờng. Đó là loại doanh nghiệp cá thể, doanh nghiệp gia đình, còn gọi là
doanh nghiệp cực nhỏ. Trong thời kì hiện đại, thông thƣờng đại đa số những
ngƣời khi mới trƣởng thành để làm việc đƣợc, đều muốn thử sức mình trong
nghề kinh doanh. Với số vốn ít trong tay, với một trình độ tri thức nhất định lĩnh
hội đƣợc trong các trƣờng chuyên nghiệp, bắt đầu khởi nghiệp, phần lớn họ đều
thành lập doanh nghiệp nhỏ chỉ của riêng mình, tự sản xuất- kinh doanh.
Trong sản xuất kinh doanh có một số ngƣời gặp vận may và đặc biệt là
nhờ tài ba, biết chớp thời cơ, có sáng kiến cải tiến kĩ thuật, khéo điều hành và
tổ chức sắp xếp công việc, cần cù, chịu khó, tiết kiệm đã thành đạt, ngày
càng giàu lên, tích luỹ đƣợc nhiều của cải, tiền vốn, thƣờng xuyên mở rộng
qui mô sản xuất kinh doanh, đến một giai đoạn nào đó lực lƣợng lao động của
gia đình không đảm đƣơng hết công việc cần phải thuê ngƣời làm và trở thành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn



10
của thị trƣờng trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện
đại, đảm bảo tính hiệu quả chung của toàn nền kinh tế.
Để phát triển nền kinh tế theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hóa
không thể không có các doanh nghiệp qui mô lớn, vốn nhiều, kĩ thuật hiện đại
làm nòng cốt trong từng ngành, nhằm tạo ra sức mạnh để cạnh tranh trên thị
trƣờng quốc tế. Ngoài việc xây dựng doanh nghiệp qui mô lớn cần thiết,
chúng ta còn thực hiện các biện pháp tăng khả năng tích tụ và tập trung của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho chúng nhanh chóng vƣơn lên
trở thành các doanh nghiệp lớn. Sự kết hợp các loại qui mô doanh nghiệp
trong từng ngành cũng nhƣ trong toàn nền kinh tế, trong đó nhấn mạnh đến
phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là phù hợp với xu thế chung và thích hợp
với điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở nƣớc ta hiện nay. Vì vậy phát triển
mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ với công nghệ hiện đại thích hợp nhằm
thu hút nhiều lao động là phƣơng hƣớng quan trọng của quá trình phát triển
kinh tế- xã hội theo hƣớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam.
1.1.2. Sự phát triển của DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 2010
Sau hơn 20 năm đổi mới, cả nƣớc hiện có trên 500.000 doanh nghiệp
nhỏ và vừa, chiếm tới 98% số lƣợng doanh nghiệp với số vốn đăng ký lên gần
2.313.857 tỷ đồng (tƣơng đƣơng 121 tỷ USD). Ngoài 500.000 doanh nghiệp
nhỏ và vừa, cả nƣớc còn có khoảng 3 triệu hộ kinh doanh thƣơng mại. Giai
đoạn 2000-2009 chứng kiến tốc độ tăng trƣởng hết sức ấn tƣợng về số lƣợng
DN đăng ký kinh doanh, trong đó chủ yếu là các DNNVV. Nếu nhƣ năm
2000, số lƣợng DN đăng ký kinh doanh là hơn 14 nghìn DN thì chỉ sau chín
năm, con số này đã tăng gấp 29 lần. Ðiều đặc biệt là số lƣợng DN đăng ký
kinh doanh mới luôn có xu hƣớng năm sau cao hơn năm trƣớc, thậm chí,
trong hai năm 2008 và 2009, mặc dù cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn 12
số vốn sở hữu hàng trăm tỷ đồng, từ ngành nghề kinh doanh chính là làm sản
phẩm sơn mài mỹ nghệ xuất khẩu nay đã mở rộng phát triển thêm nghề may
gia công xuất khẩu, sử dụng 1.400 lao động.
Tại huyện Nam Trực (Nam Ðịnh), Công ty cổ phần sản xuất vật liệu
xây dựng Châu Thành tiếp nhận từ một DN nhà nƣớc về cơ khí nông nghiệp
cổ phần hóa, vốn âm hơn 500 triệu đồng, nhƣng nhờ biết bố trí sử dụng, xử lý
hiệu quả tài sản, thiết bị, năng động, sáng tạo trong điều hành tài chính, quản
trị DN, từ năm 2003 đến năm 2006, công ty đã trả hết nợ. Ðến nay, công ty có
tổng tài sản hơn 10 tỷ đồng, đầu tƣ máy móc, trang thiết bị hiện đại
Công ty cổ phần Ðăng Hải (TP Ðà Nẵng) chuyên sản xuất bê-tông
thƣơng phẩm với số vốn đầu tƣ ban đầu chỉ 5 tỷ đồng, sau ba năm hoạt động,
đã có vốn sở hữu hơn 30 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nƣớc 10 tỷ đồng và giải
quyết việc làm cho 300 lao động địa phƣơng
Có thể thấy, các DNVVN có vốn đầu tƣ ban đầu tuy không lớn nhƣng
đƣợc hình thành và phát triển rộng khắp ở cả thành thị và nông thôn, ở hầu
hết các ngành nghề, lĩnh vực, lấp vào khoảng trống thiếu vắng của các DN
lớn, tạo điều kiện cho nền kinh tế quốc dân khai thác mọi tiềm năng, tạo ra
một thị trƣờng cạnh tranh lành mạnh hơn. Sự phát triển tích cực của khu vực
DN này đã góp phần cơ bản tạo việc làm mới, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đóng
góp quan trọng vào thu ngân sách, huy động có hiệu quả các nguồn lực xã hội
cho đầu tƣ phát triển, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội.
Sự phát triển của DN nhỏ và vừa trong 25 năm đổi mới là hết sức to lớn.
Trong khi bùng nổ về số lƣợng, "sức khỏe" và tính hiệu quả của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn đặt ra nhiều vấn đề. Theo ông Cao Sỹ Kiêm,
Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, khối doanh nghiệp này
"có lớn nhƣng không mạnh".

để Việt Nam có đƣợc ngày hôm nay. Từ khi nƣớc ta gia nhập WTO cũng là

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn 14
lúc các DN càng phải tận dụng những cơ hội mang lại cũng nhƣ đƣơng đầu
với nhiều thách thức không nghĩ đến trong quá trình khẳng định tên tuổi của
mình trên trƣờng quốc tế. Dƣới đây là những phân tích về các vấn đề này
không chỉ dành cho DNNVV mà còn cho DN trong cả nƣớc.
1.1.3.1. Về các điểm mạnh
- DNNVV dễ khởi sự. Hầu hết các DNNVV chỉ cần một lƣợng vốn ít, số
lao động không nhiều, diện tích mặt bằng nhỏ với các điều kiện làm việc đơn
giản đã có thể bắt đầu kinh doanh ngay sau khi có ý tƣởng kinh doanh. Loại
hình DN này gần nhƣ không đòi hỏi một lƣợng vốn đầu tƣ lớn ngay trong giai
đoạn đầu. Việc tạo nguồn vốn kinh doanh thƣờng là một khó khăn lớn đối với
các DN, nhƣng do tốc độ quay vòng vốn nhanh nên DNNVV có thể huy động
vốn từ nhiều nguồn không chính thức khác nhau nhƣ bạn bè, ngƣời thân để
nhanh chóng biến ý tƣởng kinh doanh thành hiện thực.
- Tính linh hoạt cao: Vì hoạt động với quy mô nhỏ cho nên hầu hết các
DNNVV đều rất năng động và dễ thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của
môi trƣờng. Trong một số trƣờng hợp các DNNVV còn năng động trong việc
đón đầu những biến động đột ngột của thể chế, chính sách quản lý kinh tế xã
hội, hay các dao động đột biến trên thị trƣờng. Trên góc độ thƣơng mại, nhờ
tính năng động này mà các DNNVV dễ dàng tìm kiếm những thị trƣờng
ngách và gia nhập thị trƣờng này khi thấy việc kinh doanh có thể thu nhiều lợi
nhuận hoặc rút khỏi các thị trƣờng này khi công việc kinh doanh trở nên khó
khăn và kém hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nền kinh tế
đang chuyển đổi hoặc các nền kinh tế đang phát triển.
- Có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status