ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VĂN LƢƠNG
QUẢN LÝ SỰ PHÁT TRIỂN
CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TẠI BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
2. Tình hình nghiên cứu 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn 6
6. Những đóng góp mới của luận văn 8
7. Kết cấu của luận văn 9
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC CỤM CÔNG
NGHIỆP . 10
1.1. Tổng quan về cụm công nghiệp 10
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý các cụm công nghiệp 20
1.2.1. Khái niệm về quản lý 20
1.2.2. Quản lý nhà nƣớc 21
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp 22
1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng tới quá trình quản lý các cụm công nghiệp 27
1.2.5. Các tiêu chí đánh giá quá trình quản lý các cụm công nghiệp 28
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ
CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN BẮC NINH 29
2.1. Khái quát về sự phát triển các cụm công nghiệp tại Bắc Ninh 29
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Bắc Ninh 29
2.1.2. Quá trình hình thành các CCN tại Bắc Ninh 31
2.2. Thực trạng phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 32
2.2.1. Tình hình đầu tƣ phát triển cụm công nghiệp 32
2.2.1.1. Tình hình đầu tƣ hạ tầng kỹ thuật 39
2.2.1.2. Tình hình thu hút đầu tƣ trong cụm công nghiệp 42
2.2.2. Những tồn tại của sự phát triển cụm công nghiệp 43
2.3. Quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp trên địa bàn Bắc Ninh 44
2.3.1. Cơ chế quản lý các cụm công nghiệp tại Bắc Ninh 44
2.3.1.1. Các thành phần tham gia vào quá trình quản lý cụm công nghiệp tại
Bắc Ninh. 44
2.3.1.2. Đặc trƣng quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp tại Bắc Ninh 45
KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 82
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BQL
Ban quản lý
2
CNH
Công nghiệp hóa
3
CP
Cổ phần
4
CCN
Cụm công nghiệp
5
DV
Dịch vụ
6
ĐTXD
Đầu tƣ xây dựng
7
SXKD
Sản xuất kinh doanh
18
SWOT
Mô hình phân tích tổng hợp
19
TM
Thƣơng mại
20
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
21
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
22
XN
Xí nghiệp
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1
Số cụm công nghiệp và tổng diện tích quy hoạch
cụm công nghiệp tại Bắc Ninh.
32
2
Số lƣợng cụm công nghiệp trên địa bàn huyện
Lƣơng Tài
38
9
Bảng 2.9
Số lƣợng cụm công nghiệp trên địa bàn huyện
Gia Bình
39
10
Bảng 2.10
Các cụm công nghiệp do cấp xã đầu tƣ và lấp đầy
100% diện tích.
39
11
Bảng 2.11
Các cụm công nghiệp do Ban quản lý khu công
nghiệp các huyện, thị làm chủ đầu tƣ.
40
12
Bảng 2.12
Các cụm công nghiệp do Doanh nghiệp làm chủ
đầu tƣ kinh doanh hạ tầng.
41
13
Bảng 2.13
Đánh giá Cơ chế quản lý nhà nƣớc đối với CCN
61
14
Bảng 2.14
Đánh giá SWOT về quản lý CCN tại Bắc Ninh
nghiệp
55
6
Hình 2.5
Quy trình thành lập cụm công nghiệp
56
7
Hình 2.6
Quy trình mở rộng cụm công nghiệp
57
8
Hình 2.7
Quy trình bổ sung quy hoạch cụm công
nghiệp
58
9
Hình 2.8
Đánh giá tiến độ Bắc Ninh trở thành tỉnh
công nghiệp trong năm 2015
61
10
Hình 2.9
Đánh giá mức độ phối hợp của các cơ quan
quản lý CCN.
63
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự nghiệp CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân và thực hiện chính
chính thức trở thành một trong tám tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía
Bắc. Trong những năm gần đây Bắc Ninh có vị thế mới trong nền kinh tế đất
nƣớc nhất là điểm sáng về phát triển công nghiệp, Bắc Ninh đang chuyển
mình mạnh mẽ với những bƣớc đi dài về công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấn
đấu đạt mục tiêu đến năm 2015 trở thành tỉnh công nghiệp. Cùng với sự phát
triển của ngành công nghiệp là sự khôi phục và phát triển các làng nghề (bao
gồm làng nghề truyền thống và làng nghề mới) trên địa bàn tỉnh. Với truyền
thống lịch sử văn hóa lâu đời, tiềm năng con ngƣời, cơ sở hạ tầng, hệ thống
giao thông thuận lợi là những điểm mạnh giúp Bắc Ninh tham gia hội nhập
kinh tế trong thời kỳ mở cửa.
Không nằm ngoài định hƣớng phát triển kinh tế nông thôn của quốc gia,
hàng loạt các CCN làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đƣợc hình thành và
đang hoạt động ngày đêm. Mang lại những hiệu quả kinh tế đáng kể cho tỉnh
nhà. Tuy nhiên, việc thiếu trình độ trong quản lý, hạn chế tầm nhìn, sự kết
hợp thiếu đồng bộ giữa các bộ phận liên quan đến CCN đã làm nảy sinh rất
nhiều những vấn đề bất cập và tạo ra những hệ lụy xã hội không mong muốn.
Điều đó đòi hỏi những nghiên cứu mang tính thực tiễn cao về những thành
công và tồn tại của quá trình hình thành và phát triển CCN, từ đó tìm ra các
giải pháp và lựa chọn mô hình phát triển CCN thích hợp, nhằm biến chúng trở
thành công cụ hữu hiệu cho việc quy hoạch và thúc đẩy sự phát triển kinh tế -
xã hội của Bắc Ninh và của cả nƣớc. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có
đặt ra một số vấn đề trong quá trình quản lý sự phát triển của các CCN nhƣ
sau:
3
Vấn đề tổng quan: (1) Để nâng cao số lƣợng và chất lƣợng hoạt động của
các CCN nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, cần phải thực hiện các giải
pháp gì trong QLNN cũng nhƣ về phía các CCN tại Bắc Ninh?
Vấn đề cụ thể: (2) Về lý luận: Vai trò của QLNN đối với sự phát triển của
các CCN hiện nay? (3) Về mặt thực tiễn: Công tác QLNN đối với sự phát
Nguyễn Đình Trung (2012); Tác giả Bùi Vĩnh Kiên (2009) có luận án tiến sỹ
kinh tế: “Chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương (nghiên cứu đối
với tỉnh Bắc Ninh), Luận án này thể hiện đƣợc những tác động tích cực cũng
nhƣ những mặt còn hạn chế của các chính sách phát triển công nghiệp đối với
sự phát triển công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh; UBND tỉnh Bắc Ninh (2013) có
đề án, “Điều chỉnh quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030”. Tuy nhiên chƣa có đề tài nào đề cập
một cách hệ thống, đầy đủ và toàn diện về thực trạng quản lý và các giải pháp
phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Ở Việt Nam nói chung và Bắc Ninh nói riêng, hơn mƣời năm gần đây đã
vận dụng một số mô hình xây dựng và phát triển KCN, CCN. Nhƣng cũng
chƣa khẳng định đƣợc rõ các giải pháp phù hợp với đặc điểm của Bắc Ninh.
Và cũng không ít các KCN, CCN vẫn chỉ nằm trên thiết kế và ý tƣởng, một số
chuyên đề khoa học mới chỉ nghiên cứu đến từng mặt riêng biệt, chƣa có một
công trình nghiên cứu nào vừa bao quát, vừa cụ thể ở tầm giải pháp tổng thể
để phục vụ cho việc tổ chức, triển khai và quản lý vận hành các KCN, CCN
phát triển trong thời gian dài, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Trong
khi đó, yêu cầu đặt ra là phát triển công nghiệp nói chung và công nghiệp
nông thôn nói riêng, với mô hình quản lý phù hợp cả về vĩ mô và vi mô. Do
đó, việc nghiên cứu đề tài trong tình hình hiện nay sẽ góp phần giải quyết
đƣợc những vấn đề thiết thực nêu trên.
5
- Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc
Các nƣớc và các tổ chức quốc tế đều có những nghiên cứu chung và riêng
nhằm đúc kết những cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn để lựa chọn và phát
triển các mô hình KCN, CCN phù hợp với từng quốc gia và khu vực, phần
lớn các công trình nghiên cứu đó tập trung theo nhóm ngành, nội dung đề cập
đến những khía cạnh, vấn đề mang tính đặc thù cụ thể của từng ngành.
sản xuất, các đối tƣợng tham gia hoạt động sản suất kinh doanh, và cách thức
quản lý.
Ngoài ra, đề tài cũng đề cập đến các điều kiện và giải pháp để thúc đẩy
quá trình phát triển các loại hình CCN phù hợp với điều kiện và yêu cầu phát
triển KT - XH của Bắc Ninh, các biện pháp tổng thể nhằm tổ chức quản lý và
vận hành có hiệu quả đối với các CCN ở Bắc Ninh hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tổng thể các vấn đề quản lý nhà
nƣớc đối với cụm công nghiệp trên địa bàn Bắc Ninh. Từ việc các cơ quan
quản lý nhà nƣớc thực hiện các chức năng quản lý đối với sự phát triển các
CCN bằng những Quy hoạch, Chiến lƣợc, Quyết định, Chính sách kinh tế,
đến phân tích các vấn đề điều chỉnh trong thực thế phát triển kinh tế -xã hội
tại Bắc Ninh.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
* Thời gian và địa điểm nghiên cứu
+ Thời gian nghiên cứu: từ năm 2007 đến năm 2012.
+ Địa điểm nghiên cứu: Tỉnh Bắc Ninh
* Phƣơng pháp nghiên cứu:
7
+ Phƣơng pháp truyền thống: Luận văn sử dụng phƣơng pháp duy vật
biện chứng, so sánh đối chiếu, phƣơng pháp thống kê.
+ Phƣơng pháp phân tích tổng hợp theo mô hình SWOT vì một số lý do:
(1) Mô hình này đánh giá đƣợc một cách khách quan những yếu tố bên trong
và bên ngoài vấn đề; (2) Ngoài tính liệt kê, mô hình này còn tổng hợp đƣợc sự
kết hợp giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài của vấn đề. (3) Mô hình phân
tích SWOT có tính tổng hợp cao nên đƣa ra đƣợc phƣơng pháp giải quyết
những vấn đề còn tồn tại và tìm ra chiến lƣợc phát triển phù hợp nhất;
+ Ngoài các phƣơng pháp trên, luận văn còn sử dụng phƣơng pháp thu
thập số liệu, số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ những báo cáo, văn bản tổng hợp
t
là hệ thống các cơ quan, đơn vị quản lý đối với CCN, một số doanh nghiệp,
đơn vị kinh doanh trong các CCN, đƣợc chọn theo phƣơng pháp lựa chọn có
chủ định trên cơ sở các câu hỏi phỏng vấn đã chuẩn bị sẵn. Ngƣời đƣợc
phỏng vấn là các cán bộ công tác trong các cơ quan nằm trong hệ thống cơ
quan quản lý các CCN, một số chủ doanh nghiệp hoạt động trong các CCN
trên địa bàn. Cụ thể, tác giả đã tiến hành30 cuộc phỏng vấn nhanh, trong đó
có: 11 (mƣời một) cuộc phỏng vấn đối với 6 (sáu) cán bộ tại phòng Quản lý
đầu tƣ, phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng, phòng Quản lý môi trƣờng,
phòng Đại diện các KCN, Ban quản lý các KCN; 4 (bốn) cuộc phỏng vấn với
4 (bốn) đại diện của chủ đầu tƣ CCN; ngoài ra tác giả còn tiến hành 15 (mƣời
lăm) cuộc phỏng vấn đối với các chủ doanh nghiệp có cơ sở sản xuất kinh
doanh tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn là một công trình khoa học nghiên cứu, đánh giá một cách
tƣơng đối toàn diện về quá trình quản lý cụm công nghiệp tại Bắc Ninh theo
mô hình phân tích SWOT. Qua phân tích chéo đã chỉ ra đƣợc những điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của quá trình quản lý cụm công nghiệp,
đó là cơ sở cho quá trình xây dựng định hƣớng phát triển và các giải pháp
hoàn thiện cơ chế quản lý cụm công nghiệp. Kết quả nghiên cứu của luận văn
có giá trị tham khảo cho quá trình quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp
tại cấp tỉnh trên cả nƣớc.
9
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quá trình quản lý các cụm công nghiệp tại
Bắc Ninh.
liệu xây dựng và các nghề dịch vụ (vận tải, thƣơng nghiệp và các dịch vụ kỹ
thuật nông nghiệp ). Các ngành nghề đƣợc khôi phục và phát triển với tốc độ
nhanh, tiêu biểu nhất là ở thị xã Từ Sơn, huyện Thuận Thành và huyện Gia
Bình Số hộ gia đình tham gia ngày càng nhiều, lan toả từ thôn xóm này sang
thôn xóm khác hình thành dần làng nghề, đa số các mặt hàng đã tham gia xuất
11
khẩu góp phần đáng kể vào việc mở rộng ngành nghề và tăng kim ngạch xuất
khẩu.
Tuy nhiên, việc phát triển nhanh các ngành nghề trong các làng nghề, đòi
hỏi những chính sách quản lý và chính sách phát triển phải đồng bộ và phải đi
đôi với quá trình phát triển. Để giải quyết các khuyết điểm của việc phát triển
các làng nghề, đồng thời vẫn đảm bảo nhịp điệu sản xuất của địa phƣơng. Các
CCN ra đời, phát triển các ngành nghề địa phƣơng theo phƣơng thức sản xuất
có quy hoạch, có hệ thống và chịu quản lý chặt chẽ hơn từ các cấp và ban
ngành liên quan. Điều đó có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển bền vững các
làng nghề địa phƣơng, ngoài ra còn thức đẩy phát triển các ngành nghề mới.
1.1.3. Phân loại cụm công nghiệp (phân loại cụm công nghiệp hiện có trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh)
a. Phân theo chức năng
Có 2 loại hình cụm công nghiệp nhƣ sau:
- Cụm công nghiệp tổng hợp (đa ngành): Là cụm công nghiệp đƣợc hình
thành trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố, tập trung thu hút các doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghiệp trong và ngoài địa
phƣơng thuộc các ngành nghề khác nhau.
- Cụm công nghiệp làng nghề: là cụm công nghiệp tập trung thu hút các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCN và dịch vụ cho công nghiệp,
TTCN thuộc một nhóm ngành nghề tƣơng đối đồng nhất, gắn với những làng
nghề sẵn có của địa phƣơng, mục tiêu là phục vụ việc di dời các cơ sở sản
xuất của làng nghề, xã nghề ở ngay tại địa phƣơng, nhằm mở rộng mặt bằng
đƣợc tính hiện đại, rút ngắn của quá trình đó. Điều này phản ánh một thực tế,
trong thời đại văn minh hậu công nghiệp, mọi quốc gia đều cần phải áp dụng
những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến để tạo ra những sản phẩm có
13
hàm lƣợng khoa học - công nghệ cao, thay thế cho những sản phẩm truyền
thống có hàm lƣợng nguyên vật liệu và lao động cao [17.tr15];[3]. Đây cũng
là đặc thù của quá trình sản xuất truyền thống tại các làng nghề tại Bắc Ninh.
Thực tế phát triển các làng nghề đòi hỏi sự phát triển có quy hoạch, có sự
quản lý và đảm bảo các điều kiện về môi trƣờng. Điều đó cho thấy, sự hình
thành và phát triển các CCN ở Bắc Ninh và ở các tỉnh thành khác của Việt
Nam thời gian qua là cần thiết, đã cho thấy những tác động tích cực của CCN
đới với nền kinh tế nói chung và công cuộc CNH, HĐH nói riêng, vai trò
quan trọng của các CCN trong quá trình CNH, HĐH đã đƣợc thể hiện rõ
trong sự đóng góp của các CCN trong việc tạo tốc độ tăng trƣởng kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nên một số ngành công nghiệp có năng lực
cạnh tranh và một số ngành công nghệ cao, chuyển giao công nghệ tiên tiến,
kỹ năng quản lý, đào tạo tay nghề cho ngƣời lao động [1].
Tác động của CCN đối với quá trình CNH, HĐH thể hiện cụ thể nhƣ sau:
Thứ nhất, mục tiêu chung của việc hình thành CCN là thúc đẩy tăng
trƣởng nhanh và vững chắc tổng sản phẩm quốc nội, tạo việc làm, đô thị hóa
các vùng nông thôn lạc hậu và nâng cao dân trí [1.tr25]. Các doanh nghiệp
hoạt động trong CCN có thể có nhiều cơ hội liên kết, hợp tác với nhau, đổi
mới công nghệ và nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, tạo điều kiện thuận
lợi hơn cho hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực. Ngoài ra, một hệ
thống CCN đƣợc quy hoạch hợp lý sẽ thúc đẩy việc hình thành các vùng
nguyên liệu, vùng công nghiệp vệ tinh một cách hợp lý. Nhƣ vậy, sự hình
thành và phát triển các CCN trực tiếp và gián tiếp đẩy nhanh tốc độ CNH,
HĐH [1.tr25]
Thứ hai, yêu cầu của hoạt động sản xuất công nghiệp là phải thực hiện
15
nhập…hoạt động của CCN làm tăng năng suất lao động trong các ngành nghề,
đặc biệt là các ngành nghề truyền thống. Nhƣ vậy, sự hình thành và phát triển
các CCN là thay đổi cơ cấu kinh tế theo hƣớng hiện đại hóa và khai thác lợi
thế của địa phƣơng [1.tr22]
Nhƣ vậy, sự hình thành và phát triển các CCN có tác động rất tích cực
trong việc nâng cao trình độ sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn…những tác động này sẽ tạo động lực thúc đẩy nhanh
quá trình quá trình CNH, HĐH nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói
chung ở Bắc Ninh.
b. Đối với thu hút đầu tƣ
Xu thế toàn cầu hóa hiện nay đang tạo ra những cơ hội to lớn cho phát
triển kinh tế của các nƣớc đang phát triển, nhƣ việc tiếp cận công nghệ sản
xuất hiện đại, thu hút vốn đầu tƣ,…Việt Nam là nƣớc đang phát triển và đang
phải đƣơng đầu với những khó khăn về thiếu hụt vốn để nâng cấp cơ sở hạ
tầng, chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề ký thuật.
Sự hình thành và phát triển các CCN tại Bắc Ninh tạo điều kiện thuận lợi cho
việc thu hút vốn đầu tƣ, vì:
Thứ nhất, bên cạnh họat động của 15 khu công nghiệp tập trung trong tỉnh,
là môi trƣờng có sức hấp dẫn thu hút đầu tƣ mà các nhà đầu tƣ trong và ngoài
nƣớc đòi hỏi nhƣ hạ tầng cơ sở, chất lƣợng lao động, cơ chế quản lý điều
hành…Các doanh nghiệp nƣớc ngoài có mặt tại địa bàn tỉnh rất đa dạng và
phong phú, những công ty vệ tinh của những công ty, tập đoàn lớn, xuyên
quốc gia cũng đƣợc hình thành và phát triển mạnh. Đồng thời, với hệ thống
các làng nghề truyền thống đang dạng, là thị trƣờng tiềm năng để các công ty
nƣớc ngoài cung cấp máy móc, trang thiết bị khoa học công nghệ hiện đại.
Thứ hai, các CCN đƣợc hình thành ở những vị trí có tiềm năng, điều kiện
thuận lợi về cơ sở vật chất, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý và những điều
16
nguồn nhân lực dồi dào, nguồn nguyên liệu tƣơng đối phong phú, có truyền
thống sản xuất lâu đời. Tại tỉnh Bắc Ninh hiện nay, số lƣợng làng nghề rất
nhiều, loại hình sản phẩm rất đa dạng nhƣ: sản xuất thép tại Đa Hội, sản xuất
và chế biến gỗ Đồng Kỵ, Hƣơng Mạc, Phù Khê, sản xuất giấy Đống Cao, Sản
xuất và chế biến sản phẩm đồng Đại Bái, làng nghề dệt vải Hồi Quan…,
ngoài ra, quá trình chuyển giao công nghệ cũng tƣơng xứng với mức độ đầu
tƣ công nghiệp, Bắc Ninh có 15 KCN tập trung nên việc các CCN vừa và nhỏ
đƣợc ảnh hƣởng tích cực trong quá trình họat động nhƣ: cung cấp nguyên liệu
cho các hoạt động sản xuất trong các KCN, gia công lại các sản phẩm trong
KCN, hoặc sản xuất linh kiện trực tiếp phục vụ cho các doanh nghiệp tại
KCN. Hơn nƣa, Bắc Ninh có hệ thống giao thông thuận lợi cùng với địa thế
thông thƣơng với các cửa khẩu và các vùng.
Nhƣ vậy, việc hình thành và phát triển hệ thống các CCN tại Bắc Ninh nói
riêng và ở Việt Nam nói chung có vai trò rất tích cực trong việc thực hiện các
hoạt động chuyển giao kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ những nơi phát triển
hơn, trong việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho ngƣời lao động địa phƣơng.
d. Tạo thêm việc làm cho ngƣời lao động
Khi các CCN hoạt động, đồng thời thu hút vốn đầu tƣ, các nhà sản xuất
trong và ngoài nƣớc, điều này tạo ra nhiều công việc cho ngƣời lao động với
thu nhập tƣơng đối ổn định. Ngoài ra, hoạt động của các doanh nghiệp trong
CCN còn tạo ra những doanh nghiệp vệ tinh, chuyên sản xuất và cung ứng
các sản phẩm phụ, linh kiện và các dịch vụ cho các công ty lớn. Điều này
cũng tạo ra nhiều việc làm cho ngƣời lao động. Như vậy, việc phát triển các
CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có tác động rất lớn tới việc tạo công ăn việc
làm và nâng cao tay nghề cho ngƣời lao động trên địa bàn tỉnh.