đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện ba tri, tỉnh bến tre từ năm 2003 đến nay - Pdf 25



Hạ Chí Trong

ðánh giá tình hình ñăng ký cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Ba Tri
từ năm 2003 ñến nay

v

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ii
Phiếu
Tóm tắt tiểu luận x

MỞ ðẦU 1
Lý do chọn ñề tài 2
Mục ñích và ñối tượng nghiên cứu 4
Phạm vi nghiên cứu 5
Ý nghĩa thực tiễn 5


1.5 Văn phòng ñăng ký QSDð 24
1.5.1 Sơ lược về cơ quan 24
1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ 24
1.6 ðiều kiện ñăng ký cấp giấy GCNQSDð 25
1.6.1 Một số quy ñịnh chung về việc ñăng ký cấp GCNQSDð 25
1.6.2 Thẩm quyền cấp GCNQSDð 26
1.6.3 Cơ sở pháp lý có liên quan ñến cấp GCNQSDð 26
1.6.4 ðối tượng và loại ñất ñược xét cấp 27
1.6.5 Hồ sơ cấp GCNQSDð 27
1.6.6 Thẩm quyền cấp GCNQSDð 27

CH ƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung, phương pháp nghiên cứu 28
2.1.1 Nội dung nghiên cứu 28
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2 Quy trình thực hiện 29 vii

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Quy trình cấp GCNQSDð tại Huyện Ba Tri 30
3.1.1 Quy trình cấp GCNQSDð do thừa kế, tặng cho 30
3.1.2 Quy trình cấp lại, cấp ñổi GCNQSDð 33
3.1.3 Quy trình cấp lại, cấp ñổi GCNQSDð (mất GCNQSDð) 36
3.1.4 Quy trình cấp GCNQSDð lần ñầu 39
3.2 Kết quả cấp GCNQSDð 41
3.2.1 Kết quả cấp GCNQSDð của Huyện Ba Tri năm 2003 41
3.2.2 Kết quả cấp GCNQSDð năm 2004 của Huyện Ba Tri
43

Bảng 9: Quy trình thực hiện các bước viết báo cáo 29
Bảng 10: Quy trình cấp GCNQSDð do thừa kế, tặng cho 30
Bảng 11: quy trình cấp lại, cấp ñổi GCNQSDð 33
Bảng 12: Quy trình cấp lại, cấp ñổi GCNQSDð (mất GCNQSDð) 36
Bảng 13: Quy trình cấp GCNQSDð lần ñầu 39
Bảng 14: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của huyện Ba Tri
năm 2003 41
Bảng 15: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của huyện Ba Tri
năm 2004 44
Bảng 16: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của huyện Ba Tri
năm 2005 45
Bảng 17: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của huyện Ba Tri
năm 2006 47
Bảng 18: Kết quả cấp GCNQSDð của huyện Ba Tri năm 2007 49
Bảng 19: Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất từ
năm 2003 – 2007 50

ix

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮTCNQSDð: Chứng nhận quyền sử dụng ñất.
HS: Hồ sơ.
GCNQSDð: Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
GCN: Giấy chứng nhận.
MNCD: Mặt nước chuyên dùng.
QSDð: Quyền sử dụng ñất.
TNMT: Tài nguyên và Môi trường.
UBND: Uỷ ban nhân dân.

 LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là
ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an
ninh quốc phòng của mỗi quốc gia. ðất ñai là tư liệu sản xuất không gì có thể
thay thế ñược, ñặc biệt là ñối với sản xuất nông nghiệp. Do ñó công tác quản lý
ñất ñai của nhà nước ta cần ñược quản lý chặt chẽ hơn nhất là ở các ñịa phương
vì tình hình lấn chiếm ñất công, chuyển nhượng trái phép, sử dụng ñất không
ñúng mục ñích… ðể khắc phục những tình trạng trên nhà nước cần phải nhanh
chóng hoàn chỉnh bộ hồ sơ ñịa chính ñể làm công tác cập nhật biến ñộng ñất ñai.
Trong ñó việc ñăng ký cấp GCNQSDð giữ vai trò quan trọng trong công tác
quản lý nhà nước về ñất ñai.
Giúp nhà nước nắm ñược quỹ ñất ñai.
Hạn chế ñược tình trạng tranh chấp ñất ñai dựa trên chứng thư pháp lý là
GCNQSDð.
Giúp người dân sử dụng ñất ñúng mục ñích và phù hợp với quy hoạch sử
dụng ñất.
Việc quản lý nhà nước về ñất ñai như thế nào ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho
việc sử dụng ñất một cách có hiệu quả, bền vững, phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất. Do ñó muốn quản lý chặt chẽ quỹ ñất ñòi hỏi phải có công tác
ñăng ký và cấp GCNQSDð.
Công tác cấp GCNQSDð ñảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của
người dân. GCNQSDð là chứng thư pháp lý thiết lập mối quan hệ giữa nhà nước
và người sử dụng ñất.
Trong tình hình cụ thể của Việt Nam trong những năm qua cũng như trên
ñịa bàn Huyện Ba Tri, công tác quản lý nhà nuớc về ñất ñai còn buôn lỏng ñặc
biệt là công tác cấp GCNQSDð chưa ñược chú trọng. Hiện nay với sự nhận thức
và nhu cầu sử dụng ñất hợp pháp của người dân rất cao nên công tác cấp
GCNQSDð là rất cần thiết.

2

ra rất chậm, không ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất, chưa ñạt chỉ tiêu theo kế
hoạch ñược giao.

3

Vì vậy, nhiệm vụ của nghành ñịa chính phải làm trước tiên là xem sét lại
quy trình, các thủ tục cấp giấy, khắc phục những khuyết ñiểm trong quá trình
thực hiện nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ cấp giấy CNQSDð tại ñịa phương.
Nhằm tìm ra những mặt khó, khăn hạn chế trong công tác cấp giấy chứng
nhận QSDð và nguyên nhân làm tồn ñộng hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận QSDð,
trên ñịa bàn Huyện. Thống kê số lượng giấy chứng nhận ñược cấp trong một năm
so với mục tiêu ñặt ra, ñể từ ñó khắc phục khó khăn, hạn chế tìm ra phương
hướng thuận nhất cho việc cấp giấy chứng nhận QSDð và tạo ñược lòng ở người
dân, với những lý do nêu trên vì vậy, tôi chọn ñề tài: ðánh giá tình hình ñăng ký
cấp giấy chứng nhận QSDð trên ñịa bàn Huyện Ba Tri từ năm 2003 ñến nay.
 MỤC ðÍCH VÀ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
• Mục ñích nghiên cứu
ðánh giá tình hình ñăng ký cấp giấy chứng nhận trên ñịa bàn Huyện Ba Tri
từ ñó rút ra ñược những thuận lợi và tồn tại, khó khăn, từ ñó ñề xuất hướng giải
quyết, nhằm hoàn thiện cho công tác ñăng ký, cấp giấy chứng nhận trên ñịa bàn
Huyện, góp phần nâng cao ý thức người sử dụng và hiệu quả của công tác ñăng
ký, cấp giấy của ñịa phương, ñồng thời quản lý chặt chẽ quỹ ñất ñai.
Xác ñịnh yếu tố ảnh hưởng ñến công tác cấp GCNQSDð trên ñịa bàn huyện
Ba Tri.
• ðối tượng nghiên cứu
Trình tự thủ tục ñăng ký cấp GCNQSDð ñối với các ñối tượng sử dụng ñất
trên ñịa bàn Huyện Ba Tri.
Việc ñăng ký ñất ñai ban ñầu của hộ gia ñình, cá nhân.
Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.

Huyện Ba Tri nằm trên cù lao Bảo, là một trong ba Huyện ven biển của
Tỉnh Bến Tre ñược bao bọc ba phía là sông và biển, bao gồm 23 xã và một Thị
Trấn với tổng diện tích tự nhiên 35671,77 ha, chiếm 15,69% diện tích toàn Tỉnh,
nằm trong tọa ñộ ñịa lý từ 10
0
46’ ñến 10
0
27

vĩ ñộ Bắc và từ 106
0
28

ñến 106
0
41’
kinh ñộ ðông.
Phía Bắc - ðông Bắc giáp Huyên Bình ðại (ranh giới tự nhiên là sông Ba Lai).
Phía ðông - ðông Nam giáp Biển ðông.
Phía Nam giáp Huyện Thạnh Phú (ranh giới tự nhiên là sông Hàm Luông).
Phía Tây - Tây Bắc giáp Huyện Giồng Trôm.
Nằm giữa hai con sông huyết mạch của Tỉnh, cùng với các phụ lưu và kênh
rạch tưới tiêu dày ñặc ñã tạo thành một hệ thống giao thông ñường thuỷ thuận
lợi. Cùng với ñường Tỉnh 885 ñưa Huyện Ba Tri trở thành cửa ngõ giao lưu của
Tỉnh Bến Tre với Biển ðông từ khu cảng cá An Thuỷ tới Thị Xã Bến Tre và ñi
các Huyện khác trong và ngoài Tỉnh.
Thị Trấn Ba Tri là Huyện lỵ cách Thị Xã Bến Tre khoảng 36 km, nằm trên
ñường Tỉnh 885 ñóng vai trò là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội, ñồng thời
cũng là khu vực tập trung ñông dân cư nhất của Huyện.
Từ các ñiều kiện thuận lợi trên ñã mở ra cho Huyện Ba Tri nhiều cơ hội

sau. ðồng thời vào mùa khô dưới sự tác ñộng của gió chướng thường ñẩy nước
mặn tràn sâu vào ñất liền, ảnh hưởng xấu ñến sản xuất nông nghiệp.
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.371,5 mm (vào loại thấp trong khu vực
ðồng bằng Sông Cửu Long), tập trung chủ yếu từ tháng 5 ñến tháng 11, bị ngắt
quãng bởi hạn Bà Chằn vào cuối tháng 7 và ñầu tháng 8.
ðộ ẩm không khí trung bình 79%, trong ñó mùa mưa từ 83 - 90% và mùa
khô từ 75 - 85%.
ðôi khi Ba Tri cũng bị ảnh hưởng của các cơn bão, tập trung ở các tháng 9;
10; 11. Nhưng phần lớn các trận bão không gây thiệt hại ñáng kể trừ khi có gió
rất mạnh kết hợp với triều cao, nước biển tràn vào ñồng ruộng phá hoại mùa
màng và hoa màu.
1.1.3 Thuỷ văn
Là một Huyện ven biển, ñược bao bọc bở hai con sông lớn nên chế ñộ thuỷ
văn của Ba Tri chủ yếu chịu ảnh hưởng của chế ñộ triều Biển ðông. ðó là chế ñộ
bán nhật triều không ñều, mỗi ngày có hai lần nước lên và hai lần nước xuống,
hàng tháng có hai kỳ triều cường (ngày 3 và 17 âm lịch) và hai kỳ triều kém
(ngày 10 và 25 âm lịch). Thuỷ triều cao nhất trong năm vào khoảng tháng 10
(130 cm), chân triều bình quân cao nhất vào tháng 01 (-39 cm), thấp nhất vào

7

khoảng tháng 6 (-154 cm), biên ñộ triều cường trong năm biến thiên từ 201 -
242cm.
Do ở vùng cửa sông ven biển, chịu ảnh hưởng của triều, gió chướng, sóng
nên Huyện Ba Tri nói riêng và Tỉnh Bến Tre nói chung bị mặn xâm nhập nghiêm
trọng, nhất là trong mùa khô. ðộ mặn của nước biển biến thiên theo từng tháng
do ảnh hưởng phối hợp của thuỷ triều và lưu lượng nước thuỷ triều ñổ về. Kết
quả số liệu ño mặn 10 năm tại trạm An Thuận (xã An Thuỷ) cho thấy trên sông
Hàm Luông trong các tháng mùa khô ñộ mặn bình quân vùng cửa sông biến thiên
từ 5,13%

tế, xấp xỉ 65,58%, khu vực II chiếm 11,6% và khu vực III chiếm 21,82% tổng giá
trị toàn nền kinh tế.
GDP bình quân ñầu người gia tăng từ 5,15 triệu ñồng năm 2003 lên 10,579
năm 2007, ñạt tốc ñộ tăng trưởng bình quân 10,39%/năm trong giai ñoạn từ 2003
ñến 2007. Mức chênh lệch giữa GDP/người của khu vực phi nông nghiệp và
nông nghiệp ngày càng ñược thu hẹp, từ 2,26 lần năm 1990 xuống 1,65 lần năm
1995 và còn dưới 1,02 lần năm 2007 cho thấy ñời sống của nhân dân ngày càng
ñược cải thiện.
1.2.1 Ngành nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua có sự tăng trưởng liên tục, chiếm
tỷ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của khu vực kinh tế
I cũng như toàn nền kinh tế Huyện với các sản phẩm tương ñối ña dạng và phong
phú. Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch khá tích cực theo
hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
Mặc dù sản xuất còn gặp một số khó khăn khách quan như thiên tai, sâu
bệnh nhưng nhờ sự chỉ ñạo kịp thời và có hiệu quả của các cấp chính quyền
trong việc ñầu tư, nâng cấp, hoàn thiện các công trình thủy lợi, sử dụng giống
mới ngành trồng trọt vẫn giữ thế phát triển ổn ñịnh .
Năm 2007 diện tích ñất trồng lúa 3 vụ có 37325 ha, trong ñó vụ mùa thực
hiện ñược 14442,7 ha, vụ ñông 11316,9 ha và vụ hè thu 11565,4 ha; năng suất
lúa bình quân cả năm ñạt 41,64 tạ/ha, sản lượng lúa 155422 tấn. Cây rau màu,
thực phẩm có diện tích 1655 ha với các cây trồng có giá trị như: Dưa hấu F1, tre
ñiền trúc, bắp vàng, sản lượng ñạt 16023 tấn các loại. Mía có diện tích 694 ha với
sản lượng thu hoạch 34679 tấn. Ngoài ra trên ñịa bàn Huyện còn 464,17 ha ñất
trồng cây ăn quả và khoảng 1243,16 ha dừa.
Trong những năm qua ñàn gia súc, gia cầm của Huyện chủ yếu phát triển ở
hình thức chăn nuôi hộ gia ñình với quy mô nhỏ, vừa sử dụng thức ăn tổng hợp
chế biến sẵn ñồng thời tận dụng các chế phụ phẩm trong nông nghiệp. Các loại
vật nuôi chính gồm:


1.2.2 Ngành lâm nghiệp
Sản xuất lâm nghiệp tuy không chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế khu
vực I, song lại có vị trí ñáng kể trong bảo vệ môi trường sinh thái, ñặc biệt là tại

10

các cửa sông và khu vực ven biển. Năm 2007 Huyện ñã duy trì chăm sóc ñược
625,86 ha ñất lâm nghiệp có rừng, trong ñó rừng phòng hộ ven biển chiếm ña số,
trồng tre ở khu I của Dự án Vàm Hồ và trồng ñược khoảng 39 ngàn cây phân tán
trong ñịa bàn các xã.
1.2.3 Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Trong quá trình chuyển ñổi sang cơ chế mới, ngành công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp và xây dựng của Huyện ñã gặp rất nhiều khó khăn, nhưng dưới sự
lãnh ñạo của ðảng và các cấp chính quyền ñịa phương, các ñơn vị kinh tế ñã chủ
ñộng liên kết, liên doanh, mở rộng mặt hàng, tìm kiếm thị trường, ñầu tư cải tạo
công nghệ và coi trọng ñào tạo nâng cao trình kỹ thuật cho người lao ñộng. ðến
nay nhiều ñơn vị sản xuất kinh doanh (bao gồm cả quốc doanh và ngoài quốc
doanh) ñã hoạt ñộng có hiệu quả, năng suất, chất lượng sản phẩm từng bước
ñược nâng cao thích ứng với cơ chế mới và ñi vào phát triển ổn ñịnh.
Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2007 ñạt 355266 tỷ
ñồng (giá cố ñịnh 1994) tăng 21,27% so với năm 2006. Các sản phẩm chủ yếu
gồm: Chế biến thuỷ sản các loại 2358 tấn, xay sát 11861 ngàn tấn, gia công cơ
khí 11,3 tỷ ñồng, ñiện thương phẩm 38345 ngàn Kw, chế biến thức ăn gia súc
567 tấn, ñóng tàu 9 chiếc, sửa chữa tàu nghe 140 chiếc, sản xuất bình ắc quy
1430 cái, sản phẩm mây tre 1896 sản phẩm
Nhìn chung công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng trên ñịa bàn
Huyện tuy có phát triển nhưng còn chậm, do xuất phát ñiểm thấp, thiết bị công
nghệ sản xuất còn lạc hậu, mặt hàng chưa phong phú ña dạng, chất lượng sản
phẩm chưa ñủ sức cạnh tranh trên thị trường, các mặt hàng xuất khẩu còn hạn
chế.

tích tự nhiên của Tỉnh, năm 2003 ñã khai thác ñưa vào sử dụng cho các ngành,
các lĩnh vực 35581,54 ha, chiếm 99,99% diện tích tự nhiên, trong ñó:
Nhóm ñất nông nghiệp 28323,13 ha, chiếm 79,6% diện tích tự nhiên.
Nhóm ñất phi nông nghiệp 7258,41 ha, chiếm 20,3% diện tích tự
nhiên.
Huyện còn 0,21 ha nhóm ñất chưa sử dụng, chiếm 0.01% diện tích tự nhiên,
trong ñó 100% diện tích là ñất bằng chưa sử dụng.
ðược thể hiện qua bảng sau:

12

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng ñất phân theo xã
(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường Huyện Ba Tri)
Diện tích ðất ñã sử dụng ðất chưa sử dụng

Tự nhiên Diện tích % Diện tích %
Toàn huyện: 35.581,75 35.581,54 100,00

0,21 0,01
1. Thị trấn Ba Tri 578,56 578,56 100,002. Xã Tân Mỹ 1.193,21 1.193,21 100,003. Xã Mỹ Hòa 1.729,23 1.729,23 100,00


13. Xã Phú Lễ 1.049,08 1.049,08 100,0014. Xã An Bình Tây 1.571,39 1.571,39 100,0015. Xã Bảo Thuận 3.239,11 3.239,11 100,0016. Xã Tân Hưng 1.223,99 1.223,99 100,0017. Xã An Ngãi Tây 1.263,82 1.263,82 100,0018. Xã An Hiệp 2.652,64 2.652,64 100,0019. Xã Vĩnh Hòa 785,60 785,60 100,0020. Xã Tân Thủy 1.203,93 1.203,93 100,0021. Xã Vĩnh An 746,87 746,87 100,0022. Xã An ðức 1.339,24 1.339,24 100,00

14

Bảng 2: Hiện trạng ñất sản xuất nông nghiệp phân theo xã.
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Ba Tri)

ðất trồng cây hàng năm
ðất trồng cây lâu
năm


Tổng
D.tích
ñất
sản xuất

N.nghiệp
Tổng số ðất
trồng
lúa
ðất cỏ

chăn

nuôi
ðất cây



0,15

14,36

95,91

0,15

2. Xã Tân Mỹ 984,23

873,94

381,93

2,58

489,43

110,29

39,62

3. Xã Mỹ Hòa 1.428,62

1.219,27

1.092,37

3,44

125,396. Xã Bảo Thạnh 717,43

496,17

435,1761,00

221,267. Xã An Phú 890,12

789,60

786,39

0,09

3,12

100,52

1,35

8. Xã MỹThạnh 723,90

365,11

0,86

5,16

47,16

5,48

11. Xã Phú Ngãi 892,80

801,48

724,51

2,56

74,41

91,32

3,35

12. Xã An Ngãi 1.222,56

1.007,62

988,63



122,87

0,66

15. Xã Bảo Thuận

547,48

458,42

357,10

5,44

95,88

89,06

0,49

16. Xã Tân Hưng 942,13

550,46

467,7282,74


623,76

493,99

4,97

124,80

35,8420. Xã Tân Thủy 681,55

584,49

385,87

0,05

198,57

97,0621. Xã Vĩnh An 542,54

447,28

328,21


169,09

199,56

5,73

24. Xã An Thủy 608,70

266,97

160,64106,33

341,73
15

1.3.2 ðất lâm nghiệp có rừng

Diện tích ñất lâm nghiệp có rừng 625,86 ha (không tính diện tích ñất trồng
cây phân tán), chiếm 1,76% diện tích tự nhiên và 2,21% diện tích nhóm ñất nông
nghiệp. Trong ñó ña số là rừng phòng hộ. Hiện nay do sức ép của thị trường thuỷ
sản nên nhiều người dân ñã tự chặt phá cây rừng ñể lập ngư trường nuôi tôm biển
hoặc cua, sò ñã làm cho diện tích rừng bị giảm khá nhiều. ðất lâm nghiệp tập
trung chủ yếu ở các xã ven sông, biển như Tân Mỹ, An Thuỷ, Bảo Thạnh, Bảo
Thuận, Tân Thuỷ, Tân Xuân.

11. Xã Phú Ngãi
12. Xã An Ngãi Trung13. Xã Phú Lễ
14. Xã An Bình Tây
15. Xã Bảo Thuận 166,66 166,66
16. Xã Tân Hưng

16

17. Xã An Ngãi Tây
18. Xã An Hiệp
19. XãVĩnh Hòa
20. Xã Tân Thủy 69,43 69,43
21. Xã Vĩnh An
22. Xã An ðức
23. Xã An Hòa Tây
24. Xã An Thủy 248,22 248.22
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Ba Tri)
1.3.3 ðất nuôi trồng thuỷ sản
ðất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 5014,52 ha, chiếm 17,7% diện tích
nhóm ñất nông nghiệp, trong ñó ñất nuôi thuỷ sản mặn, lợ có 4649,51 ha. Nuôi
trồng thuỷ sản là một thế mạnh của huyện, góp phần nâng cao thu nhập của
người dân, do ñó trong thời gian tới diện tích ñất nuôi trồng thuỷ sản sẽ tiếp tục
ñược tăng lên, loại ñất này có nhiều ở các xã Bảo Thuận, Bảo Thạnh, An
Thuỷ…Nhằm phát huy hơn nữa giá trị kinh tế của việc nuôi thuỷ sản, trong giai
ñoạn tới diện tích ñất nuôi trồng thuỷ sản của Ba Tri sẽ tăng mạnh, phù hợp với
tiềm năng và ñịnh hướng phát triển kinh tế của huyện. Nhìn chung trong giai
ñoạn 2005 – 2007, các mô hình nuôi trồng thủy sản ñem lại lợi nhuận khá cao

(m2/h
ộ)

Diện
tích
(ha)

Bình
quân
(m2/h
ộ)

Toàn huyện: 51.365,00

907,99 176,77 36,81 67,41
1. Thị trấn Ba Tri 5.460,00 36,81 67,41
2. Xã Tân Mỹ 2.902,00 14,83 51,10
3. Xã Mỹ Hòa 1.574,00 40,28 255,91
4. Xã Tân Xuân 1.858,00 58,35 314,05
5. Xã Mỹ Chánh 1.679,00 41,27 245,80
6. Xã Bảo Thạnh 1.393,00 49,83 357,72
7. Xã An Phú Trung 1.849,00 40,73 220,28
8. Xã MỹThạnh 2.452,00 27,69 112,93
9. Xã Mỹ Nhơn 1.534,00 34,56 225,29
10. Xã Phước Tuy 1.632,00 17,03 104,35
11. Xã Phú Ngãi 2.903,00 26,07 89,80
12. Xã An Ngãi Trung 2.916,00 54,11 185,56
13. Xã Phú Lễ 1.830,00 36,63 200,16
14. Xã An Bình Tây 1.453,00 60,47 416,17
15. Xã Bảo Thuận 985,00 59,76 606,70

có diện tích ñất giao thông lớn.
ðất thuỷ lợi có 2004,64 ha, chiếm 83,37% diện tích ñất sử dụng vào mục
ñích công cộng, tập trung nhiều ở Tân Xuân, Mỹ Hoà, An Bình Tây
ðất các cơ sở văn hoá có 3,12 ha, chiếm 0,13% diện tích ñất sử dụng vào
mục ñích công cộng, các công trình văn hoá của huyện nhìn chung có diện tích
còn nhỏ, hẹp, một số công trình bị xuống cấp cần ñược ñầu tư trong giai ñoạn tới.
ðất các cơ sở y tế có 4,62 ha, chiếm 0,19% diện tích ñất sử dụng vào mục ñích
công cộng, nhìn chung các trạm y tế cấp xã ñều ñược bố trí ñất ñể xây dựng.
ðất trường học trên ñịa bàn huyện có 47,95 ha, chiếm 2,00% diện tích ñất
sử dụng vào mục ñích công cộng, bình quân mới chỉ ñạt 6,04 m
2
/học sinh, ñây là
một chỉ tiêu thấp so với bình quân chung của tỉnh, nhiều trường học chưa ñạt
chuẩn quốc gia về diện tích vì vậy trong tương lai cần có biện pháp ñiều chỉnh
cho hợp lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status