BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM NGỌC SÁNG
TÌM HIỂU NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI THAM GIA
SẢN XUẤT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN NGÀNH SẢN XUẤT THAN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ BÍCH YÊN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ,
những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo phòng Đào tạo Sau đại
học, Khoa Môi trường, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam. Luận văn được hoàn
thành ngoài sự cố gắng của bản thân và đặc biệt, tôi đã nhận được sự hướng dẫn rất
tận tình của cô giáo TS. Nguyễn Thị Bích Yên là những người hướng dẫn trực tiếp
trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các cán bộ Cục Kỹ thuật
an toàn và Môi trường công nghiệp - Bộ Công Thương, Công ty cổ phần than Cao
Sơn, Công ty cổ phần than Cọc Sáu, Công ty cổ phần than Dương Huy, Công ty
Kho vận và Cảng Cẩm Phả, Công ty cổ phần than Mông Dương, các anh chị em,
bạn bè và gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện về vật chất cũng như tinh thần
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Việt Nam 8
1.2.2. Các loại hình sản xuất than ở Việt Nam 10
1.2.3. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngành sản xuất than trên thế giới và
ở Việt Nam 12
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 16
2.2. Nội dung nghiên cứu 16
2.2.1. Tìm hiểu đặc điểm ngành sản xuất than tại Cẩm Phả 16
2.2.2. Đánh giá về xu hướng biến đổi khí hậu ở Quảng Ninh 16
2.2.3. Nhận thức của người tham gia sản xuất về ảnh hưởng của biến đổi khí
hậu đối với ngành sản xuất than (đến các công đoạn trong quy trình) 16
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
2.2.4. Sự thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành sản xuất than 16
2.2.5. Đề xuất giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu 16
2.3. Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Số liệu thứ cấp: 16
2.3.2. Số liệu sơ cấp 17
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả 19
3.1.1. Vị trí địa lý 19
3.1.2. Dân số 19
3.1.3. Tài nguyên 20
3.1.4. Địa chất khu vực Cẩm Phả 20
3.2. Đặc điểm ngành sản xuất than ở Cẩm Phả 21
3.2.1. Vai trò ngành sản xuất than ở thành phố Cẩm Phả 21
3.2.2. Các quy trình sản xuất than và khả năng ảnh hưởng thời tiết 25
Page vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH : Biến đổi khí hậu
IPCC : Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
Vinacomin : Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
1.1 Tổng hợp dự báo nhu cầu than sử dụng trong nước 10
1.2 Một số chỉ tiêu của khai thác lộ thiên giai đoạn 2003÷2010 11
1.3 Sản lượng than nguyên khai và khối lượng mét lò đào của khai thác
hầm lò giai đoạn 2003-2010 12
3.1 Thống kê số lượng Công ty than 22
3.2 Nhu cầu lao động tại Cẩm Phả đến năm 2020 24
3.7 Vận chuyển than tại khai trường Công ty than Cọc Sáu 27
3.8 Bãi thải Công ty than Dương Huy 27
3.9 Sơ đồ công nghệ của các mỏ khai thác than hầm lò 28
3.10 Sơ đồ công nghệ của các nhà máy sàng tuyển chế biến than 30
3.11 Nhiệt độ trung bình tối cao từ năm 1988 đến năm 2013 32
3.12 Nhiệt độ trung bình tối thấp từ năm 1988 đến năm 2013 33
3.13 Tổng lượng mưa mùa hè, mùa đông và năm từ năm 1961 đến
năm 2013 34
3.14 So sánh lượng mưa trung bình các tháng ở giai đoạn 1961-1990 và
1991-2013 35
3.15 Bản đồ vị trí bão đổ bộ vào Quảng Ninh 37
3.16 Đánh giá của người tham gia sản xuất than về mức độ mẫn cảm của
ngành sản xuất than với điều kiện thời tiết cực đoan 39
3.17 Xu hướng ảnh hưởng của BĐKH nói chung tới ngành sản xuất than 43
3.18 Hoạt động thích ứng với BĐKH (n=60) 50
3.19 Các hoạt động nhằm ứng phó ảnh hưởng của biến đối khí hậu tới
ngành sản xuất than (n=60) 50
3.20 Các trở ngại trong việc thực hiện các biện pháp thích ứng với biến đổi
khí hậu trong ngành sản xuất than (n=60) 53
3.21 Nhu cầu các nguồn thông tin cần thiết giúp ứng phó tốt hơn với biến
đổi khí hậu (n=60) 55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với
nhân loại trong thế kỷ 21. Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan đang gia
tăng, đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới.
chủ yếu lại là khai thác lộ thiên, hầm lò, rất dễ xảy bị ảnh hưởng của các hiện tượng
thời tiết cực đoan. Trong những năm gần đây, khí hậu thay đổi liên tục, thiên tai và
các hiện tượng khí hậu cực đoan đã và đang diễn ra bất thường hơn làm ảnh hưởng
đến các hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến than và sức khỏe, thu nhập của
người sản xuất.
Mặc dù ngành sản xuất than dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu như vậy,
cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về nhận thức của người tham gia sản
xuất về sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sản xuất than và các biện pháp ứng
phó. Do vậy tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu nhận thức của người tham
gia sản xuất về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngành sản xuất than trên
địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”. Những hiểu biết cơ bản này sẽ là
cơ sở để ngành sản xuất than có thể xây dựng chiến lược phát triển bền vững trong
bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu nhận thức của người tham gia sản xuất về ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu đến ngành sản xuất than và các biện pháp ứng phó của ngành trên địa bàn
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng
lực ứng phó với biến đổi khí hậu cho ngành sản xuất than.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Đưa ra số liệu khí tượng, luận cứ để chứng minh sự biến động khí hậu ảnh
hưởng sản xuất ngành than.
Đề xuất giải pháp ứng phó với BĐKH.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Khái niệm về biến đổi khí hậu
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007) thời tiết là “trạng thái khí quyển
CO
2
và các khí nhà kính khác từ các hoạt động của con người.
Nguyên nhân của BĐKH chính là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các
chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính
như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền. Đó là sự tác động rất
lớn của con người mà gọi chung đó là sự làm nóng bầu khí quyển hay hiệu ứng nhà
kính. Khí nhà kính là những khí có khả năng hấp thụ các bức xạ sóng dài (hồng
ngoại) được phản xạ từ bề mặt trái đất khi được chiếu sáng bằng ánh sáng mặt trời,
sau đó phân tán nhiệt lại cho trái đất, gây nên hiệu ứng nhà kính. Các khí nhà kính
chủ yếu bao gồm: CO
2
, CH
4
, N
2
O, và các khí CFC, HFCs, PFCs và SF
6
. Sự phát
triển bùng nổ của công nghiệp trong thời đại ngày nay (đặc biệt là việc đốt nhiên
liệu hóa thạch ở quy mô lớn) đã và đang dẫn tới sự gia tăng nồng độ các khí nhà
kính trong khí quyển, làm tăng tốc độ nóng lên của khí hậu toàn cầu, là nguyên
nhân hàng đầu gây BĐKH trong những thập kỷ tới.
Nguồn gốc của các loại khí nhà kính:
- CO
2
: Là khí phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hoá thạch (than, dầu khí) và
là nguồn khí nhà kính chủ yếu; Ngoài ra nó cũng sinh ra từ các hoạt động công
nghiệp như sản xuất xi măng, nhiệt điện, và cán thép.
- CH
Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu
trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.
•
Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành
phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.
Các diễn biến và ảnh hưởng của BĐKH
BĐKH đã và đang thực sự diễn ra trên khắp các lục địa của thế giới.
- Băng tại các cực của Trái Đất đang tan:
Diện tích biển bao phủ bởi băng tại Bắc Cực đã co lại khoảng 10% trong
những thập niên gần đây và độ dày của lớp băng so với nước biển đã giảm khoảng
40%. Còn tại Nam Cực, băng cũng đang trở nên không ổn định.
Các núi băng tuyết cũng đang tan chảy. Từ năm 1850, các núi tuyết trên đỉnh
Alps (Châu Âu) đã mất khoảng 2/3 thể tích và việc giảm thể tích này đang diễn ra
với tốc độ nhanh chóng kể từ thập kỷ 1980.
- Mức biển đang dâng lên
Do hiện tượng băng tan tại những tảng băng trên núi cao và ở vùng cực Trái
Đất khiến mực nước biển tại nhiều vùng trên thế giới đang tăng cao. Mực nước biển
hiện nay được xem là đang dâng nhanh gấp hai lần so với 50 năm trước đây do
BĐKH. Cho tới nay, các nhà khoa học cho rằng nhiệt độ cuả khí quyển mới chỉ tăng
lên thêm khoảng một nửa độ nên mức biển chỉ tăng lên khoảng vài chục centimet.
Ví dụ, năm 2003, các nhà khoa học cho rằng nước biển đã dâng cao 31 cm/1 thế kỷ
và tốc độ này có thể gấp đôi trong vòng 100 năm tới, cùng với việc đạt mức tăng 88
cm vào năm 2100.
Việc tăng cao mực nước biển khiến cho các vùng đất trũng và khu vực ven
biển như Maldives, lưu vực sông Nile (Ai Cập), và Bangladesh bị ngập lụt.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
Tại Châu Âu, nước biển dâng có thể khiến 1,6 triệu người vùng ven biển có
nguy cơ chịu lũ lụt vào năm 2080. Khoảng 20% vùng đất thấp và ướt có thể bị biến
Page 7
Hạn hán và sa mạc hóa cũng đang diễn ra tại nhiều nước trên thế giới, đặc
biệt là Trung Á và Nam sa mạc Xa-ha-ra, nơi mà đại bộ phận dân chúng đều sống
trong cảnh nghèo khổ.
Tại Hoa Kỳ, thập niên 1930 chứng kiến những cơn hạn hán dài hạn ở vùng
Đại Bình nguyên Bắc Mỹ, và trận "Dust Bowl" vĩ đại. Kết quả là đất canh nông bị
hư hại và hàng chục nghìn người phải xiêu tán.
Ở những quốc gia đang phát triển nạn sa mạc hóa vẫn tiến hành, ảnh hưởng
đến hàng chục triệu người. Ước tính Sa mạc Sahara hiện nay đang tiến dần về phía
nam với tốc độ 45 km/năm. Các nước Trung Á như Kazakhstan, Kyrgyzstan,
Mông Cổ, Trung Hoa, Tajikistan, Afghanistan, Turkmenistan, Iran và
Uzbekistan cũng bị ảnh hưởng nặng. Riêng Kazakhstan kể từ năm 1980, gần 50%
diện tích trồng trọt đã bị bỏ hoang vì đất quá cằn trong tiến trình sa mạc hóa.
- Nóng lên toàn cầu được dự đoán sẽ làm tăng sản lượng lương thực toàn thế
giới miễn là nhiệt độ lớn hơn khoảng từ 1,5
o
C đến 3,5
o
C nhiệt độ thời tiền công
nghiệp (nghĩa là lớn hơn khoảng từ 0,7
o
C tới 2,7
o
C nhiệt độ độ hiện nay), tuy nhiên
sản lượng lương thực toàn thế giới sẽ suy giảm nếu nhiệt độ vượt quá dải trên. Tại
một số vùng thuộc Nam Âu, tổng thời gian một mùa từ gieo trồng tới thu hoạch đã
trở nên ngắn hơn.
- Các dịch bệnh nhiệt đới như sốt rét hoặc sốt xuất huyết cũng đang gia tăng
do các khu vực tại đó điều kiện khí hậu thích hợp cho các loài muỗi, số lượng ruồi
Hình 1.1. Top 10 quốc gia tiêu thụ than trên thế giới
(Nguồn:
Tô Thị Hường, Hoàng Kiều Nga, Nguyễn Thị Mường
,2010)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Than đóng vai trò sống còn với sản xuất điện và vai trò này sẽ còn được duy
trì trong tương lai. Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra trên toàn thế giới là từ
nguồn nguyên liệu này và tỷ lệ này sẽ vẫn được duy trì trong tương lai (dự báo cho
đến năm 2030). Lượng tiêu thụ than cũng được dự báo sẽ tăng ở mức từ 0,9% đến
1,5% từ nay cho đến năm 2030. Tiêu thụ về than cho nhu cầu trong các lò hơi sẽ
tăng khoảng 1,5% năm trong khi than non, được sử dụng trong sản xuất điện, tăng
với mức 1% năm. Cầu về than cốc, loại than được sử dụng trong công nghiệp thép
và kim loại được dự báo tăng với tốc độ 0,9%. Thị trường than lớn nhất là châu Á,
chiếm khoảng 54% lượng tiêu thụ toàn thế giới, trong đó nhu cầu chủ yếu đến từ
Trung Quốc. Một số nước khác không có nguồn nhiên liệu tự nhiên phải nhập khẩu
than cho các nhu cầu về năng lượng và công nghiệp như Nhật Bản, Đài Bắc và Hàn
Quốc. Không chỉ những nước không thể khai thác than mới phải nhập khẩu mà
ngay cả các quốc gia khai thác lớn nhất thế giới cũng phải nhập than. Nhu cầu nhập
khẩu phục vụ cho dự trữ hay những nguồn than có chất lượng. Than sẽ vẫn đóng vai
trò quan trọng, đặc biệt tại các khu vực có tốc độ tăng trưởng cao. Tăng trưởng của
thị trường than dành cho đốt lò hơi và than cốc sẽ mạnh nhất tại châu Á, nơi mà nhu
cầu về điện, sản xuất thép, sản xuất xe hơi và nhu cầu dân sinh tăng cao theo mức
sống ngày càng được cải thiện.
1.2.1.2. Vai trò ở Việt Nam
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) là đơn vị quản
lý và điều hành sản xuất, cung ứng gần như toàn bộ than tại Việt Nam. Hiện nay,
sản lượng khai thác than tập trung chủ yếu tại 3 tỉnh thành chính trên cả nước bao
gồm: Quảng Ninh, Thái Nguyên và Lạng Sơn. Trong đó, tỉnh Quảng Ninh chiếm đa
4 Luyện kim, hoá chất 963 1252 1628 2116 2968 4163 5839
- Trong Vinacomin 296 324 354 388 611 962 1514
-
Ngoài Vinacomin
668 929 1273 1728 2357 3201 4325
5 Công nghiệp giấy 250 280 300 330 582 1025 1806
6 Các hộ khác 8701 9050 9412 9788 10807 11090 12734
(Nguồn:
Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
, năm 2010)
Ngoài ra than được dùng cho xuất khẩu: Ngành than đã tạo được thị trường
xuất khẩu than antraxit cho nhiều nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Hàn
quốc, các nước EU, Đài loan, Philipin, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia, Australia, New
Caledonia, Mehico, Brazin, Cuba, Nam Phi, Than antraxit Việt Nam dùng cho:
Công nghiệp thép (cả đốt và phun) của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn quốc, Đức, Đài
loan, Philipin, Australia, Venezuela, Mehico, Brazin, ; Công nghiệp kim loại phi
sắt của New Caledonia, Cuba, Nam Phi, ; Công nghiệp xi măng của Trung Quốc,
Nhật Bản, Thái Lan, Hàn quốc, Philipin, ; Sản xuất điện của Trung Quốc, Thái
Lan, Bungari, ; Xử lý nước của Nhật Bản, các nước EU, ; Công nghiệp làm
cacbua canxi và điện cực của Nhật Bản, Đài loan và một số nước khác.
1.2.2. Các loại hình sản xuất than ở Việt Nam
Các loại hình sản xuất (khai thác than) ở Việt Nam chủ yếu là khai thác than
lộ thiên và khai thác than hầm lò
Khai thác than lộ thiên: là một hình thức khai thác mỏ mà theo đó cần phải
bóc lớp đất đá phủ trên loại khoáng sản cần khai thác.
Theo Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam (2010), sản lượng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
khai thác lộ thiên trong những năm gần đây chiếm khoảng 55 - 65% tổng sản lượng
34,54
40,81
43,11
42,93
43,93
46,96
- Trong đó lộ thiên Triệu tấn
12,98
17,33
22,06
26,10
26,78
25,33
25,76
26,52
Lộ Trí (Thống Nhất) và mỏ Mông Dương .
Các mỏ còn lại là mỏ trung bình có sản lượng khai thác từ 0,5 ÷ 1,0 triệu
tấn/năm hoặc mỏ nhỏ (sản lượng <0,5 triệu tấn/năm) như: Bắc Cọc Sáu, Tây Bắc
Khe Chàm, mỏ Đồng Vông-Uông Thượng, Tây bắc Ngã Hai…
Với những mỏ nhỏ, diện tích khai trường hẹp, trữ lượng ít nên không có điều
kiện để phát triển sản lượng và cơ giới hoá dây chuyền công nghệ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
Bảng 1.3. Sản lượng than nguyên khai và khối lượng mét lò đào
của khai thác hầm lò giai đoạn 2003-2010
TT
Danh mục Đơn vị 2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
Tổng cộng
16,3
17,6
18,17
20,44
116,32
- Tỷ trọng %
34 36 36 36 38 41 41 44 39
2 Mét lò đào Km 136,5
175,9
228 264 275 280,5
319 347 2025,9
(Nguồn:
Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
, năm 2010)
1.2.3. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngành sản xuất than trên thế giới và
ở Việt Nam
1.2.3.1. Ảnh hưởng của BĐKH tới ngành khai thác than một số nước trên thế giới
Theo Mendelsohn (2008), BĐKH đã và đang trở thành một vấn đề chính mà
Trái đất sẽ phải đối mặt trong thế kỷ 21. Lượng khí cacbon phát thải sẽ là một thác
thức to lớn đối với ngành công nghiệp khai thác than trên thế giới. Hội Đồng Quốc
Tế Khai Khoáng và Kim loại (The International Council of Mining and Metals) đã
xác định BĐKH, đặc biệt là ảnh hưởng của khí nhà kính, là vấn đề môi trường quan
trọng nhất mà ngành công nghiệp khai thác than phải đối phó.
Nước Mỹ
Theo Mendelsohn (2008), mặc dù có trữ lượng lớn, nước Mỹ đang xem xét
việc sử dụng các nguồn nhiên liệu khác để thay thế than. Cũng như những quốc gia
có diện tích đất đai rộng lớn và nhiều mỏ than phân bố đều trên các vùng của đất
nước (như Ấn Độ, Trung Quốc…), những tác động có tiềm năng gây bất lợi cho
công nghiệp than nước này chủ yếu đến từ việc mực nước biển dâng cao khiến cho
các khu khai thác mỏ than tại khu vực phía đông bị ảnh hưởng (có thể là ngập lụt,
dẫn tới tình trạng trì trệ cho việc khai thác than tại các cơ sở…). Số liệu từ Cục năng
lượng Mỹ, sản lượng khai thác than trong các năm 2006, 2007 là không cao so với
các năm 2003, 2004 và năm 2007 sản lượng than khai thác được đã giảm so với
năm 2006, điều này được một số cơ quan nghiên cứu cho là do ảnh hưởng bất lợi
của BĐKH. Cũng tại Mỹ, vụ cháy rừng Utah năm 2002 có nguyên nhân do khí hậu
nắng nóng đã khiến cho việc khai thác mỏ ở khu vực này bị đình lại.
Nước Trung Quốc
Theo Xiaoling (2007), Trung Quốc là nước sản xuất và tiêu thụ than lớn nhất
trên thế giới, và hiện giờ rất nhiều mỏ than có trữ lượng lớn tại Trung Quốc vẫn
chưa được khai thác. Trong năm 2008, Trung Quốc đạt sản lượng khai thác 2536,7
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
triệu tấn và tiêu thụ 1311,4 triệu tấn tương đương dầu. Tập đoàn xuất nhập khẩu
than Trung Quốc là đơn vị phân phối hơn 80% tổng lượng xuất khẩu và cũng là
kênh xuất khẩu than chính của Trung Quốc. Công ty có kế hoạch xuất khẩu hơn
30,35 triệu tấn than mỗi năm. Tập đoàn công nghiệp than Pingshuo là đơn vị quốc
doanh lớn nhất Trung Quốc hoạt động khai thác các mỏ lộ thiên và cũng là nhà xuất
khẩu than lớn nhất ở Trung Quốc. Xưởng của Pingshuo nằm tại phía Bắc cánh đồng
Bigwi gồm có 3 mỏ đang hoạt động, bao gồm An Tai Bao, mỏ Jia Ling Mine và mỏ
Đông. Những mỏ này có sản lượng khai thác than đạt khoảng 45 - 50 triệu tấn. Tại
Trung Quốc có 28000 mỏ than, trong đó có 20000 mỏ than trực thuộc nhà nước.
Theo Mendelsohn (2008), Trung Quốc là quốc gia đã ký vào những nghị
đề này như kiểm soát phát thải khí nhà kính từ hoạt động khai thác và chế biến than;
đánh giá tác động biến đổi khí hậu đến ngành khai khoáng, an ninh năng lượng đã
được Bộ Công Thương triển khai thực hiện trong chương trình mục tiêu quốc gia
ứng phó với biến đổi khí hậu.
Theo Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường (2011) thì những tác
động của BĐKH đối với sản xuất than như sau:
+ Gây nhiều khó khăn cho hệ thống khai thác nguồn than antraxit ở bể than.
+ Tăng khả năng hao hụt, tổn thất sản lượng than do tần suất, cường độ mưa
bão và lũ lụt gia tăng.
+ Tăng thêm chi phí sản xuất, chi phí xây dựng vận hành, duy tu các dàn
khoan, các phương tiện.
+ Nhiều hải cảng, bao gồm cầu tàu, bến bãi, nhà kho thiết kế theo mực nước
cuối thế kỷ 20 sẽ phải cải tạo lại, thậm chi phải di dời; các công trình xây dựng mới
tốn kém hơn về chi phí xây lắp cũng như chi phí vận hành.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Các hiện tượng thời tiết khí hậu và người tham gia sản xuất than trực tiếp tại
các Công ty than thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt
Nam nằm trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.