DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
GCN
Giấy chứng nhận
QSDĐ
GCNQSDĐ,
Quyền sử dụng đất
QSHNỞ
VPĐKQSDĐ
1
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
BTNMT
Bộ Tài Nguyên Môi Trường
ĐKĐĐ
Đăng ký đất đai
2
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
3
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt không có gì có thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là
thành phần quan trọng trong môi trường sống, là nơi để phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng. Đất đai còn là sản
phẩm của tự nhiên, là sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
mỗi đất nước, của mỗi dân tộc. Vì thế mà hàng ngàn năm nay, các nước lớn luôn tìm
cách xâm lược các nước nhỏ để mở rộng bờ cõi đất nước của mình. Nhân dân ta hàng
ngàn năm qua vẫn đời đời đấu tranh chống lại giặc ngoại xâm. Để dựng nước và giữ
nước dân tộc ta đã đổ không biết bao xương máu, mồ hôi, nước mắt để gìn giữ được
non sông, đất nước như ngày nay.
Trong lịch sử phát triển của nhân loại và trong mọi chế độ xã hội của loài người,
vấn đề đất đai luôn được coi như những vấn đề then chốt của quá trình sản xuất xã hội.
Nó còn là một yếu tố quyết định tới sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Dưới chế độ xã hội XHCN của chúng ta ruộng đất đã trở thành tài sản chung của
toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý, nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đó là định
hướng đã được quy định trong Hiến Pháp của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam năm 2013.
Vai trò của đất đai trong mỗi ngành, lĩnh vực là không như nhau, nhưng đều đang
nguyên và môi trường Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của cô giáo
ThS. Nguyễn Thị Nga, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tình hình đăng
kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.”
2. Mục đích, yêu cầu
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác cấp giấy chứng nhận đã được trang bị ở
nhà trường
- Vận dụng lý thuyết để phân tích, đánh giá tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại
thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh công tác đăng kí đất đai, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất tại thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Yêu cầu
- Nắm vững chính sách pháp luật về đất đai, các quy định về cấp giấy chứng
nhận
- Các tài liệu, số liệu thu thập được phải chính xác, khách quan phản ánh đúng
quá trình thực hiện quy định về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất
Luật đất đai năm 2013 tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà
nước thống nhất quản lý và đại diện cho nhân dân nắm quyền sở hữu nhưng Nhà nước
không trực tiếp sử dụng đất mà nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá
sử dụng đất.
- Đăng ký biến động về sử dụng đất được thực hiện đối với người sử dụng thửa
đất đã được cấp GCN mà có thay đổi về việc sử dụng đất trong các trường hợp sau:
+ Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
+ Người sử dụng đất được phép đổi tên.
+ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất.
+ Chuyển mục đích sử dụng đất.
+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất.
+ Chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất.
+ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.
+ Nhà nước thu hồi đất.
1.1.2 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng để người sử dụng đất
bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, mặt khác là căn cứ để nhà nước quản lý tài
nguyên quý giá này. Ngoài hai đối tượng liên quan đến quản lý, sử dụng trực tiếp thì
GCN còn là cơ sở để các đối tượng khác như các ngân hàng, các công ty... đưa ra các
quyết định có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất.
a. Đối với người sử dụng đất
- Là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đai nhằm sử
dụng đất đai tiết kiệm hiệu quả.
- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền lợi hợp pháp như: mua bán,
thừa kế, chuyển nhượng, góp vốn... bằng quyền sử dụng đất không gặp bất cứ trở ngại
nào về phía luật pháp.
- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đặc biệt là
nghĩa vụ tài chính: nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế có
liên quan...
- Là căn cứ để người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch, kế
cơ sở để họ nắm các thông tin cần thiết khi quyết định mua, thuê... quyền sử dụng đất
của mảnh đất đó.
1.2. Cơ sở pháp lý
1.2.1 Các văn bản pháp lý
- Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ qui định chi tiết thi
hành một số điều của Luật đất đai;
8
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về giá
đất
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về thu
tiền sử dụng đất
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
- Quyết định 2778/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh “ Ban hành Qui định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục,thời gian các bước thực
hiện thủ tục về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cơ ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
- Quyết dịnh số 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 về việc quy định hạn mức
giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách cho hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định số 3392/2014/UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc quy định thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng
dụng đất hiện có.
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1.2.3 Điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận
1.2.3.1: Điều kiện cấp giấy chứng nhận
Điều 100 luật đất đai 2013 quy định Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy
tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà
nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền
Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
10
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng
10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền
với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử
dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp
1.2.3.2: Thủ tục cấp giấy chứng nhận
1
Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
2
Thành phần hồ sơ
Bản chính
+ Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận (theo mẫu
x
04a/ĐK-GCN);
x
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của
Luật đất đai và điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
x
ngày 15/5/2014 của chính phủ đối với trường hợp đăng
x
6
Phí, lệ phí
-Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất:
Địa bàn phường: 100.000đ/giấy; Địa bàn xã: 50.000đ/giấy
- Giấy chứng nhận QSD đất (không có nhà, và tài sản gắn liền trên đất: 25.000
đồng/giấy)
- Phí thẩm định:
+ Trường hợp cấp GCNQSD đất do được giao đất: Thuộc địa bàn phường:
100.000đ/giấy
Thuộc dịa bàn xã: 50.000đ/giấy
7
Quy trình xử lý công việc
TT
Trình tự
Trách nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/Kết quả
TT hành chính
Trong
cấp Giấy CNQSD đất. Sau
đó gửi hồ sơ lên VPĐKQSD
đất
13
công
UBND cấp xã, phường xem UBND cấp xã,
xét, xác nhận vào hồ sơ xin
½ ngày
phường
14 ngày
7.4
Văn phòng ĐKQSD đất
Văn phòng
kiểm tra thực đia, hồ sơ,
ĐKQSD đất
07 ngày
7.6
Sau khi người dân nộp tiền, TT hành chính
TT hành chính công chuyển
giấy
nộp
tiền
công
cho
VPĐKQSD đất
7.7
Văn phòng ĐKQSD đất in
Văn phòng
2 ngày
bìa, làm tờ trình trình phòng Đăng ký QSD
TNMT thẩm định
7.8
đất
Phòng Tài nguyên và Môi Phòng TNMT
7.10 VPĐKQSD đất sao lưu hồ
VPĐK QSD
sơ, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
chuyển kết quả cho TT hành
chính công trả công dân
14
2 ngày
đất
Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
01 ngày
7.11 TT Hành chính công trả kết TT hành chính Giờ hành
quả công dân
công
chính
1.2.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
Theo quy định tại Điều 105 Luật đất đai năm 2013, thẩm quyền cấp Giấy chứng
kiện cấp; đất sản xuất nông nghiệp, đã cấp được 106.350 giấy với diện tích
42.391,62ha, đạt 93,68% diện tích cần cấp, đạt 96,8% diện tích đủ điều kiện cấp; đất
lâm nghiệp, đã cấp được 38.622 giấy với diện tích 304.004,04ha, bằng 91,56% diện
tích cần cấp, đạt 96,16% diện tích đủ điều kiện cấp. Cùng với đó, tỉnh cũng đã tập
trung tháo gỡ nhiều vướng mắc về cơ chế chính sách, vì vậy đã giải quyết được nhiều
hồ sơ tồn đọng trong nhiều năm qua.
Để có được kết quả này, ngay sau khi Chỉ thị 15 được ban hành, cả hệ thống
chính trị từ tỉnh đến cơ sở đã tích cực vào cuộc. UBND tỉnh đã quyết liệt chỉ đạo,
thường xuyên kiểm điểm tiến độ, kịp thời giải quyết những vướng mắc, đồng thời phê
bình, nhắc nhở các địa phương có tỷ lệ cấp giấy đạt thấp để đẩy nhanh tiến độ. Các
ngành của tỉnh tích cực hướng dẫn các nội dung liên quan đến chuyên ngành. Hầu hết
các nội dung vướng mắc đều có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn ngay trong 1 tuần kể từ
khi nhận được đề nghị của địa phương. Các địa phương đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo,
huy động mọi nguồn lực cho công tác cấp giấy, ưu tiên kinh phí phục vụ công tác đo
đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính, tăng cường cán bộ của văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất xuống cấp xã để xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận… Với sự nỗ lực đó, kết
quả cấp giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn tỉnh trong năm 2013 đã tăng 7,8 lần so
với năm 2012 và Quảng Ninh được Bộ TN&MT tặng cờ đơn vị dẫn đầu và bằng khen
trong công tác cấp GCNQSDĐ.
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tình hình đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Cẩm Phả- Tỉnh Quảng Ninh
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm khu vực nghiên cứu.
- Tình hình quản lí, sử dụng đất tại Cẩm Phả- Quảng Ninh.
- Thực trạng đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn.
Mục đích của phương pháp này là dựa trên những số liệu, những chính sách đất
đai để sửa đổi, kế thừa và hoàn thiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập HSĐC.
17
18
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1: Đặc điểm khu vực nghiên cứu
3.1.1: Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1: Vị trí địa lý
Thành phố Cẩm Phả là một thành phố công nghiệp nằm dọc quốc lộ 18A, cách
thành phố Hạ Long 30 km, có diện tích tự nhiên 34.322,71 ha.
Cẩm Phả có tọa độ địa lý:
Vĩ độ Bắc 200 53’ 57’’ đến 210 13’ 25’’
Kinh độ Đông 1070 10’00’’ đến 1070 24’ 50’’
Có vị trí tiếp giá như sau:
Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên;
Phía Đông giáp huyện Vân Đồn;
Phía Nam giáp vịnh Bái Tử Long;
Phía Tây giáp thành phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ.
Thành phố có 13 phường và 3 xã. Dân số trung bình năm 2011 là 177.528 người,
trong đó thành thị là 169.712 người, nông thôn là 7.816 người. Mật độ dân số là 330
người/km2.
Thành phố Cẩm Phả là đô thị loại III, nằm trong hành lang kinh tế động lực
Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Móng Cái. Có tài nguyên phong phú đa dạng nhất
là khoáng sản than, du lịch sinh thái biển và tài nguyên biển là trung tâm công
nghiệp nằm liền kề với thành phố Hạ Long là cầu nối kết giữa các trung tâm kinh tế
hình thành nhà máy nước Diễn Vọng lấy nước từ các hồ Cao Vân và Sông Diễn
Vọng để xử lý, cung cấp nước cho toàn thành phố.
- Nước ngầm: Tài nguyên nước ngầm trên địa bàn thành phố có trữ lượng lớn,
phía bắc vùng đồi núi có chất lượng tốt, nhân dân sử dụng nước bằng cách đào và
khoan giếng để lấy nước sinh hoạt. Vùng thấp và ven biển nước bị nhiễm phèn,
nhiễm mặn nên ít được sử dụng trong sinh hoạt.
c. Tài nguyên rừng
Theo kết quả kiểm kê và thống kê đất đai năm 2013 diện tích đất rừng sản
xuất của thành phố là 21.165,94 ha, chiếm 93,67% diện tích tự nhiên. Gồm:
-
Đất rừng sản xuất 18.939,76 ha.
-
Đất rừng phòng hộ 2.226,18 ha.
Diện tích đất rừng chủ yếu là rừng gỗ non chưa có trữ lượng và rừng tre nứa,
rừng ngập mặn chủ yếu là rừng phòng hộ bao gồm cây sú vẹt. Diện tích rừng
thường tập trung chủ yếu ở các phường xã: Mông Dương, Cộng Hòa, Cẩm Hải,
Dương Huy và Quang Hanh. Độ che phủ rừng đạt 45,5%.
20
d. Tài nguyên biển
Cẩm Phả là thành phố ven biển, có trên 70 km bờ biển chạy dọc theo vịnh Bái
Tử Long từ phường Quang Hanh đến cầu Ba Chẽ. Tiềm năng kinh tế biển khá đa
dạng, nhất là các cảng và dịch vụ cảng biển, du lịch biển - ven biển và thủy sản,
cùng với các dãy núi đá, hang động có cảnh quan kỳ thú là điểm du lịch phục vụ
nhu cầu khách trong nước và quốc tế.
đúng hướng: Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 5,8%, Công nghiệp - xây
dựng chiếm 50%, Dịch vụ chiếm 44,2%.
3.1.1.2: Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
a. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Nhận thức được vai trò quan trọng của khu vực kinh tế nông nghiệp trong việc
ổn định xã hội và tăng trưởng kinh tế, trong thời gian qua, thành phố đã có nhiều
chủ trương đầu tư cho các vùng sản xuất trọng điểm, triển khai ứng dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các hành lang cơ chế phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương nên ngành nông - lâm nghiệp, thuỷ sản của thành phố phát
triển khá toàn diện.
b. Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
Trong những năm vừa qua thành phố đã hình thành 2 khu công nghiệp phía
Tây và phía Đông và hình thành hành lang kinh tế dọc theo đường quốc lộ 18A bao
gồm các ngành sản xuất chính: Công nghiệp sản xuất than, công nghiệp khai thác
vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nước khoáng, công nghiệp điện năng, sản
xuất chế tạo, sản xuất hàng tiêu dùng...
c. Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại
Hoạt động dịch vụ - thương mại của thành phố thời gian qua phát triển khá
phong phú và đa dạng, thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Doanh thu
dịch vụ năm 2011 đạt 5.931,48 tỷ đồng, tăng 16,38% so với cùng kỳ.
3.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Năm 2013 dân số của thành phố có 177,528 người, trong đó dân số của các xã
7.816 người, phường có 169.712 người, mật độ dân số bình quân 515,75 người/km 2.
Tốc độ tăng dân số tự nhiên của thành phố ở mức 1,1%.
Lao động trong độ tuổi của thành phố năm 2013 là 84,324 người, chiếm 47,41%
tổng dân số, trong đó lao động phi nông nghiệp 12,238 người, chiếm 15,64% tổng số
lao động (lao động hoạt động trong khu vực kinh tế nhà nước có 2.662 người, lao động
công nghiệp 56,349 người, lao động kinh doanh thương mại 21,816 người), lao động
nông nghiệp 6.114 người chiếm 7,25% tổng số lao động. Trong năm qua số lao động
được giải quyết việc làm tại chỗ ước khoảng 84,324 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo
- Ngoài giao thông đường bộ, thành phố Cẩm Phả còn có tuyến giao thông đường
sắt chuyên dùng của ngành than, đường băng chuyền, hệ thống các cảng phục vụ cho
vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu, cụ thể như sau:
+ Đường sắt chuyên dùng: gồm 03 tuyến chính, tuyến cọc 6 đi Đèo Nai; tuyến
Tây Khe Sim đi Cửa Ông; tuyến Mông Dương đi Cửa Ông.
23
+ Băng chuyền:
Tuyến băng chuyền đi từ mỏ than Khe Chàm và mỏ than Mông Dương ra cảng Khe
Dây có chiều dài 5,4 km và tuyến băng chuyền chuyên chở đá tại Quang Hanh - Cẩm
Thạch cho nhà máy xi măng Cẩm Phả có chiều dài 2,05 km.
+ Hệ thống các cảng, bến sông
Trên địa bàn thành phố hiện có 7 cảng chính chủ yếu là các cảng chuyên dùng phục
vụ cho ngành than như: cảng Cửa Ông (cảng tổng hợp do trung ương quản lý) công suất
6,5 - 7 triệu tấn, cảng Đá Bàn (chuyên xuất than cho mỏ cọc 6), công suất 1 triệu tấn, cảng
Cao Sơn (vận tải than mỏ nhỏ Cao Sơn), công suất 500.000 tấn/năm, cảng Vũng Đục
(xuất than cho mỏ than Đèo Nai và mỏ than Thống Nhất) công suất 300.000 tấn/năm, cụm
cảng Tổng công ty than Việt Nam, cảng Colimex xuất than cho mỏ than Dương Huy và
cảng Km 6.
+ Hệ thống cầu cống trên địa bàn đảm bảo được nhu cầu liên thông và vận
chuyển hàng hoá đến các vùng lân cận.
* Thủy lợi
Hệ thống kênh mương dài 65,4 km kênh chính và nội đồng. Ngoài ra còn có các
trạm bơm điện và 28 hồ đập phục vụ đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, ngoài ra
thành phố có 12,82 km đê biển, đảm bảo khả năng chống bão cấp 8, cấp 9. Bên cạnh
việc thực hiện kiên cố hoá kênh mương, hàng năm căn cứ vào chiều dài và thực trạng hệ
thống kênh mương, UBND xã, phường đều xây dựng kế hoạch nâng cấp. Nhìn chung hệ
thống thuỷ lợi khá hoàn chỉnh. Tuy nhiên do đã khai thác, sử dụng từ nhiều năm nên
tâm chỉ đạo thực hiện, đã xây dựng hệ thống nước sạch, thành lập hợp tác xã vệ sinh
môi trường, xây dựng hệ thống cấp thoát nước thải, bãi rác thải... góp phần từng bước
giữ gìn vệ sinh môi trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Công tác dân số, gia đình và trẻ em đạt kết quả tích cực. Tỷ lệ phát triển dân số
hàng năm duy trì ở mức ổn định dưới 1,1%. Tuổi thọ trung bình của người dân không
ngừng được nâng lên, số trẻ em suy dinh dưới 5 tuổi còn 10,5% năm 2011.
- Văn hoá - thể dục thể thao và truyền thanh: Tổ chức tốt các hoạt động tuyên
truyền, thể dục thể thao, văn nghệ chào mừng thành công Đại hội Đảng các cấp và kỷ
niệm các ngày lễ lớn của đất nước, phát động phong trào “toàn dân xây dựng đời sống
văn hoá ở khu dân cư”.
+ Phong trào xây dựng làng văn hoá, khu phố văn hóa, gia đình văn hoá ngày
một phát triển năm 2011 thành phố công nhận cho 174.178 khu phố, làng đạt danh
hiệu “Làng, Khu phố văn hóa”.
+ Phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển mạnh, có trên 30% số dân
tập luyện thể dục thường xuyên, 100% cơ quan doanh nghiệp trên địa bàn tham gia các
giải thi đấu của địa phương tổ chức và đạt kết quả cao.
25