Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Phường Minh Tân – Yên Bái –Yên Bá - Pdf 26


KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI



 !"#$%&'()*+,-./0.*
1&20.31&245
  !"  #$ %&'()'*+
+,-.+ /0 !12 34!5 !678 !
3+ .+ )97+: "-; < 
=0> ?#@

"A+BCD?E
1
FG
?4< 7(>)+H)7I*7 'J
Đất đai là tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, đó không chỉ đơn thuần là nơi
sinh sống, sản xuất của con người mà nó còn là nơi diễn ra các hoạt động giao lưu
văn hóa, trao đổi thông tin, làm phong phú cuộc sống của con người, tạo nên nét
văn hóa riêng của từng quốc gia, từng dân tộc.
Đất đai là nguồn gốc của mọi tài sản vật chất của con người. Qua quá trình sản
xuất, khai thác từ nguồn lợi của đất, con người đã tạo ra lương thực, thực phẩm,
trang phục, nơi làm việc… Tuy nhiên, quỹ đất có hạn nó không thể sinh ra thêm do
đó cần phải quản lý tốt quỹ đất hiện có. Vấn đề quản lý việc sử dụng đất đai ngày
càng trở lên quan trọng trong bối cảnh bùng nổ dân số, hiện đại hóa, công nghiệp
hóa, tài nguyên ngày càng cạn kiệt như ngày nay. Vì vậy công tác quản lý đất đai
ngày càng được chính phủ chú trọng quan tâm để quản lý chặt chẽ những biến động
cả về chủ sử dụng và bản thân đất đai thì Nhà nước phải thực hiện công tác đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất và lập hồ sơ địa chính. Các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài

vẫn còn nhiều tồn tại, tiến độ chưa đúng với kế hoạch đặt ra, chưa khuyến khích
người sử dụng đất tham gia đăng ký đất đai một cách tích cực. Vì vậy, tôi đã lựa
chọn nghiên cứu chuyên đề: (
 !"#$
%&'()*+,-./0.*61&20.31&245
3
C4K7'<7."7L
C4?4K7'<7
MHệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về đăng ký đất đai, công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
MTìm hiểu thực trạng công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Phường Minh
Tân – TP Yên Bái.
MĐánh giá những khó khăn, thuận lợi trong quá trình đăng ký cấp giấy chứng
nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
MĐề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
C4C47L
MThu thập số liệu đúng thực tế, chính xác và đầy đủ, có độ tin cậy, phản ánh
đúng quá trình thực hiện chính sách cấp GCN trên địa bàn nghiên cứu.
- Nắm vững, những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Số liệu điều tra, thu thập phải chính xác, trung thực, khách quan, phản ánh
đúng thực trạng cấp GCN của địa phương.
- Đồng thời đưa ra các đề xuất có tính khả thi, phù hợp với thực tế của địa
phương.
N4()OP77I*7 'J
Ngoài phần mở đầu,kết luận và kiến nghị, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

1.1.1. 789 !
"#$:Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ
sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp
5
nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm
cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền
lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
;5;5<5 ='%>(%?@A9B(C(
- Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước, cộng đồng
công dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiến hành cân
bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tố nhất. Nhà nước biết
được chác để quản lý chung qua việc dung công cụ đăng ký đất đai để quản lý. Lợi
ích của công dân có thể thấy được như Nhà nước bảo vệ quyền và bảo vệ người
công dân khi có các tranh chấp, khuyến khích dầu tư cá nhân, hỗ trợ các giao dịch
về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai.
- Là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, thực chất là sở hữu Nhà
nước Nhà nước chia cho dân sử dụng trên bề mặt, không được khai thác trong
lòng đất và trên không, nếu được phải có sự cho phép của Nhà nước. Bảo vệ hợp
pháp và giám sát nghĩa vụ theo quy định của pháp luật để đảm bảo lợi ích chung
của toàn xã hội. Vì vậy đăng ký đất đai với vai trò thiết lập hệ thống thông tin về đất
đai sẽ là công cụ giúp Nhà nước quản lý.
- Đăng ký đất đai để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất.
Biết mục đích sử dụng, từ đó điều chỉnh hợp lý các thông tin hồ sơ địa chính, hồ sơ
địa chính cung cấp tên chủ sử dụng, diện tích, vị trí, hình thể, góc cạnh, thời hạn sử
dụng đất, mục đích sử dụng, những ràng buộc thay đổi trong quá trình sử dụng và
quản lý của những thay đổi này.
;5;5D789EFG
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận (GCN ) là chứng thư pháp lý
xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đâu

;5<5;5F)!#
GCNQSD đất là chứng thư pháp lý của người sử dụng đất chỉ khi người sử
dụng đất được cơ quan nhà nước cấp GCNQSD đất thì mới có đầy đủ các quyền của
người sử dụng đất đã được nhà nước và pháp luật quy định.
7
Vì vậy trong nhiều năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản
liên quan đến việc cấp GCNQSD đất như:
* Các văn bản pháp luật:
- Luật đất đai 1993;
- Luật đất đai 1998;
- Luật sửa đổi bổ xung 1998, 2003;
- Luật đất đai 2003.
-Luật đất đai 2013:
* Các văn bản dưới luật (các văn bản pháp quy)
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất cho
hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về việc giao đất
nông nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích
lâm nghiệp.
- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất đô thị.
- Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Chính phủ về một số biện
pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCNQSD đất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Nghị định 04/2000/NĐ - CP của Chính phủ về thi hành, sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật đất đai.
-Nghị định 181/2004/NĐ-Cp ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn
thực hiện Luật đất đai 2003.

Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực
hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
9
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
*Các văn bản dưới luật của tỉnh Yên Bái.
- Quyết định 168/2005/QĐ-UBND ngày 17/5/2005 của UBND tỉnh Yên Bái
ban hành quy định về cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh
Yên Bái.
- Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND ngày 29/10/2007 của UBND tỉnh Yên
Bái ban hành quy định về cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn
tỉnh Yên Bái thay thế cho Quyết định 168/2005/QĐ-UBND ngày 17/5/2005.
;5<5<5.I(.
1.2.2.2. Những đối tượng được cấp giấy chứng nhận.
Mọi tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị xã hội, hộ
gia đình cá nhân (kể cả trong nước và ngoài nước), đều được Nhà nước giao đất sử
dụng ổn định lâu dài hoặc thuê đất của Nhà nước (gọi là người sử dụng đất) đều
được đăng ký và được cấp GCNQSD đất.
Tất cả đều phải đăng ký đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất. Người chịu
trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất gồm:
- Người đứng đầu tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm
trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
- Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử
dụng đất phi nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho
UBND cấp xã sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở UBND và các công trình công
cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, chợ, nghĩa trang,
nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa phương.
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm trước Nhà
nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư;
- Người đứng đầu cơ sở tôn giao là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước

11
đó được ghi nhận trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăn ký quyền sở hữu
tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
11. GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
12. GCNQSD đất được cấp theo từng thửa.
- Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì
GCNQSD đất đai phải ghi rõ cả họ, tên vợ và chồng.
- Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân, hộ gia đình, tổ chức đồng quyền sử dụng.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì
GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp
của cộng đồng dân cư đó.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao
nhất của cơ sở tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung cư, nhà
tập thể.
13. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải đổi giấy
chứng nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này. Khi chuyển quyền
sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp GCNQSD đất theo đúng
quy định của Luật đất đai 2013.
1.2.2.4. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trình tự, thủ tục cấp GCN theo điều 135 nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày
29/10/2004.
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất một
(01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
12
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2

không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai
danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian
người sử dụng đất thực
14
3Q'8?4?)OY )9Z)I)K77(>
15
Kho bạc
Người sử
dụng đất
Hồ sơ
xin cấp
GCN
Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng
đất cấp huyện
Thông báo nộp tiền
Trao GCN
Trả hồ sơ
Số liệu
địa chính

quan
thuế
Loại, mức
nghĩa vụ
UBND xã
Thẩm tra,
x/định ĐK
cấp GCN
Công khai hồ

ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai. Chính phủ quy định điều kiện được ủy
quyền.
?4N4QVW)97)+5 
;5D5;5.J=8G(9KL8#
(9<MMD
1.3.1.1. Tình hình công tác cấp GCN trước khi có Luật đất đai năm 2003
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát triển
kinh tế xã hội, Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ
nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước. Thông qua
Luật đất đai, quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được xác định là duy nhất và thống
nhất, đảm bảo đúng mục tiêu "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo
quy hoạch và pháp luật".
Chính sách đầu tiên mà Đảng và Nhà nước thực hiện đó là: "Chính sách cải cách
ruộng đất" ra đời ngày 4/12/1953. Chính sách này đã đánh đổ hoàn toàn chế độ sở hữu
của bọn thực dân Pháp và bè lũ tay sai cũng như bọn địa chủ phong kiến. Thực hiện chế
độ sở hữu ruộng đất của nhân dân lao động. Sau khi thực hiện chế độ cải cách ruộng đất,
đời sống của nhân dân dần dần đi vào ổn định.
- Luật đất đai năm 1993 ra đời: Thành công của việc thực hiện Nghị
quyết 10 của Bộ Chính trị khóa VI về nông nghiệp ban hành ngày 05/04/1988 đã
16
khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạo cơ sở vững chắc cho
sự ra đời của luật đất đai năm 1993 với những thay đổi lớn: Ruộng đất được giao
ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được thừa
hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp,
với những thay đổi đó, chính quyền các cấp, các địa phương bắt đầu coi trọng và
tập trung chỉ đạo công tác cấp GCN. Công tác cấp GCN bắt đầu triển khai mạnh
mẽ trên phạm vi cả nước, nhất là từ năm 1997 đến nay, với mục tiêu hoàn chỉnh
cấp GCN vào năm 2000 cho khu vực nông thôn và 2001 cho khu vực thành thị
theo các chỉ thị 10/1998/CT-TTg và chỉ thị 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng
chính phủ. Bước sang nền kinh tế thị trường, Luật đất đai 1993 vẫn còn bộc lộ

C4C4A+1 ! !+ 7b
<5<5;5.9A8L&PQRST%&'()*+,-
./0.*1&25
<5<5<58%N%&'()*+,-./0.*1&
25
<5<5D5.L%NJEFG%&'()*+,-./0.*1&
25
<5<5H5UNR!AV(JEFG5
18
C4N4/Q !>,> !+ 7b
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu,tài liệu :
+ Điều tra thu thập các tài liệu tại các đơn vị cơ quan chức năng, các phòng
ban chuyên môn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cũng như công tác đăng ký
đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Nghiên cứu các văn bản pháp luật như: Luật, Thông tư, Nghị định, Nghị
quyết… về công tác đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất qua các thời kỳ từ trung ương tới địa phương.
+ Tìm hiểu các văn bản pháp luật về quản lý đất đai của phường Minh Tân –
TP Yên Bái.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu:
+ Căn cứ vào các tài liệu, số liệu đã thu thập được tiến hành thống kê, xử lý
các tài liệu, số liệu đã thu thập được, từ đó tìm ra mối quan hệ giữa chúng.
+ Thu thập tài liệu có liên quan đến đề tài, đánh giá phân tích và tổng hợp
thông tin trong các tài liệu đó nhằm chỉ ra những vấn đề tích cực, tiêu cực để từ đó đề
xuất các biện pháp giải quyết và những vấn đề cần khuyến khích, phát huy.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Từ những số liệu thu thập được, tiến hành
tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá, nhận xét; tìm ra những nguyên nhân tồn tại,
hạn chế và khó khăn trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại địa phương từ đó đề xuất các giải pháp để giải quyết tốt nhất cho công
tác này.

- Lợng ma trung bình năm: 1500 - 2200 mm tập trung từ tháng 5 đến tháng
10 hàng năm.
- Lợng nớc bốc hơi trung bình năm: 629 mm.
- Độ ẩm tơng đối trung bình: 87 %.
3.1.1.4. Thy vn.
Có ảnh hởng đến mực nớc sông Hồng dâng theo dòng suối phía Tây phờng,
hầu hết độ cao phờng nằm trên cốt ngập lụt của sông Hồng.
3.1.1.5. Cỏc ngun ti nguyờn
* Ti nguyờn t ai
Tng din tớch t nhiờn phng Minh Tõn l: 422.05 ha. Trong ú:
+ Tng din tớch t nụng nghip: 140.8 ha.
+ Tng din tớch lõm nghip: 120.32 ha.
20
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 6.32ha.
+ Đất chuyên dùng: 94.88 ha.
+ Đất ở dân cư: 58.35 ha.
+ Các loại đất khác: 1.38 ha.
(Theo số liệu thống kê, kiểm kê đến 01/01/2012).
Các loại đất này đều được khai thác định hình và đưa vào sử dụng ổn định.
m$ !@4?+: )O; !Vo1K !'()7I*>/k !+ l  p_CD??.
; !_K7 [+: )<7q*r Q7(
qsr
t !1+: )<7)9 + @CC4DE ?DDZDD
?4u_'() v ! !+:> Cwx4w xD4Ey
1.1. Đất sản xuất nông nghiệp 149.51 50.19
1.2. Đất lâm nghiệp 141.61 47.54
1.3. Đất nuôi trồng thủy sản 6.78 2.28
1.4. Đất nông nghiệp khác 0
C4u_'()>+ v ! !+:> ?CC4xC Cw4Dy
2.1. Đất ở đô thị 52.44 42.73

điểm của địa hình, chế độ thời tiết, khí hậu, mùa khô, mực nước sông suối ở mức
thấp. Trong mùa mưa lưu lượng nước và mực nước ở các suối tăng nhanh và cục bộ
gây úng lụt. Về môi trường nước mặt của các sông suối trên địa bàn phường Minh
Tân đã có sự ô nhiễm cục bộ, do các nguồn nước thải sinh hoạt thải ra.
+ Nước ngầm: Nước ngầm ở phường Minh Tân chưa có số liệu điều tra cụ
thể nhưng qua thực tế đào giếng khơi của nhân dân thì nguồn nước ngầm trung
bình, chất lượng nước không tốt do sự ô nhiễm chất thải và đô thị hóa.
* Tài nguyên rừng: Diện tích rừng của phường có khoảng 120.32 ha, toàn bộ
đều là rừng trồng sản xuất. mức độ đa dạng sinh học thấp chủ yếu là Keo, Bồ đề,
bạch đàn Công tác trồng rừng và bảo vệ rừng ngày càng được chú trọng và tạo
cảnh quan môi trường trong sạch, tăng độ che phủ góp phần hạn chế thiên tai đồng
thời phát triển theo hướng kinh tế hộ gia đình quản lý nên tạo thêm thu nhập và
nâng cao đời sống cho nhân dân từ trồng rừng.
* Tài nguyên nhân văn
Theo số liệu điều tra của ban dân số kế hoạch hóa gia đình năm 2012 thì dân
số của phường Minh Tân là 2312 hộ gia đình với số nhân khẩu là 9429 nhân khẩu.
22
Thành phần dân tộc trên địa bàn phường khá phong phú , có 6 dân tộc anh
em sinh sống trên địa bàn phường. Trong đó đa phần là dân tộc Kinh chiếm 97%
còn lại là dân tộc Tày, Mông, Thái chiếm 0,3 %.
Về tôn giáo: trên địa bàn phường Minh Tân có 1 tôn giáo chính là phật giáo.
4.1.1.6 Đánh giá điều kiện tự nhiên
- Thuận lợi:
Điều kiện thời tiết, khí hậu và nguồn nước thuận lợi cho phát triển một nền
nông nghiệp đa dạng và phng phú.
Lâm nghiệp là một thế mạnh của phường nên cần có cơ chế chính sách về
đầu tư và phát triển các nguồn lợi từ rừng thỏa đáng để vừa tạo điều kiện nâng cao
thu nhập của người dân và góp phần bảo vệ môi trường sing thái bền vững.
Tài nguyên nhân văn với những phong trào truyền thống của quần chunhs
nhân dân tạo nên những lợi thế không nhỏ trong giao lưu kinh tế văn hóa với các

hin hnh t 147,2 t ng, giỏ tr thu nhp trờn mt n v din tớch t
canh tỏc t 50 triu ng.
d. Hot ng ti chớnh, ngõn hng
t c nhiu kt qu to iu kin phỏt trin, m rng sn xut
kinh doanh, nuụi dng v to ngun thu n nh Tng doanh s cho võy
nm 2010 t 3027,99 t ng tng 1,2 ln so vi nm 2005. Thu ngõn sỏch
trong nhng nm qua cú nhiu c gng v t kt qu khỏ tớch cc, nm
2010 thu t 138 t ng, tng bỡnh quõn 24,55%/nm, trong ú thu ngoi
quc doanh chim 43,5% tng thu cõn i.
3.1.2.2.Thc trng phỏt trin c s h tng.
a. Hiện trạng giao thông.
Phờng Minh Tân có 6 tuyến đờng chính gồm: Đờng Điện Biên, đờng Yên
Ninh, đờng Quang Trung, đờng Kim Đồng, đờng Hoàng Văn Thụ, đờng Thành
Chung, đờng Đá Bia và một số đờng ngang trong tiểu khu, đờng dân sinh nhỏ.
b. Hiện trạng cấp điện.
Sử dụng nguồn điện 35 KV chung của thành phố tại Km6, các tuyến đờng
chính đã đợc lắp đặt 7 trạm biến áp và cung cấp điện cho các cơ quan và nhân dân
toàn phờng.
c. Hiện trạng cấp nớc.
Lấy theo nguồn nớc Thác Bà cung cấp cho thành phố Yên Bái qua hệ thống
cung cấp đặt tại huyện Yên Bình.
Các trục đờng dân sinh nhân dân sử dụng nguồn nớc giếng khơi để sinh
hoạt.
d. Hiện trạng thoát nớc.
Các trục đờng chính thoát theo rãnh giao thông đổ ra suối và thoát ra cửa sông
Hồng.
Các khu dân c xa trục đờng giao thông chính thoát tự nhiên bằng phơng pháp tự
thấm và tràn theo lạch suối.
3.1.2.3. Tỡnh hỡnh xó hi.
24

3.2.1.2.Qun lý quy hoch, k hoch s dng t trờn a bn Phng Minh Tõn.
Thi k trc Lut t ai nm 2003, cụng tỏc lp quy hoch s dng t
(giai on 2007-2015) ó c cp cú thm quyn phờ duyt. Nhng ti nay do
Lut t ai 2013 v quy hoch tng th phỏt trin kinh t - xó hi ca tnh cú s
iu chnh, iu chnh chung quy hoch thnh ph c phờ duyt; quy hoch ca
cỏc ngnh cú s iu chnh v nhu cu s dng t, nờn quy hoch s dng t ó
c duyt khụng cũn phự hp. Quy hoch s dng t chi tit ca 11 xó, phng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status