1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Phạm Văn Sơn
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Địa chính
Mã số: 60.44.80 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS PHẠM QUANG TUẤN
Hà Nội – Năm 2012
5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………… …….……………….…………………1
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI
SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.………………………………… ………………………………….……….7
1.1. Công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
2.1.1. Vị trí địa lý.…………………………………………… …… …………………………… 36
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội.……………… ……………………………… 36
2.2. Kết luận, đánh giá chung các điều kiện tác động đến công tác đăng ký
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận của
Quận.…………………………………………………… 38
2.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố
Hải Phòng.……………………………………… 39
2.3.1. Tình hình quản lý đất đai.……………………………… … …… 39
2.3.2. Tình hình sử dụng đất.…………………………………… ……………………………… 45
2.4. Thực trạng công tác đăng ký - cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn quận Lê Chân.……………………… …………47
2.4.1. Những thuận lợi, khó khăn.………………………………… 47
2.4.2. Hiện trạng cơ sở vật chất và nhân lực địa chính 54
2.4.3. Thực trạng công tác đăng ký đất đai, đăng ký quyền sở hữu nhà
ở 56
2.4.4. Thực trạng công tác lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính của quận
Lê chân 59
2.4.5. Tình hình triển khai công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 62
2.5. Phân tích, đánh giá tổng thể các tác động đến tình hình đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất và phân tích, đánh giá tổng thể tình hình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trên
địa bàn quận Lê Chân 65
7
2.5.1. Những điểm mạnh đáng chú ý 66
2.5.2. Những điểm yếu kém, tồn tại đáng chú ý 67
2.6. Dự báo một vài xu thế trong công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận,
lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trong thời gian từ 2012 - 2015 và đến năm
2025 của quận Lê Chân 69
2.6.1. Xu hƣớng tốt 69
Hình số 2.3. Biểu đồ thể hiện kết quả cấp Giấy lần đầu từ năm 2004 - hết
năm 2011 64
Hình số 2.4. Biểu đồ thể hiện kết quả cấp đổi Giấy chứng nhận từ năm 2004-
2011 65
Hình số 3.1. Sơ đồ ba khâu trong quá trình đề nghị cấp Giấy chứng
nhận 78
DANH MỤC BẢNG
Bảng số 2.1: Trình độ cán bộ và chuyên ngành đào tạo của Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất Quận 55
Bảng số 2.2: Thống kê quỹ đất ở đô thị của hộ gia đình cá nhân (đất ở riêng
lẻ, thuộc quyền sử dụng riêng) 56
Bảng số 2.3: Thống kê quỹ nhà ở riêng lẻ, thuộc quyền sở hữu riêng 57
Bảng số 2.4: Thống kê quỹ nhà ở thuộc sở hữu chung 58
Bảng số 2.5: Hệ thống bản đồ 60
Bảng số 2.6: Hệ thống sổ sách 61
Bảng số 3.1: Danh mục thiết bị do Thành phố tài trợ tháng 7 năm
2012 89
9
MỞ ĐẦU
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Hội nghị lần thứ 7
Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Khoá IX về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật
về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, đã có
những quan điểm chỉ đạo tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai. Những
giải quyết Trong khi đó đòi hỏi của công tác quản lý về đất đai nói chung và công
tác cấp Giấy chứng nhận nói riêng rất lớn, ngƣời dân mong mỏi đƣợc cấp Giấy
chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nếu không có số liệu của các
thửa đất đƣợc đăng ký thì không xây dựng đƣợc hệ thống dữ liệu địa chính. Việc để
tồn tại, yếu kém trong công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nêu trên có rất nhiều nguyên
nhân. Tìm ra nguyên nhân, đề ra giải pháp khắc phục có tính khả thi cao, không
phải chỉ có sự cố gắng nỗ lực của ngành Tài nguyên và Môi trƣờng, mà cần có sự
phối hợp của các ngành, các cấp từ trung ƣơng đến địa phƣơng, sự phối hợp nhịp
nhàng ăn ý của ba cơ quan lập pháp, hành pháp, tƣ pháp và sự đồng thuận của ngƣời
dân. Trên cơ sở giải pháp phải có kế hoạch dài, trung và ngắn hạn, trên cơ sở tiềm
lực kinh tế của đất nƣớc, tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng, trong
lúc kinh tế thế giới chƣa thoát khỏi tình trạng suy thoái, Việt Nam cũng bị ảnh
hƣởng, đặc biệt là khả năng xã hội hóa. Việc cấp Giấy chứng nhận không thể nóng
vội, duy ý chí mà phải làm nhanh, làm chắc, từng khâu, từng bƣớc đáp ứng đƣợc
yêu của ngƣời sử dụng - sở hữu, nhƣng cũng phải đảm bảo lợi ích của Nhà nƣớc.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, một loại giấy công nhận công dân có một lƣợng tài sản cực lớn, có thể
cả đời mới có, trong đó chủ yếu là quyền sử dụng đất mà đất đai là tài nguyên của
Quốc gia, thuộc sở hữu toàn dân.
Do đó, Đề tài luận văn đã chọn: “Đánh giá tình hình đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng”
11
* Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng tình hình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. Đăng ký ban
đầu và đăng ký biến động, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Đề ra những giải pháp
đẩy nhanh công tác cấp Giấy chứng nhận với các cấp, các ngành, bao gồm giải pháp
vĩ mô và vi mô.
phƣờng, của Quận, của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng, của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng và của ngƣời dân. Kết thúc điều tra, thu thập tài liệu số liệu thì đƣợc tình
hình quản lý và sử dụng đất đai, quỹ đất ở, quỹ nhà ở. Số lƣợng thửa đất ở, số ngôi
nhà ở đƣợc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận lần đầu, số lƣợng cấp đổi Giấy chứng
nhận.
- Phƣơng pháp thống kê: Sử dụng để thống kê các văn bản pháp luật, các số
liệu, các kết quả về đăng ký, lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở phục vụ cho mục tiêu nghiên
cứu, mục tiêu của đề tài.
- Phƣơng pháp ứng dụng công nghệ tin học.
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Có đƣợc thông tin rồi, đem phân tích
dƣới nhiều góc độ khác nhau sau đó tổng hợp lại thành thông tin của luận văn, từ đó
suy lý và suy luận thành giải pháp, biện pháp thực hiện. Góp phần hoàn thiện việc
xây dựng chính sách, pháp luật về lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký
ban đầu, đăng ký biến động và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở. Làm cho pháp luật thực sự đi vào cuộc sống, giúp ổn định tình hình
chính trị, phát triển kinh tế, và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa.
* Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn
- Hiến pháp Việt Nam 1946, 1980, 1992 và hiến pháp năm 1992 đã đƣợc sửa
đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của
Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10.
- Luật đất đai Việt Nam các thời kỳ và các văn bản hƣớng dẫn thi hành.
13
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19 tháng 10 năm 2009
về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất;
- Thông tƣ số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ngày
21 tháng 10 năm 2009 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
sở hữu nhà ở. Thực trạng việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính, kết quả của
việc đăng ký lần đầu. Thực trạng việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và kết quả cụ thể của công tác này. Phân tích, đánh giá tổng thể
các tác động đến tình hình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cũng nhƣ tình hình đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận, trên địa bàn quận Lê Chân. Dự báo một vài xu thế trong công tác đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận, lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trong thời gian từ
2012 - 2015 và đến năm 2025 của quận Lê Chân.
Chƣơng 3: Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, phục vụ việc quản lý đất đai tại quận Lê Chân,
Thành phố Hải Phòng.
Chƣơng này, Đánh giá chung về những vấn đề bất cập trong cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại quận Lê Chân, thành phố Hải
Phòng. Đánh giá chung về công tác lập, quản lý và chỉnh lý hồ sơ địa chính tại quận
Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Những vƣớng mắc trong việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Đề ra một số giải pháp góp phần hỗ trợ đẩy
nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở có thể
áp dụng cho cả nƣớc và Thành phố. Đề ra 8 giải pháp cụ thể có thể áp dụng riêng
cho quận Lê Chân.
15
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI
SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.
1.1. Công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
Việt Nam.
Lịch sử của hệ thống quản lý ruộng đất, hay đất đai, hay địa chính, hoặc Tài
nguyên và Môi trƣờng cũng theo những bƣớc thăng trầm của lịch sử dựng nƣớc và
là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh và quốc phòng.
b. Khái niệm về luật đất đai.
- Mối quan hệ giữa Nhà nƣớc với tƣ cách là ngƣời sở hữu và thống nhất quản
lý toàn bộ đất đai trong cả nƣớc và ngƣời sử dụng làm phát sinh, thay đổi hay chấm
dứt những quan hệ đất đai. Quan hệ đất đai ở Việt Nam chủ yếu xoay quanh các
nhóm quan hệ này. Vì vậy khái niệm về Luật Đất đai có thể quy tụ thành 3 vấn đề
chủ yếu sau: [Tài liệu tham khảo số 12]
- Là tổng hợp các quy phạm pháp luật hình thành trong quá trình chiếm hữu,
sử dụng và định đoạt đối với đất đai, ở đây Nhà nƣớc là chủ sở hữu, có đầy đủ các
quyền năng của mình (Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) còn ngƣời sử dụng trong
quan hệ đƣợc thiết lập với Nhà nƣớc thì thực hiện một cách trực tiếp và cụ thể
quyền chiếm hữu và sử dụng đất. Là một ngành độc lập (Vì có đối tƣợng điều chỉnh
riêng là quan hệ đất đai, có phƣơng pháp điều chỉnh riêng, đó là phƣơng pháp bình
đẳng và mệnh lệnh.) Là công cụ pháp lý quan trọng để Nhà nƣớc quản lý đất đai có
hiệu quả và trên cơ sở đó để Nhà nƣớc thiết chế mối quan hệ của mình với ngƣời sử
dụng đất, xác lập cơ chế quản lý đất đai.
c. Khái niệm quản lý Nhà nƣớc về đất đai.
Quản lý Nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà
nƣớc về đất đai, đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình sử dụng đất đai;
trong việc phân bố đất đai vào các mục đích sử dụng theo chủ trƣơng của Nhà nƣớc;
trong việc kiểm tra giám sát quá trình sử dụng đất.
17
Quản lý Nhà nƣớc về đất đai, thì chủ thể là Nhà nƣớc, khách thể là hành vi
của ngƣời sử dụng đất.
d. Phân loại đất.
Đối với Việt nam: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo quy định của Luật đất
đai 2003, đất đai đƣợc chia thành 3 nhóm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chƣa sử dụng, trong mỗi nhóm lại phân ra làm các loại
dƣới nhóm.
đƣợc giao để quản lý, đất đã thu hồi thuộc khu vực nông thôn đối với trƣờng hợp
quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai,
đất chƣa giao, đất chƣa cho thuê tại địa phƣơng.
Nhóm ba. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ƣơng chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc đối với việc quản lý đất chƣa sử dụng tại các
đảo chƣa có ngƣời ở thuộc địa phƣơng.
Nhóm bốn. Ngƣời đại diện của cộng đồng dân cƣ chịu trách nhiệm trƣớc
Nhà nƣớc đối với đất lâm nghiệp đƣợc giao cho cộng đồng dân cƣ để bảo vệ, phát
triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng.”
f. Nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai theo quy định hiện hành bao gồm 13
nội dung, trong đó có nội dung đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa
chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.2.3. Căn cứ pháp lý để quản lý nhà ở.
a. Khái niệm về nhà ở.
Nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở năm 2005 (hiện hành) là công trình xây
dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
b. Khái niệm về Luật Nhà ở.
Luật Nhà ở là Luật quy định về sở hữu nhà ở, phát triển, quản lý việc sử
dụng, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nƣớc về nhà ở. Quyền và nghĩa vụ của
ngƣời sở hữu nhà ở và một số vấn đề khác liên quan đến nhà ở.
19
c. Khái niệm quản lý Nhà nƣớc về nhà ở.
Quản lý Nhà nƣớc về nhà ở là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nƣớc
về nhà ở, đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình sở hữu nhà ở; trong
việc thực hiện các quy định về sở hữu nhà ở, phát triển, giao dịch về nhà ở và quản
lý Nhà nƣớc về nhà ở. Quản lý việc kiểm tra giám sát quá trình sở hữu nhà ở.
Quản lý Nhà nƣớc về nhà ở, thì chủ thể là Nhà nƣớc, khách thể là hành vi
của ngƣời sở hữu nhà ở.
d. Phân loại nhà ở.
Theo quy định hiện hành thì nhà ở gồm có: Nhà ở thƣơng mại, nhà ở xã hội
Nhà nƣớc (Với tƣ cách là chủ sở hữu) và ngƣời sử dụng đất đƣợc Nhà nƣớc giao
quyền sử dụng, nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản lý thống nhất đối với
đất đai theo pháp luật. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những chủ sử
dụng đất có đủ điều kiện, để xác lập địa vị pháp lý của họ trong việc sử dụng đất đối
với Nhà nƣớc và xã hội. Đăng ký đất mang tính đặc thù của quản lý Nhà nƣớc về
đất đai. Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọi chủ sử dụng
đất, do hệ thống ngành địa chính (ngành Tài nguyên và Môi trƣờng) trực tiếp giúp
Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện.
c. Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
Đăng ký quyền sở hữu nhà ở là việc cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thành, tạo
lập nhà ở hợp pháp thì đến cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký
quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Cơ sở khoa học của việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở.
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là tài sản của ngƣời sử dụng đất,
ngƣời sở hữu nhà ở. Nếu không đăng ký thì ngƣời sử dụng đất, ngƣời sở hữu nhà ở
không đƣợc Nhà nƣớc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, không đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ, không đƣợc tham gia
vào thị trƣờng bất động sản. Cho nên đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
21
ở là một hoạt động bắt buộc và nằm trong quy trình, trình tự thủ tục của nội dung
quản lý Nhà nƣớc về đất đai và nhà ở
1.3.3. Căn cứ pháp lý của việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở.
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là một trong những thành phần của
bất động sản, theo quy định tại Điều 174 Bộ Luật dân sự năm 2005.
- Theo quy định của pháp luật dân sự, đất đai và nhà ở thì quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở phải đăng ký.
1.4. Nội dung của đăng ký đất đai, nhà ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
* Hồ sơ để xác định xem thửa đất có đủ điều kiện kê khai đăng ký hay
không. Ngƣời sử dụng đất mang theo các Giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 4 và
khoản 5 Điều 50 luật đất đai hiện hành.
* Hồ sơ để xác định xem ngƣời sử dụng đất có đủ điều kiện kê khai đăng ký
hay không.
- Nếu là hộ gia đình, cá nhân trong nƣớc thì khi đi đem theo Sổ hộ khẩu gia
đình, Giấy chứng minh thƣ nhân dân, hay hộ chiếu. Đem theo bản chính và bản phô
tô có chứng thực sao y bản chính của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền. Sau khi đối
chiếu bản chứng thực sao y bản chính đúng với bản chính cán bộ bộ phận một cửa
trả lại bản chính cho hộ gia đình, cá nhân bản chính và ký xác nhận vào bản chứng
thực sao y bản chính đã đối chiếu.
- Nếu là pháp nhân (các tổ chức là ngƣời sử dụng đất theo quy định tại Điều
9 luật đất đai hiện hành) thì nộp quyết định thành lập có chứng thực sao y bản chính
của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền. Cán bộ bộ phận một cửa cũng thực hiện thủ
tục nhƣ quy định trên.
- Nếu là cá nhân nƣớc ngoài thì nộp hộ chiếu có chứng thực sao y bản chính
của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền. Cán bộ bộ phận một cửa cũng thực hiện thủ
tục nhƣ quy định trên.
23
Các hình thái đăng ký đất đai: Tuỳ thuộc vào mục đích và đặc điểm của công
tác đăng ký, đăng ký đất đai đƣợc chia thành 2 hình thái.
Đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai.
c. Đăng ký đất đai ban đầu.
* Khái niệm đăng ký đất đai ban đầu.
Đăng ký đất đai ban đầu là việc ngƣời sử dụng đất chƣa có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất nhƣng có một trong các loại Giấy tờ theo quy định tại Khoản 1,
2, 4 và Khoản 5 Luật Đất đai 2003, đến làm thủ tục tại cơ quan Nhà nƣớc có thẩm
quyền để đƣợc đăng ký quyền sử dụng đất theo một quy trình, trình tự, thủ tục nhất
định. Đăng ký đất đai ban đầu đƣợc tổ chức lần đầu tiên trên phạm vi cả nƣớc để
thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền
CHUẨN
BỊ
ĐIỀU
KIỆN
TRIỂN
KHAI
THU
THẬP
TÀI
LIỆU
XÂY
DỰNG
LẬP HỒ SƠ XÉT DUYỆT ĐƠN CỦA
XÃ ĐỂ TRÌNH DUYỆT
DUYỆT ĐƠN ĐĂNG KÝ Ở
CẤP CÓ THẨM QUYỀN
KIỂM TRA CỦA
NGÀNH ĐỊA CHÍNH
TỈNH, HUYỆN
UBND TỈNH, HUYỆN
QUYẾT ĐỊNH:
-Cấp Giấy chứng nhận
HOÀN THIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ
Giao Giấy chứng
nhận, thu lệ phí
KIỂM TRA CÔNG NHẬN
Kiểm tra xử lý
vi phạm
LẬP HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH
25
d. Đăng ký biến động đất đai.
* Khái niệm đăng ký biến động đất đai.
Đăng ký biến động đất đai là hoạt động thƣờng xuyên của cơ quan Nhà nƣớc
có thẩm quyền mà trực tiếp là ngành Địa chính (Tài nguyên và Môi trƣờng) nhằm
cập nhật những thông tin về đất đai để đảm bảo cho hệ thống hồ sơ địa chính luôn
phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nƣớc phân tích các hiện
tƣợng kinh tế xã hội phát triển trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai.
* Thủ tục, trình tự, hồ sơ đăng ký biến động đất đai.
duyệt, nếu đủ điều kiện thì làm tiếp thủ tục đăng ký, nếu thiếu điều điều kiện thì yêu
cầu ngƣời sở hữu nhà ở bổ sung hồ sơ bằng văn bản. Nếu không đủ điều kiện thì trả
lại hồ sơ cho ngƣời sở hữu nhà ở và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
* Xác nhận ngƣời sở hữu nhà ở đã đƣợc đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
* Lƣu trữ hồ sơ và chuyển sang Chi cục thuế cấp huyện để tính nghĩa vụ tài
chính bằng phiếu chuyển thông tin địa chính theo quy định tại Thông tƣ liên tịch số
30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của liên Bộ, Bộ Tài chính
và Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của ngƣời sử
dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
cấp huyện và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.
b. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
Ngƣời sở hữu nhà ở làm đơn xin đăng ký quyền sở hữu nhà ở, sau đó ra trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã xin xác nhận vào đơn xin đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
Cán bộ bộ phận một cửa của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền tiếp nhận hồ
sơ, viết phiếu biên nhận hồ sơ có hẹn ngày trả kết quả, sau đó chuyển đến ngƣời có
thẩm quyền giải quyết.
c. Hồ sơ đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
* Hồ sơ để xác định xem nhà ở có đủ điều kiện kê khai đăng ký hay không.
Các Giấy tờ về nhà ở gồm:
27
Hồ sơ đăng ký của 8 đối tƣợng nhà ở khác nhau có yêu cầu khác nhau, sau
đây là quy định chi tiết:
Đối tƣợng 1. Cá nhân trong nƣớc có nhà ở đƣợc tạo lập từ trƣớc ngày Luật
Nhà ở có hiệu lực (trƣớc ngày 01 tháng 7 năm 2006) thi hành.
Đối tƣợng 2. Cá nhân trong nƣớc có nhà ở đƣợc tạo lập từ ngày Luật Nhà ở
có hiệu lực thi hành đến nay.
Đối tƣợng 3. Ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đề nghị cấp Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà.
Đối tƣợng 4. Tổ chức trong nƣớc và tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài.