ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THẾ DƢƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CÔNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH
QUẢNG NINH TRONG GIAI ĐOẠN 2012- 2016
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khoá học
: 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trƣờng Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, bản thân em đã đƣơc sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô
giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, cũng nhƣ các thầy cô giáo trong ban giám
hiệu nhà trƣờng, các phòng ban và phòng đào tạo của trƣờng Đại học Nông lâm
Thái Nguyên.
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận
dụng những kiến thức mà mình đã học đƣợc trong nhà trƣờng. Đƣợc sự nhất trí của
ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, Trƣờng Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 - 2016”.
Để hoàn thành khóa luận, trong quá trình học tập và nghiên cứu, em đã nhận
đƣợc sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể. Trong trang đầu
của bài khóa luận này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên đã
tận tình dậy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Các bác, các chú, các cô, các anh, các chị trong Phòng Tài nguyên và Môi
Trƣờng thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn
thành bản báo cáo tốt nghiệp này.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của cô giáo
hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lợi - ngƣời đã giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn
thành thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
hết 31/12/2016 ...........................................................................................................57
Bảng 4.14: Kết quả cấp GCN lần đầu cho tổ chức sự nghiệp sử dụng đất tại TP.
Cẩm Phả đến hết 31/12/2016 ....................................................................................59
Bảng 4.15. Tổng hợp kết quả công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử
dụng đất trong giai đoạn 2012 – 2016
ĐVT: (m2) ...............................................61
Bảng 4.17. Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân về công tác cho thuê đất ..............63
Bảng 4.18. Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân về công tác công nhận quyền sử
dụng đất .....................................................................................................................64
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu tổng diện tích tự nhiên thành phố Cẩm Phả năm 2016 ....35
Hình 4.2.Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo đối tƣợng sử dụng đất ...................46
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo thời gian củathành phố Cẩm Phả
giai đoạn 2012- 2016 .................................................................................................49
Hình 4.4. Hình Biểu đồ thể hiện kết quả cho thuê đất theo thời gian thành phố Cẩm
Phả giai đoạn 2012- 2016 ..........................................................................................56
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
QĐ-UBND
: Quyết định - Ủy ban nhân dân
QLĐĐ
: Quản lý đất đai
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
STT
: Số thứ tự
TN&MT
: Tài nguyên và Môi trƣờng
TT-BTNMT
: Thông tƣ Bộ Tài nguyên Môi trƣờng
UBND
: Ủy ban nhân dân
V/v
2.2. Tình hình giao đất, cho thuê đất trên thế giới và trong nƣớc ............................24
2.2.1. Tình hình giao đất, cho thuê đất trên thế giới .................................................24
2.2.2. Tình hình giao đất, cho thuê đất trên Quảng Ninh ..........................................25
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............27
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................27
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................27
3.1.2. Phạm vi thời gian ............................................................................................27
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................27
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................27
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có ảnh hƣởng tới quá trình sử
dụng đất .....................................................................................................................27
3.3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của Thành phố Cẩm Phả .......27
3.3.3. Đánh giá tình hình giao đất, cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả..27
3.3.4. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và ngƣời dân thành phố Cẩm Phả về công
tác giao đất, cho thuê đất ...........................................................................................28
vi
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................28
3.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................28
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................................................30
4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có ảnh hƣởng tới quá trình sử dụng
đất ..............................................................................................................................30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................30
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Cẩ m Pha, ̉ tỉnh Quảng Ninh..................31
4.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Thành phố
Cẩm Phả ...................................................................................................................33
4.2.1. Thực trạng cán bộ địa chính thành phố Cẩm Phả ...........................................40
4.2.2. Tỉnh hình quản lý tài nguyên đất thành phố Cẩm Phả ....................................41
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai luôn là nguồn lực tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong giai đoạn hiện nay, nƣớc ta đang
trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nƣớc, xây dựng
và phát triển nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa thì vai trò của
đất đai và các quan hệ đất đai ngày càng đƣợc nhìn nhận đầy đủ hơn, toàn diện hơn
và khoa học hơn. Nhằm phát huy nguồn lực đất đai, khai thác, bảo tồn và sử dụng
có hiệu quả đất đai thì việc quản lý của Nhà nƣớc đốivới đất đai là việc làm hết sức
cần thiết. Là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nƣớc, Nhà nƣớc có
đầy đủ các quyền năng của chủ sở hữu, đó là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và
quyền định đoạt đất đai. Tuy nhiên trên thực tế, Nhà nƣớc không trực tiếp khai thác
lợi ích trên từng mảnh đất mà việc làm này thuộc về các chủ thể đƣợc Nhà nƣớc
giao quyền sử dụng đất. Việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tƣợng sử dụng đất
một mặt thể hiện ý chí của Nhà nƣớc đối với chức năng nắm quyền lực trong tay,
mặt khác thể hiện ý chí của Nhà nƣớc với tƣ cách là chủ sở hữu đất đai. Nhà nƣớc
thực hiện việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tƣợng sử dụng thông qua công tác
giao đất, cho thuê đất. Chính vì vậy mà công tác giao đất, cho thuê đất không chỉ có
ý nghĩa quan trọng trong quản lý đất đai của Nhà nƣớc mà nó còn có ý nghĩa, ảnh
hƣởng tới đời sống của các chủ thể sử dụng đất đƣợc giao, đƣợc thuê.
Một xã hội có một nền sản xuất thƣờng có 3 yếu tố đầu vào là lao động, đất
đai (gồm cả tài nguyên thiên nhiên) và vốn. Các yếu tố đầu vào này đƣợc xác định
nhƣ các nguồn lực bảo đảm sự phát triển và bền vững của nền sản xuất xã hội. Các
yếu tố đầu vào này cũng hình thành từng khu vực thị trƣờng riêng, có tính chất đặc
thù, cần tới sự điều tiết trực tiếp của Nhà nƣớc thông qua quy hoạch. Đối với đất đai
ở nƣớc ta, Nhà nƣớc có nhiệm vụ tạo nguồn cung đất trong thị trƣờng sơ cấp, tạo
đầu vào cho thị trƣờng thứ cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất và việc giao đất,
cho thuê đất của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền. Việc khai thác, sử dụng có hiệu
2
thi hành Luật đất đai 2003.
- Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 142/2005/NĐ - CP ngày 14 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc.
- Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 quy định bổ
sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất ; trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 quy định bổ sung về
quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật
đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
6
- Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc;
- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc.
- Thông tƣ số 2074/2001/TT - TCĐC ngày 14/01/2001 của Tổng cục Địa
giao đất ở , hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh”.
- Quyết định số 99/QĐ-UBND, ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh “V/v ban
hành quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất,thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
- Quyết định số 638/2016/QĐ-UBND ngày 10/3/2016 "V/v ban hành Quy
định hạn mức giao đất trồng, đồi núi trọc, đất có mặt nƣớc thuộc nhóm đất chƣa sử
dụng, hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh".
- Quyết định số 999/2013/QĐ-UBND ngày 15/04/2013 "V/v ban hành quy định
tạm thời để xác định các dự án đƣợc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền
sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh".
- Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh về việc
quy định bồi thƣờng hỗ trợ tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh;
- Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của UBND tỉnh về việc
thay đổi khoản 2, điều 17 quyết định 499/QĐ-UBND;
- Quyết định 1766/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh về việc ban
hành quy định bồi thƣờng hỗ trợ tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh;
8
- Quyết định 1768/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh về việc ban
hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối
thiểu đƣợc tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh về việc ủy
quyền ban hành Quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển
kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
Nhà nƣớc ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tƣợng có
nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nƣớc cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nƣớc cho thuê
đất) là việc Nhà nƣớc quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tƣợng có nhu cầu
sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
b) Bản chất
- Điều 5 Luật Đất đai quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nƣớc
đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Các quyền đối với đất đai bao gồm
quyền sở hữu, quyền định đoạt và quyền sử dụng đất đai, tuy nhiên Nhà nƣớc chỉ
trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thông qua hình thức
giao đất, cho thuê đất.
- Nhà nƣớc ngƣời chủ sở hữu nhƣng không trực tiếp sử dụng mà chuyển giao
đất và quyền sử dụng đất cho các chủ sử dụng để khai thác các thuộc tính có lợi từ
đất. Nhƣ vậy, các đối tƣợng trực tiếp sử dụng đất muốn có đất để sử dụng phải đƣợc
nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất do nhận chuyển
quyền sử dụng đất hoặc do đã sử dụng đất trƣớc khi có quy định của nhà nƣớc về
giao đất, cho thuê đất.
- Vì thế "Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất" là những nội dung quan trọng
trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai.
- Các hoạt động giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất nhằm mục đích đảm bảo
cho đất đai đƣợc phân phối và phân phối lại cho các đối tƣợng sử dụng, đáp ứng
nhu cầu của mọi đối tƣợng sử dụng, xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nƣớc và
ngƣời sử dụng, nhằm sử dụng đất một cách hợp pháp đạt hiệu quả kinh tế cao và
bảo vệ quyền sở hữu của nhà nƣớc về đất đai.
- Nhƣ vậy, bản chất của việc giao đất và cho thuê đất chính là trao quyền sử
dụng đất. Ngƣời đƣợc giao đất, cho thuê đất không có quyền định đoạt đối với
10
11
đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trƣờng hợp quy định tại khoản 4 Điều 55
của Luật này.
3. Tổ chức sự nghiệp công lập chƣa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng
công trình sự nghiệp.
4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cƣ theo dự án của
Nhà nƣớc.
5. Cộng đồng dân cƣ sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất
phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này.
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất:
Điều 55: Nhà nƣớc giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trƣờng hợp sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân đƣợc giao đất ở;
2. Tổ chức kinh tế đƣợc giao đất để thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng nhà ở
để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
3. Ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài đƣợc giao đất để thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán
kết hợp cho thuê;
4. Tổ chức kinh tế đƣợc giao đất thực hiện dự án đầu tƣ hạ tầng nghĩa trang,
nghĩa địa để chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
2.1.2.2.2. Hình thức cho thuê đất
Điều 56 luật đất đai quy định cho thuê đất:
1. Nhà nƣớc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê trong các trƣờng hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối.
b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vƣợt
hạn mức đƣợc giao quy định tại Điều 129 của Luật này.
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thƣơng mại, dịch vụ; đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản
đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức
giao đất không quá năm (05) ha.
Trƣờng hợp hộ gia đình, cá nhân đƣợc giao thêm đất trồng cây lâu năm thì
hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá năm (05) ha đối với các xã, phƣờng thị
13
trấn ở đồng bằng; không quá hai mƣơi năm (25) ha đối vơi các xã, phƣờng, thị trấn
ở trung du miền núi.
Trƣờng hợp hộ gia đình, cá nhân đƣợc giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng
hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá mƣời năm (15) ha.
5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nƣớc thuộc nhóm đất
chƣa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đƣa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá hạn mức giao
đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
6. Chính phủ quy định cụ thể hạn mức giao đất đối với từng loại đất của từng
vùng (Điều 70 Luật đất đai 2003).
Hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ƣơng quy định căn cứ vào quỹ đất của địa phƣơng và quy hoạch xây dựng đô thị
(đối với khu vực đô thị) hoặc quy hoạch phát triển nông thôn (đối với đất ở nông
thôn) đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xét duyệt (Khoản 2 Điều 83, Điều
84 Luật Đất đai 2003).
2.1.2.4. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất
Trình tự, thủ tục giao đất và cho thuê đất đƣợc quy định tại Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hƣớng dẫn thi hành
Luật Đất đai 2003
* Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
1. Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân
phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp
khác đối với hộ gia đình, cá nhân đƣợc thực hiện theo quy định sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất, thuê đất tại Ủy ban nhân
dân xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích
đất sử dụng;
Đối với trƣờng hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải có
dự án nuôi trồng thuỷ sản đƣợc cơ quan quản lý thuỷ sản huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng theo quy
định của pháp luật về môi trƣờng;
15
b) Ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến
xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân đối với trƣờng hợp đủ điều kiện và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng;
c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ;
trƣờng hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính
khu đất đối với nơi chƣa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến
Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng;
d) Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng có trách nhiệm thẩm tra các trƣờng hợp xin
giao đất, thuê đất, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trƣờng hợp đƣợc thuê đất.
3. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 2
Điều này không quá năm mƣơi (50) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân xã,
phƣờng, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày ngƣời sử dụng đất nhận đƣợc
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 123 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).
* Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông
này không quá bốn mƣơi (40) ngày làm việc (không kể thời gian bồi thƣờng, giải
phóng mặt bằng và ngƣời sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày ngƣời sử dụng
đất nhận đƣợc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 124, Nghị định
181/2004/NĐ-CP).
2.1.2.5. Thời hạn giao đất, cho thuê đất
Theo quy định tại khoản 3 Điều 126: Đất sử dụng có thời hạn:
1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ
gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2,
điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời
hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì đƣợc
tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.
2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá
50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì đƣợc Nhà
nƣớc xem xét tiếp tục cho thuê đất.