NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ - Pdf 27

1

1. Lý do lựa chọn đề tài
Sau gần 30 năm thực hiện đường lối Đổi Mới kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI
(năm 1986), nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi căn bản, thể hiện rõ qua cơ cấu
ngành và cơ cấu lãnh thổ.
KCN là một hình thức TCLTCN có hiệu quả trong việc thu hút nguồn vốn đầu
tư, đón nhận và ứng dụng nhanh nhất các tiến bộ khoa học, kĩ thuật và công nghệ tiên
tiến, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu cho ngân sách, góp phần giải quyết
việc làm góp phần thực hiện CNH,HĐH đất nước.
Vùng Bắc Trung Bộ được đặc trưng về tính đa dạng lãnh thổ, giáp vùng biển
rộng, có tiềm năng phát triển kinh tế biển, đồng thời giữ vị trí cầu nối trung gian giữa
phía Bắc và phía Nam, giữa phía Tây và phía Đông với những tuyến giao thông quan
trọng chạy qua, là địa bàn trọng điểm về KT- XH, an ninh quốc phòng
Để nhanh chóng phát triển kinh tế theo hướng CNH,HĐH, trong những năm
qua các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ đã chú trọng xây dựng và phát triển các KCN, nhằm
khai thác các tiềm năng và lợi thế. Đến nay, Bắc Trung Bộ đã có 34 KCN, trong đó có
24 KCN được thành lập và đi vào hoạt động, góp phần đáng kể cho nguồn thu ngân
sách của các địa phương trong vùng.
Tuy nhiên, quá trình phát triển các KCN của vùng Bắc Trung Bộ đã xuất hiện
những vấn đề, như: Số lượng các KCN tăng nhanh nhưng tỷ lệ lấp đầy các KCN chậm,
cơ sở hạ tầng đầu tư chưa đồng bộ, cơ cấu phân bố các ngành nghề còn nhiều điểm
chưa hợp lý, quy mô CN còn nhỏ. Bên cạnh đó, hàng loạt các vấn đề xã hội nảy sinh
từ sự phát triển KCN của vùng,
Xuất phát từ thực tế hiện nay, đề tài luận án “
” được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng phát triển các
KCN của vùng, trên cơ sở đó đưa ra các định hướng và giải pháp phát triển KCN vùng
Bắc Trung Bộ hợp lí và có hiệu quả, để các KCN có thể đóng góp nhiều hơn nữa cho
sự phát triển kinh tế của vùng cũng như của đất nước.

2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, KCN đưa vào nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn bước đầu vào
những năm 90. Năm 1989, Viện Kinh tế đối ngoại đã xuất bản cuốn “Các khu chế xuất
châu Á" nghiên cứu về vai trò của các công ty xuyên quốc gia tại các KCX châu Á và
giới thiệu về Đặc Khu kinh tế Thâm Quyến. Năm 1994, Viện Kinh tế học đã xuất bản
công trình “Kinh nghiệm thế giới về phát triển KCN, KCX và Đặc Khu kinh tế".
KCN ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng, là một trong những hình
thức TCLTCN nước ta trong thời kì CNH-HĐH, các  nói
chung và KCN nói riêng đã được đề cập trong nhiều công trình như: Địa lý công
nghiệp của Nguyễn Minh Tuệ,Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam của Lê Thông,
Nguyễn Minh Tuệ Địa lý Kinh tế Xã hội Việt Nam của Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị
Minh Đức, Địa lý Kinh tế Xã hội Việt Nam của Lê Thông (chủ biên).
Nghiên cứu về sự  !"#$%&'()*+, /0$ của
các KCN để thấy được vai trò của vị trí địa lí trong việc phân bố của các KCN của
Nguyễn Văn Phú . Khả năng lấp đầy của các KCN cho thấy tiến độ thu hút vốn đầu tư
và tình hình triển khai các dự án đầu tư vào KCN.
Hướng nghiên cứu /(1 các KCN của Võ Thanh Thu
đề cập đến thực trạng phát triển KCN trong quá trình CNH, HĐH. Hoặc nghiên cứu
2Phát triển KCN, KCX những vấn đề đặt ra” của Vũ Anh Tuấn, “KCX, KCN ở Việt
Nam hiện nay” của Ngô Thế Bắc và “Phát triển các KCN, KCX trong quá trình CNH,
HĐH” của Nguyễn Chơn Trung, Trương Giang Long.
Một số công trình nghiên cứu đã đề xuất các +34(
"%&#"*(%!"5637về các mặt: Định hướng phát
triển, thu hút đầu tư, bảo vệ môi trường như nghiên cứu về công tác hoạch định chính
sách phát triển KCN của Đài Loan và một vài kinh nghiệm cho Việt Nam của Lê Tuấn
Dũng (2006).
Những nghiên cứu đề cập đến 8 có nghiên cứu về tổ
chức lãnh thổ kinh tế theo hướng PTBV tỉnh Vĩnh Phúc của Ngô Thúy Quỳnh (2009),
đã đề xuất hướng bố trí, tổ chức không gian phát triển các KCN, khu đô thị, khu vực
sản xuất thương mại, dịch vụ và nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc một cách

- Đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển các KCN
ở vùng Bắc Trung Bộ hợp lí và có hiệu quả.
3.3. Giới hạn của đề tài
-Về phương diện lãnh thổ: Đề tài nghiên cứu các KCN thuộc 6 tỉnh vùng Bắc
Trung Bộ, bao gồm cả các KCN nằm trong các KKT ( KKT Nghi Sơn, KKT Đông
Nam, KKT Vũng Áng, KKT Hòn La). Ngoài ra, đề tài chú ý so sánh với KCN một số
vùng trong nước.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát
triển các KCN vùng Bắc Trung Bộ, thực trạng phát triển của 15 KCN tiêu biểu của các
tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, T.T Huế trong tổng số
24 KCN đang hoạt động của vùng theo các tiêu chí đã lựa chọn.
-Về mặt thời gian: Đề tài sử dụng chuỗi số liệu từ năm 2005 đến năm 2013,
định hướng đến năm 2020.
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
9:;#"/%
Luận án sử dụng những quan điểm nghiên cứu: Quan điểm tổng hợp; Quan điểm lãnh
thổ; Quan điểm hệ thống; Quan điểm lịch sử - viễn cảnh; Quan điểm phát triển bền vững;
4:<5=
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập, xử lý và
tổng hợp tài liệu;; Phương pháp khảo sát thực địa; Phương pháp thống kê, so sánh
Phương pháp thang điểm tổng hợp; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp bản đồ và
hệ thông tin địa lí (GIS), phương pháp dự báo.
4
 !"
- Kế thừa, bổ xung và làm sáng tỏ thêm được cơ sở lý luận và thực tiễn về KCN
từ việc tổng quan các nghiên cứu ở trong và ngoài nước để vận dụng vào vùng Bắc
Trung Bộ.
- Lụa chọn được hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát triển của các KCN cho
địa bàn nghiên cứu.
- Làm rõ được những thuận lợi, cơ hội, khó khăn và thách thức của các nhân tố

- Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất các nguồn lực của lãnh thổ (các nguồn lực
tự nhiên, kinh tế, xã hội ).
- Giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan
- Giảm sự chênh lệch về trình độ giữa các vùng, các địa phương trong vùng với
các tỉnh, vùng lân cận và với mức trung bình chung của cả nước.
- Đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường
bằng sự phát triển bền vững.
- Tổ chức lãnh thổ CN phải gắn liền với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại
hoá, phải tạo được nòng cốt, động lực cho quá trình phát triển của mỗi địa phương.
;:;:;:A:B?-@?&(
5
Từ đầu thập kỷ 90 trở về trước, ở nước ta chưa có những công trình nghiên cứu
về các hình thức TCLTCN cụ thể. Dựa vào lý luận và kinh nghiệm của nước ngoài,
Viện chiến lược và Phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa ra 6 hình thức được
vận dụng vào thực tiễn tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta. Sáu hình thức cụ thể
được xếp theo thứ tự tăng dần về quy mô: Điểm công nghiệp, cụm công nghiệp, KCN,
trung tâm công nghiệp, dải công nghiệp, vùng công nghiệp.
1.1.2. Khu công nghiệp
1.1.2.1 Quan niệm về khu công nghiệp
Quan niệm về KCN giữa các nước trên thế giới không đồng nhất, nhưng thường
được hiểu là một khu đất được phân chia và phát triển có hệ thống theo một kế hoạch
tổng thể nhằm cung cấp địa điểm cho các ngành công nghiệp tương hợp với hạ tầng cơ
sở, các tiện ích công cộng, các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ.
Định nghĩa của Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp
quốc( UNIDO): “KCN là khu vực được phân cách về ranh giới địa lí trong một quốc
gia nhằm thu hút vốn đầu tư vào các ngành CN hướng về xuất khẩu, bằng cách cung
cấp cho những ngành CN này những điều kiện đặc biệt thuận lợi về đầu tư và mậu
dịch so với các lãnh thổ còn lại của nước chủ nhà”
Ở Việt Nam: Định nghĩa ban đầu về KCN được nêu trong Nghị định số 192/CP
ngày 28 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ và được cụ thể hóa tại Nghị định 36/CP

- Về quản lý và tổ chức sản xuất, có ban quản lý thống nhất để thực hiện quy
chế quản lý, để giúp Chính phủ quản lý KCN, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định
thành lập các Ban quản lý KCN cấp tỉnh ở các tỉnh có KCN
- Các xí nghiệp nằm trong KCN được hưởng quy chế ưu đãi riêng, có chính
sách kinh tế đặc thù ưu tiên nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu thu hút từ nước ngoài hay các
tổ chức, cá nhân trong nước
- KCN là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần, nhiều hình
thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại song song, DN có vốn đầu tư nước ngoài dưới các
hình thức hợp đồng, hợp tác kinh doanh, DN 100% vốn nước ngoài, DN liên doanh và
cả DN 100% vốn trong nước.
1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các khu
công nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các KCN vùng Bắc
Trung Bộ bao gồm nhân tố vị trí địa lí, các nhân tố kinh tế xã hội (Dân cư và nguồn
lao động, cơ sở hạ tầng ,trình độ khoa học - công nghệ, cơ chế chính sách, các trung
tâm kinh tế và mạng lưới đô thị, vốn đầu tư, thị trường), nhân tố tự nhiên (khoáng sản,
đất, nước và khí hậu)
;:;:<:9:K -F$L-#"/L
"MF$L/DD&(:
Nhà kinh tế học Alfred Weber (1868-1958) đã đề cập những ưu điểm và hạn
chế của việc tập trung các doanh nghiệp tại một địa điểm (mô hình các KCN). Lý
thuyết định vị công nghiệp làm sáng tỏ lý do hình thành và phát triển các KCN, đó là
quá trình tích tụ và tập trung hóa sản xuất CN theo lãnh thổ, thúc đẩy việc chuyển từ
bố trí các doanh nghiệp CN tại những địa điểm riêng rẽ sang bố trí tập trung vào
những khu vực nhất định.
MF$L>%5=NO-IM
Lý thuyết cụm tương hỗ đã được nhà kinh tế học Michael Porter (1998) phát
triển và được sử dụng khá phổ biến trong việc hoạch định các chính sách cạnh tranh
kinh tế. Cụm tương hỗ là tập hợp về mặt không gian của các doanh nghiệp trong đó tổ

trọng điểm thu hút dự án đầu tư trong và ngoài nước, góp phần quan trọng vào việc
nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn 2,1 triệu lao động
trực tiếp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương và cả nước.
Tính đến cuối tháng 6/2014, các KCN, KCX đã thu hút được 5.290 dự án có
vốn đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 77.100 triệu USD.
5.246 dự án trong nước còn hiệu lực trong KCN với tổng vốn đầu tư xấp xỉ 464.500 tỷ
đồng.
Năm 2013 tổng doanh thu của các KCN, KKT đạt 54 tỷ USD. Kim ngạch xuất
khẩu của các doanh nghiệp trong KCN, KKT đóng góp 30% tổng kim ngạch xuất khẩu
của cả nước, kim ngạch nhập khẩu của các doanh nghiệp trong KCN, KKT là 35 tỷ
USD, đóng góp 28%, tổng kim ngạch nhập khẩu. Xuất siêu: 3 tỷ USD. Đóng góp vào
ngân sách nhà nước là 32.000 tỷ đồng, KCN cả nước đã giải quyết việc làm cho hơn
2,1 triệu lao động trực tiếp.
CHƯƠNG 2
$E$/3F/2GH/33I/:J/,43K/3231/3
01<3E22L5M/$E$83$9/:/:35;<0N/:OP$2L/:OQ
2.1. Vị trí địa lí
Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng
Trị, Thừa Thiên - Huế với diện tích tự nhiên: 51.458,8 km
2
Vị trí địa lý của vùng Bắc Trung Bộ có nhiều thuận lợi cho sự hình thành các
KCN. Là vùng mà tất cả các tỉnh đều giáp biển. Những nơi thềm lục địa thu hẹp, biển
ăn sâu vào đất liền hình thành nên các vịnh nước sâu thuận lợi cho việc xây dựng các
cảng biển và giao thông vận tải đường thủy, sẽ tạo tiền đề phát triển mối liên hệ liên
vùng cho KCN của vùng Bắc Trung Bộ ngày càng hiệu quả. Vì vậy, phần lớn các
KCN của vùng đều đặt ở vị trí gần biển, nơi có các cảng nước sâu, thuận lợi cho việc
xuất nhập khẩu nguyên liệu và hàng hóa.
Với vị trí này, Bắc Trung Bộ được coi là cầu nối giữa Bắc Bộ với phía nam của
đất nước, đồng thời là cửa ngõ của hành lang Đông –Tây vùng sông Mê Công.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi rõ nét, vị trí địa lý cũng gây ra những khó

Dọc bờ biển vùng Bắc Trung Bộ hiện có 13 địa điểm cảng và cầu cảng. Bắc
Trung Bộ đóng vai trò cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng phía Bắc và phía
Nam đất nước.
Trong vùng hiện có 4 sân bay, có 1 sân bay Quốc Tế (Phú Bài) và 3 sân bay địa
phương (Vinh, Đồng Hới, Thọ Xuân). Sân bay quốc tế Phú Bài (Thừa Thiên- Huế) cấp
4D theo tiêu chuẩn quốc tế, là sân bay lớn của khu vực miền trung.
Các tuyến đường hàng không đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong
việc phục vụ nhu cầu đi lại của con người, tạo thuận lợi cho nguồn lao động có chuyên
môn kĩ thuật trong và nước ngoài đến làm việc tại các KCN.
Như vậy, hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển ở Bắc Trung
Bộ hiện tại và tương lai tạo nên một hệ thống đồng bộ, khép kín sẽ là cơ sở để phát
triển KT-XH của vùng Bắc Trung Bộ nói chung và KCN nói riêng.
<:<:<:<:K1-56/(.356
Vùng Bắc Trung Bộ đã tạo thành một mạng lưới điện thống nhất như lưới
220kV nằm trong mạng Thanh Hóa- Vinh- Hà Tĩnh- Đồng Hới và Đông Hà- Huế- Đà
Nẵng. Đường dây 500 kV đi qua hòa vào mạng lưới điện của vùng ở trạm 500 kV tại
Hà Tĩnh. Năm 2012 nâng công suất các trạm điện, đường dây cao áp, kết hợp với xây
dựng mới ở các huyện để các địa phương có trạm 110 KV. Kết quả mạng lưới điện
quốc gia đã đến được 100% số xã trong vùng, tỉ lệ hộ dùng điện 97,3%. Nâng cao chất
lượng, hiệu quả quản lý điện nông thôn. Đảm bảo 50% số hộ được bán điện trực tiếp
tại nhà. Đảm bảo giá điện theo qui định của nhà nước ở tất cả các địa phương.
Hệ thống cấp thoát nước tại các KCN cũng đang được chú trọng đầu tư để đảm
9
bảo đủ nguồn nước cho sản xuất. Một số KCN ở các tỉnh đã và đang được đầu tư các
nhà máy xử lí nước thải tập trung.
2.2.3 Khoa học công nghệ
Hiện nay tại một số các KCN của vùng Bắc Trung Bộ đã chủ động đầu tư chiều
sâu đổi mới công nghệ như nhà máy xi măng Nghi Sơn (KCN Nghi Sơn- thuộc KKT
Nghi Sơn), nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn, đã đầu tư thiết bị hiện đại, công nghệ tiên
tiến. Tuy nhiên một số nhà máy hiện đại nhưng lại không đồng bộ về thiết bị như nhà

trường nước ngoài được mở rộng
2.2.7 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các mối quan hệ liên lãnh thổ
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của của vùng Bắc Trung Bộ. Ảnh hưởng của vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm miền trung cùng vời vai trò cầu nối
giữa Lào với biển Đông đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển KCN của vùng.
X$>""&Y
Chính sách của Chính phủ về xây dựng và phát triển các KCN và chính sách
của Chính phủ về phát triển kinh tế -xã hội của các tỉnh trong vùng đã tạo cơ sở pháp
lý cho sự phát triển các KCN của vùng Bắc Trung Bộ
Z2[
2.4.1. Tài nguyên đất
10
Tài nguyên đất của vùng Bắc Trung Bộ khá đa dạng, nhưng có nhiều hạn chế,
diện tích đất màu mỡ, giàu dinh dưỡng không nhiều, trong khi phần lớn là đất cát, đất
đồi núi bị xói mòn, rửa trôi, đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp chiếm 78,3% diện
tích tự nhiên. Đất phi nông nghiệp chiếm 7,2% diện tích tự nhiên. Đất chưa sử dụng và
đất khác chiếm diện tích khá cao, đây là tiềm năng để mở rộng hoạt động nông, lâm
nghiệp hoặc phát triển các KCN, đô thị trong vùng.
2.4.2 Khí hậu và nguồn nước
R)H
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu Bắc Trung Bộ mang tính chuyển
tiếp giữa nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh ở phía Bắc và nhiệt đới gió mùa ẩm ít
lạnh hơn và mùa mưa chuyển tiếp sang thu-đông ở phía Nam.
Nhìn chung, khí hậu của vùng thuận lợi để trồng một số cây CN lâu năm, cây
hàng năm, một số cây lương thực, cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành CN chế biến
trong các KCN. Song có thể nói khí hậu của vùng khắc nghiệt nhất cả nước, có nhiều
thiên tai ảnh hưởng lớn đến SX và đời sống.
Những ảnh hưởng của sự biến đổi khí hậu cũng ảnh hưởng rất lớn đến khu vực
ven biển và các nguồn lợi từ biển, trong khi phần lớn các KCN của vùng phân bố ở
khu vực này.

11
giao lưu kinh tế. Trên cơ sở đó đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển các KCN ở miền ven
biển và đồng bằng.
- Các nhân tố KT-XH có tính quyết định đối với việc phát triển các KCN. Các
nhân tố tự nhiên là cơ sở cho việc hình thành và phát triển các KCN.
- Bối cảnh quốc tế và các nhân tố về nguồn vốn, khoa học công nghệ và thị
trường nước ngoài có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các KCN, đặc biệt là nguồn
vốn đầu tư sẽ thay đổi quy mô phát triển KCN, góp phần hoàn thiện và thúc đẩy sự
phát triển của các KCN của vùng.
2.5.2. Những khó khăn - thách thức
- Chất lượng nguồn lao động còn hạn chế, số lao động qua đào tạo của vùng chỉ
chiếm 15,9% , thấp hơn mức bình quân cả nước. Vì vậy thiếu nguồn cán bộ có chuyên
môn kĩ thuật, chủ yếu là lao động phổ thông. Thiếu đội ngũ cán bộ quản lí, cán bộ kĩ
thuật đầu ngành.
- Hạ tầng cơ sở chủ yếu đang trong quá trình xây dựng và chưa đồng bộ, quá
trình GPMB diễn ra chậm làm hạn chế khả năng thu hút đầu tư.
- Việc hình thành và phát triển của KCN các vùng tiếp giáp lãnh thổ sẽ tạo ra
những thách thức đối với việc hình thành cơ cấu ngành công nghiệp và bố trí không
gian CN.
$()X
35;/2L\/:<3E22L5M/83$9/:/:35;<
0N/:OP$2L/:OQ
X*8"]"A"&YCDA^O_2&OW
Trong những năm gần đây, sản xuất công nghiệp của vùng BTB có bước phát
triển mới, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, phù hợp với xu hướng chung
của cả nước. Tỉ trọng của khu vực công nghiệp xây dựng tăng nhanh chóng trong cơ
cấu GDP.
Qui mô giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh chóng, đạt 144.905,6 tỉ đồng
năm 2013, tăng 17,2 lần năm 2000 và tăng 2,1 lần năm 2010 OBA:;M:Tốc độ tăng
trưởng CN liên tục giữ ở mức hai con số, và được coi là đầu tàu tăng trưởng của toàn

với cả nước, trong đó có 365 dự án đầu tư vào KCN đã xây dựng nhà xưởng và đi vào
SX kinh doanh, chiếm 77,4%; 106 dự án đầu tư vào KCN vừa mới cấp phép, chưa
triển khai hoặc đang vướng mắc về vấn đề GPMB chiếm 22,5% số dự ánOBA:AM
13
Hình 3.3: Số dự án đầu tư và diện tích đất đã cho thuê giai đoạn 2005- 2013
3.2.3 Vốn đầu tư
Từ khi KCN đầu tiên của vùng Bắc Trung Bộ là: KCN Lễ Môn, Bắc Vinh và
Phú Bài thành lập năm 1998, trải quan 15 năm 1998- 2013 xây dựng và đi vào hoạt
động, đến nay các KCN vùng Bắc Trung Bộ đã thu hút được tổng số vốn đầu tư là
355.070,4 tỉ đồng chiếm 18,2% so với cả nước (cả nước có tổng vốn đầu tư đăng kí
1.940.800 tỷ đồng).
Nguồn vốn đầu tư tập trung lớn tại KCN Nghi Sơn (Thanh Hóa), Đông Hồi
(Nghệ An), Phú Bài, Phong Điền (T.T Huế) có tổng vốn đầu tư trên 10.000 tỉ
đồng/KCN; các KCN Bỉm Sơn (Thanh Hóa), Vũng Áng I (Hà Tĩnh), Cảng Biển Hòn
La (Quảng Bình) có nguồn vốn đầu tư 3.000-5.000 tỉ đồng/KCN; các KCN còn lại của
vùng có nguồn vốn đầu tư dưới 3.000 tỉ đồng.
3.2.4 Lao động
Tổng số lao động trong các KCN vùng Bắc Trung Bộ có xu hướng tăng nhanh.
Năm 2013 các KCN của vùng đã thu hút và góp phần giải quyết việc làm cho 73.567
lao động (chiếm 1,2% lao động toàn vùng). Lao động trong các KCN của vùng phần
lớn là lao động có trình độ trung cấp hoặc sơ cấp nghề chiếm 47%.
Thu nhập bình quân của người lao động trong các KCN vùng Bắc Trung Bộ
tăng nhanh qua các năm, bình quân cho một lao động/tháng là 3.415.000 triệu
đồng/tháng, mức thu nhập có cao hơn mức bình quân cả nước. Tuy nhiên đời sống vật
chất và đời sống tinh thần của người lao động còn nhiều khó khăn, có tới 70% lao
động có nhu cầu nhà ở.
A:<:STD+C.
Năm 2013, giá trị sản xuất của KCN là 24.733,0tỉ đồng gấp 4 lần năm 2005 và
gần gấp đôi năm 2010. Tốc độ tăng giá trị sản xuất KCN của vùng trung bình là 25%.
(giai đoạn 2005 – 2013).Điều này cho thấy qui mô và mức độ mở rộng qui mô sản

Trung Bộ chiếm tới 28,7% giá trị xuất khẩu chung của vùng (bảng 3.9) Tuy nhiên so
với cả nước chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ bằng 1,8% so với cả nước (cả nước: 50.321 triệu
USD)
Giá trị xuất khẩu thể hiện độ mở của KCN trong phát triển sản xuất và là một
trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động của KCN. Giá trị xuất khẩu của
các KCN vùng Bắc Trung Bộ nhìn chung thấp hơn rất nhiều so với giá trị xuất khẩu
của các KCN cả nước. Năm 2013 trung bình một KCN của vùng có giá trị 818.127
triệu đồng, trong khi đó con số này của KCN cả nước là 65 triệu USD (tương đương
với 1.365.000 triệu đồng.
08 tiêu chí trên là căn cứ để đánh giá hiệu quả hoạt động của KCN. Ngoài ra sự
phát triển của các KCN vùng Bắc Trung Bộ còn được thể hiện trên một số tiêu chí
như:
a$)=`fBCD
Tỉ suất đầu tư hạ tầng KCN của vùng là 0,45 tỉ đồng/ ha diện tích đất tự nhiên,
tỉ suất này đang thấp hơn mức trung bình cả nước (cả nước: 0,53 tỉ đồng/ha),
Chất lượng cấp điện (đánh giá dựa trên cả số lần bị cắt điện và cường độ dòng
điện) cho thấy các doanh nghiệp tại Quảng Bình và Quảng Trị đánh giá chất lượng
cung cấp điện trong các KCN thấp hơn so với các KCN tại Thanh Hóa và Hà Tĩnh.
Chất lượng cấp nước trong các KCN và hệ thống xử lý nước thải trong KCN.
Thừa Thiên Huế và Thanh Hóa được các nhà đầu tư đánh giá khá cao. Chất lượng các
dịch vụ hạ tầng trong và ngoài các KCN vùng Bắc trung Bộ nói được đánh giá ở mức
độ trung bình.
- Liên kết của KCN:
15
Trong số 24 KCN vùng Bắc Trung Bộ đã đi vào hoạt động của vùng thì phần
lớn chưa có sự liên kết về công nghệ, về lao động, về nguồn nguyên liệu hay tiêu thụ
sản phẩm, hầu hết các sản phẩm sản xuất trong KCN là các mặt hàng không liên quan
đến nhau như: may mặc, thức ăn gia súc, chế biến gỗ, phân bón, khoáng sản, bánh
kẹo… nên không thể hợp tác, phát huy được sức mạnh hợp tác của các doanh nghiệp.
- Đóng góp của các KCN cho ngân sách và GTSX vùng Bắc Trung Bộ

Có 01 KCN xếp bậc II gồm: Đình Hương - Tây Bắc Ga (Thanh Hóa).
Có 07 KCN xếp bậc III gồm: KCN Bỉm Sơn (Thanh Hóa); Bắc Vinh, Nam
Cấm (Nghệ An); Vũng Áng I (Hà Tĩnh); KCN Tây Bắc Đồng Hới, Cảng biển Hòn La
(Quảng Bình); Nam Đông Hà (Quảng Trị).
Có 04 KCN xếp bậc IV gồm; Hoàng Mai (Nghệ An), Gia Lách (Hà Tĩnh),
Quán Ngang (Quảng Trị) và Phong Điền (Thừa Thiên Huế).
Không có KCN xếp bậc 5 trong số 15 KCN vùng Bắc Trung Bộ được đánh giá.
Bảng 3.11: Đánh giá tổng hợp hiệu quả hoạt động của KCN ở vùng Bắc Trung Bộ
2
2
Khu công nghiệp/ chỉ tiêu
2e D
%f[
,Sgh
0S
f(
d
W
:"&
,i
gd

j
!
8
`
U%
Bk
2l
Y

hệ số
6 4 15 4 15 15 15 8 n

O_0o/D
hp
Điểm 3 3 3 4 4 3 2 2 Z
555
Điểm
hệ số
6 3 9 4 12 9 6 4 X
#
8$//$%
o/Dhp
Điểm 2 3 4 3 3 3 2 1 *
555
Điểm
hệ số
4 3 12 3 9 9 6 2 Zn
s
3d
o/Dhp
Điểm 1 1 2 1 1 1 1 1 t
50
Điểm
hệ số
2 1 6 1 3 3 3 2 *
n
8$/0uE5
o32vp
Điểm 4 1 3 3 4 3 2 2 

*
/C3
oxy2&p
Điểm 4 2 4 3 2 2 3 2 
555
Điểm
hệ số
8 2 12 3 6 6 9 4 r
*X
x"/
oxy2&p
Điểm 2 1 2 2 1 1 1 1 **
50
Điểm
hệ số
4 1 6 2 3 3 3 2 Z
*Z
<'Oo:
*{po223Tp
Điểm 5 5 5 5 5 5 5 5 Zr
5
Điểm
hệ số
10 5 15 5 15 15 15 10 tr
*
<dhO$
o223Tp
Điểm 2 1 3 3 1 2 2 3 *s
50
Điểm

GTSX KCN đóng góp vào GTSX CN của các tỉnh có KCN khá lớn. Nhiều KCN đã
trở thành hạt nhân để hình thành các trung tâm CN của tỉnh, như KCN Lễ Môn, Đình
Hương - Tây Bắc Ga trong trung tâm CN TP Thanh Hóa, KCN Nghi Sơn trong trung
tâm CN Tĩnh Gia (Thanh Hóa); KCN Bắc Vinh, Nam Cấm trong trung tâm CN TP
Vinh (Nghệ An).
- Các KCN đã thu hút ngày càng nhiều lao động, góp phần giải quyết việc làm
cho người lao động tại vùng lãnh thổ có nguồn lao động đông và tình trạng thiếu việc
làm còn cao.
- Đời sống của người dân bị thu hồi đất tăng lên đáng kể nhờ có tiền bồi thường
và chính sách TĐC, hạ tầng cơ sở tại các địa phương có KCN được đầu tư, phục vụ tốt
hơn cho sự phát triển KT-XH của địa phương có KCN.
V$
KCN ra đời đã tận dụng những ưu điểm về vị trí địa lí của vùng, với những yếu
tố KT-XH thuận lợi, các KCN của vùng đã phát huy được vai trò trong tổ chức không
gian lãnh thổ CN. Đa phần các KCN được tập trung tại các đô thị và vùng ven biển, sử
dụng được nguồn lực hạ tầng, lao động, giảm thiểu chi phí về vận tải để tăng lợi
nhuận, đây là sự áp dụng có hiệu quả của các lý thuyết về sự phát triển KCN của các
nhà hoạch định chính sách trong việc quy hoạch KCN của vùng Bắc Trung Bộ.
Năng suất lao động của các DN trong KCN của vùng Bắc Trung Bộ ngày càng
được cải thiện, cao hơn hẳn các KCN vùng Tây Nguyên, DHNTB và một số địa
phương khác trong cả nước. Nguyên nhân là do trình độ khoa học kỹ thuật của các DN
đang được đầu tư với nguồn vốn lớn, GTSX CN cao, chất lượng nguồn lao động và số
lao động đảm bảo cho hoạt động SX.
Hạ tầng trong KCN, đặc biệt là về hệ thống giao thông được đánh giá khá tốt.
Các yếu tố điện, nước, hạ tầng ngoài KCN dù chưa được đánh giá cao nhưng đã có
những dấu hiệu chuyển biến rõ rệt giúp tăng tính bền vững của KCN.
Các KCN vùng Bắc Trung Bộ đang trở thành nơi thu hút đầu tư trong và ngoài
nước, với những cơ chế chính sách ưu đãi như: Ưu đãi về thuế thu nhập DN, tiền thuê
đất, thời gian miễn tiền thuê đất, hỗ trợ đào tạo lao động, san lấp mặt bằng, được giao
đất, cho thuê, thuê lại đất đã được bồi thường, GPMB, được tạo điều kiện thuận lợi

vậy ảnh hưởng đến năng suất lao động trong các KCN
- Quá trình hình thành và phát triển KCN đã ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội,
trước hết là những người dân bị thu hồi đất xây dựng các dự án KCN, vấn đề sinh kế
và tạo việc làm cho người lao động của các địa phương có KCN còn hạn chế, đời sống
của người lao động trong các KCN vùng Bắc Trung Bộ còn thấp, sự quá tải của hệ
thống hạ tầng cơ sở tại các địa phương có KCN.
- Phần lớn các KCN vùng Bắc Trung Bộ vận hành chưa đạt QCVN về môi
trường, do vậy quá trình hoạt động đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường nước,
môi trường không khí, tiếng ồn trong và ngoài KCN
V$
Công tác quy hoạch KCN và triển khai thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt
còn chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển.
Các địa phương và chủ đầu tư phát triển hạ tầng KCN v|n ưu tiên tập trung thu
hút đầu tư lấp đầy KCN, chưa thực sự chú trọng tới cơ cấu ngành nghề, công nghệ và
mối liên kết giữa các DN CN với nhau. Do đó, trong cơ cấu đầu tư vào các KCN chưa
thực sự hợp lý, hàm lượng công nghệ cao trong các KCN còn hạn chế, tính liên kết
ngành của các KCN chưa chặt chẽ.
Công tác bồi thường, GPMB còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Một số khu
TĐC chưa đáp ứng yêu cầu. Diện tích đất TĐC nhỏ, hạ tầng thiếu đồng bộ, chất lượng
công trình kém, điều kiện sống thay đổi người dân khó thích nghi với nơi ở mới.
Các chính sách của nhà nước chưa chú ý đến vấn đề tạo cuộc sống mới và
chuyển đổi nghề nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người dân bị thu hồi đất.
19
Hạ tầng của phần lớn KCN vùng Bắc Trung Bộ chưa hoàn thiện. Hạ tầng xã hội
chưa được quan tâm đầu tư đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật.
Môi trường tại các địa phương có KCN chưa đảm bảo, do một số DN KCN
chưa tuân thủ pháp luật về môi trường, các DN thứ cấp phần lớn đặt lợi ích kinh tế lên
trách nhiệm BVMT. Công tác phối hợp kiểm tra, giám sát BVMT KCN của các cơ
quan Nhà nước chưa chặt chẽ.
$3I+/:Z

X$'/Y737(*L.10
Nâng cao chất lượng xây dựng kết cấu hạ tầng KCN theo hướng xây dựng một
cách đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật với hệ thống tiện nghi, tiện ích công cộng phục
vụ cho KCN; gắn kết cấu hạ tầng trong hàng rào vào ngoài hàng rào KCN, hướng tới
hình thành nhiều KCN có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nâng cao khả năng cạnh
tranh với các quốc gia trong khu vực.
R"3(#+31/
Năm 2013 toàn vùng có 34 KCN được Chính phủ cho phép thành lập, trong đó
có 24 KCN đang hoạt động. Số KCN đi vào hoạt động sẽ tăng dần đến năm 2020.
20
Cùng với việc thu hút đầu tư và các dự án được triển khai, giá trị sản xuất CN sẽ tăng
6 lần so với năm 2013, giá trị xuất khẩu tăng 5 lần, nộp ngân sách nhà nước tăng gấp 3
lần và giải quyết việc làm cho 160.000 lao động (gấp đôi so với năm 2013). O+9:;M
Bảng 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu của các KCN vùng Bắc Trung Bộ đến năm
2020 O/=DZ[/YM
Thu hút
đầu tư mới giai
đoạn 2016-2020
Giá trị sản xuất
CN
Giá trị
xuất khẩu
Nộp ngân
sách NN
Tạo việc làm
(người)
156.000 210.800 92.000 39.000 160.000
YZ"#+-F
R%3W\./%&5]
Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về

cùng ngành nghề trong KCN
4.3.3. Giải pháp thúc đấy thu hút đầu tư vào các KCN
9:A:A:;4/05C$'/Y*L.10
Tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng trong các
KCN như: đường giao thông, điện, nước, viễn thông, trạm xử lý nước thải , đảm bảo
hoàn thành các hạ tầng cơ bản KCN phải đi trước để tạo thuận lợi trong thu hút đầu tư.
21
Đồng bộ hóa và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đảm bảo tính tính kết nối giữa
hạ tầng kỹ thuật KCN với hạ tầng kinh tế - xã hội, đô thị, khu dân cư.
9:A:A:<:^_$%1&C`L/05
Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, hoạt động xúc tiến đầu tư cần có sự tập
trung với sự tham gia và hỗ trợ của các cơ quan nhà nước trung ương, Ban quản lý các
KKT vùng Bắc Trung Bộ với các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN.
Ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của mỗi tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
đối với các KCN theo hướng áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư cao nhất đối với giá
thuê đất xây dựng kinh doanh hạ tầng các KCN; hỗ trợ một phần kinh phí để giải
phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất đối với các dự án đầu tư sản xuất
kinh doanh và dịch vụ có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên; dự án công nghệ
cao, dự án sản xuất nguyên phụ liệu ngành công nghiệp dệt may…
Tiến tới sắp xếp, cơ cấu ngành nghề ưu tiên, lĩnh vực mũi nhọn trong các KCN,
từ chỗ các dự án chỉ sử dụng lợi thế về nguồn lao động chuyển dần sang ưu tiên thu
hút các dự án có hàm lượng công nghệ cao, tạo ra giá trị gia tăng lớn; lập danh mục
kêu gọi đầu tư phù hợp với nhu cầu đầu tư phát triển và quy hoạch phát triển ngành
công nghiệp của từng địa phương các tỉnh để thực hiện xúc tiến đầu tư.
9:A:A:A:4,5]&#+-F"/05
Quan tâm giải quyết kịp thời các vướng mắc cho nhà đầu tư; các khó khăn
trong SX kinh doanh của các DN, nhất là công tác bồi thường, GPMB; thủ tục tiếp cận
đất đai, điện, nước phục vụ SX kinh doanh của các DN KCN. Phối hợp đồng bộ, chặt
chẽ giữa các cấp, các ngành, các địa phương; ban hành quy định cụ thể về trách nhiệm
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc xử lý các kiến nghị của

4.3.6. Giải pháp về công tác quản lý môi trường, phòng chống thiên tai, ứng
phó với biến đổi khí hậu và phát triển xanh
Tăng cường hoạt động phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm: Phấn đấu các KCN có 50%
nhà máy đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi
trường; các doanh nghiệp trong KCN phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định
trước khi xả thải vào khu xử lý tập trung. Đối với chất thải rắn công nghiệp và chất
thải nguy hại cần được quản lý chặt chẽ thông qua hợp đồng với các đơn vị chức năng
thu gom và xử lý theo quy định của pháp luật.
Thu hút đầu tư vào KCN cần được tiến hành theo hướng ưu tiên những ngành
CN sạch, ít ô nhiễm, bảo đảm cơ cấu ngành nghề phù hợp khả năng và thực tế giải
quyết ô nhiễm của địa phương. Những dự án có cùng ngành nghề và gây ô nhiễm cao
nên được bố trí vào một KCN để thuận tiện cho công tác xử lý chất thải đảm bảo sự
phát triển xanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng lại nền kinh tế theo hướng tăng
trưởng xanh và phát triển bền vững của các ngành CN trong KCN. Nghiên cứu, triển
khai ứng dụng công nghệ mới ít phát thải khí nhà kính trong sản xuất CN
4.3.7 Giải pháp về cơ chế chính sách.
Tăng cường vai trò quản lý của Vụ quản lý các KKT (Bộ KHĐT) và BQL KKT
các tỉnh, đảm bảo sự thống nhất về nhiệm vụ và quyền hạn giữa các cơ quan quản lý
TW và cơ quan quản lý địa phương đối với các KCN. Phân cấp quản lý các KCN cho
BQL KKT các tỉnh để tăng cường tính chủ động và tinh thần trách nhiệm trong quản
lý, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý các KCN.
8J2./0185J//:3|
58T !
1. KCN là hình thức TCLTCN hoạt động có hiệu quả hiện nay trên thế giới và ở
Việt Nam. Sự hình thành và phát triển các KCN có vai trò quan trọng trong việc thu
hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy quá trình CNH và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, là động lực để thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển và phát triển KT-
XH của các địa phương có KCN.
2. Bắc Trung Bộ là vùng lãnh thổ có vị trí chiến lược quan trọng trong sự phát

hoàn thiện kết cấu hạ tầng KCN, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào KCN, phát triển KCN
cần chú ý đến đời sống người lao động và vấn đề môi trường KCN.
Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp sẽ đảm bảo được mục tiêu phát triển KCN
của vùng: Các giải pháp về quy hoạch, thu hút đầu tư; giải pháp về công nghệ; giải
pháp nhân lực; giải pháp tác động xã hội; giải pháp BVMT Trong đó ưu tiên đầu tư
phát triển nguồn nhân lực và đầu tư những ngành CN có hàm lượng kĩ thuật cao, đáp
ứng như cầu của thị trường là động lực quan trọng thúc đẩy KT-XH vùng Bắc Trung
Bộ phát triển một cách hiệu quả và bền vững.
WSBT
Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã làm rõ được hiện trạng phát triển các KCN
vùng Bắc Trung Bộ trên một số lĩnh vực KT- XH và môi trường. Tuy nhiên do thời
gian ngắn nên còn một số vấn đề chưa được làm sáng tỏ, đề xuất cần tiếp tục hoàn
thiện trong những nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu xây dựng chuỗi liên kết giữa các DN trong KCN và ngoài KCN,
giữa các KCN của vùng để khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố vị trí, lao động,
chuyên môn hóa SX, dây chuyền công nghệ và môi trường.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ chế chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư, đặc
biệt là đầu tư nước ngoài.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách thu hút và đào tạo nguồn lao động tại
chỗ, nhất là lao động có trình độ cao, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của KCN.
- Nghiên cứu sự hợp lý giữa quy hoạch không gian ngành CN các tỉnh vùng
Bắc Trung Bộ với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của vùng, mục tiêu phát triển
KCN đồng bộ với hạ tầng cơ sở, phù hợp với phân bố các ngành kinh tế khác và phân
bố dân cư.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status