ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO KHOA HỌC
ĐỀ TÀI
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đỗ Ngọc Mỹ
I
Đà Nẵng, tháng 11/2010.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO KHOA HỌC
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020.
Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng.
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đỗ Ngọc Mỹ - Phó Hiệu trưởng Trường đại học
Quy Nhơn.
Thư ký đề tài: ThS. Bùi Ngọc Như Nguyệt - Viện Nghiên cứu Phát
triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng.
Thời gian thực hiện: Từ tháng 12/2008 đến tháng 5/2010.
Kinh phí đầu tư: 140.200.000 VNĐ.
Tổ chức phối hợp nghiên cứu:
Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Dù rất nỗ lực trong giới hạn thời gian cho phép, với sự tiếp thu những
đóng góp quý báu và hỗ trợ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tổ chức, chúng
tôi biết đề tài vẫn còn nhiều hạn chế và thậm chí thiếu sót. Chúng tôi chân
thành mong muốn nhận được những đóng góp của các quý vị là thành viên
Hội đồng nghiệm thu đề tài để chúng tôi có cơ hội học hỏi và hoàn thiện hơn
trong những nghiên cứu tiếp theo.
III
MỤC LỤC
Sơ đồ 1.1: Quá trình phát triển của thương mại từ trao đổi hàng hóa................1
Bảng 1.1: Sự thay đổi cơ cấu của sản phẩm xã hội do tác động của xuất – nhập
khẩu (theo đơn vị quy ước).....................................................................................5
9
Sơ đồ 1.2: Mô hình phát triển thương mại địa phương....................................10
Sơ đồ 1.3: Các thành tố của chiến lược phát triển thương mại..........................14
Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP Đà Nẵng.............................................37
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng các nhóm ngành kinh tế TP Đà Nẵng................37
Hình 2.2: Cơ cấu kinh tế TP Đà Nẵng phân theo nhóm ngành.........................38
Hình 2.3: Cơ cấu đầu tư của TP Đà Nẵng phân theo nhóm ngành kinh tế
39
Bảng 2.2: Thu nhập bình quân đầu người của người dân TP Đà Nẵng...........39
Hình 2.4: Năng suất lao động của TP Đà Nẵng...................................................40
Hình 2.5: GDP thương mại TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009...........................44
(tính theo giá so sánh năm 1994)..........................................................................44
Hình 2.6: Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại và tốc độ tăng trưởng GDP
chung TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009..............................................................45
(tính theo giá so sánh 1994)...................................................................................45
Hình 2.7: Tỷ trọng của GDP thương mại so với GDP chung TP Đà Nẵng giai
Hình 2.18: Tỷ lệ Tổng mức bán lẻ vo với GDP Thành phố trong giai đoạn 20002009......................................................................................................................... 53
Bảng 2.4: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2008
của một số địa phương miền Trung và Tây Nguyên ..........................................54
(Giá thực tế) ĐVT: Tỷ đồng..................................................................................54
Bảng 2.5: Phân bố số lượng cửa hàng xăng dầu và tàu dầu lưu động theo
quận/huyện ...........................................................................................................56
(đến tháng 12/2009)...............................................................................................56
Bảng 2.6: Phân loại cửa hàng xăng dầu theo quận/huyện ................................57
57
Bảng 2.7: Loại hình cửa hàng phân phối trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phân
theo quận, huyện ...................................................................................................60
(số liệu đến cuối năm 2009)...................................................................................60
Bảng 2.8: Phân loại chợ và số hộ kinh doanh theo quận/huyện.........................61
Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối dược phẩm trên địa bàn TP Đà Nẵng....................63
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về tiêu chí lựa chọn địa điểm mua sắm của người
dân trên địa bàn TP Đà Nẵng ..............................................................................64
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát sự hài lòng khi mua sắm tại chợ truyền thống so
với siêu thị của người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng .........................................66
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về các điều kiện ảnh hưởng đến việc mua hàng ở
siêu thị đối với người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng ..........................................67
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về các loại hàng hóa được mua qua mạng đối với
người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng....................................................................68
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về động thái khi mua phải hàng kém chất lượng
của người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng ............................................................69
Hình 2.19: Tổng kim ngạch xuất – nhập khẩu trên địa bàn TP Đà Nẵng giai
đoạn 1997-2009......................................................................................................71
ĐVT: Nghìn USD...................................................................................................71
Bảng 2.14: Kim ngạch xuất nhập khẩu của các thành phố lớn năm 2007 .......71
(giá thực tế ) Đơn vị tính: Triệu USD...................................................................71
Hình 2.20: So sánh tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu với tốc độ tăng
Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 ......................................................86
ĐVT: Tỷ đồng........................................................................................................86
Hình 2.30: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn bình quân 1 lao động của các
DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực Miền Trung và Tây
Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008..............................................................87
Đơn vị tính: triệu đồng/lao động..........................................................................87
Hình 2.31: Doanh thu thuần bình quân 1 lao động của các DNTM Đà Nẵng so
sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả nước
giai đoạn 2004-2008 ..............................................................................................88
Đơn vị tính: Tỷ đồng/lao động..............................................................................88
Hình 2.32: Tỷ lệ nộp ngân sách so với doanh thu thuần của các DNTM Đà
Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả
nước giai đoạn 2004-2008 .....................................................................................88
Đơn vị tính: % ......................................................................................................88
Hình 2.33: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất, kinh doanh của các DNTM Đà
Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả
nước giai đoạn 2004-2008 .....................................................................................90
Đơn vị tính:%........................................................................................................90
VI
Hình 2.34: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các DNTM Đà Nẵng so sánh
với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai
đoạn 2004-2008......................................................................................................91
Đơn vị tính: %.......................................................................................................91
Bảng 2.19: Kết quả so sánh mạng lưới chợ quy hoạch theo quyết định số
167/2005/QĐ-UBND với mạng lưới chợ hiện tại phân theo quận/huyện...........94
Bảng 2.20: Điểm phần trăm đóng góp của GDP thương mại vào tốc độ tăng
trưởng của GDP chung.......................................................................................100
BTO
C2B
C2C
CASE
DN
DNNN
ENT
EWEC
FDI
G2C
GATS
GATT
GDP
GO
GTP
MFN
OECD
PPP
QLNN
TNHH
TTTM
UBND
WTO
Ngân hàng Phát triển Châu Á
Khu vực Mậu dịch Tự do của các nước Đông Nam Á
Hiệp Hội Đông Nam Á
Giữa các doanh nghiệp
Bảo hiểm Tín dụng Xuất khẩu
Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
Bảng 1.1: Sự thay đổi cơ cấu của sản phẩm xã hội do tác động của xuất – nhập
khẩu (theo đơn vị quy ước).....................................................................................5
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng các nhóm ngành kinh tế TP Đà Nẵng................37
Bảng 2.2: Thu nhập bình quân đầu người của người dân TP Đà Nẵng...........39
Bảng 2.4: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2008
của một số địa phương miền Trung và Tây Nguyên ..........................................54
Bảng 2.5: Phân bố số lượng cửa hàng xăng dầu và tàu dầu lưu động theo
quận/huyện ...........................................................................................................56
Bảng 2.6: Phân loại cửa hàng xăng dầu theo quận/huyện ................................57
57
Bảng 2.7: Loại hình cửa hàng phân phối trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phân
theo quận, huyện ...................................................................................................60
Bảng 2.8: Phân loại chợ và số hộ kinh doanh theo quận/huyện.........................61
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về tiêu chí lựa chọn địa điểm mua sắm của người
dân trên địa bàn TP Đà Nẵng ..............................................................................64
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát sự hài lòng khi mua sắm tại chợ truyền thống so
với siêu thị của người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng .........................................66
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về các điều kiện ảnh hưởng đến việc mua hàng ở
siêu thị đối với người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng ..........................................67
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về các loại hàng hóa được mua qua mạng đối với
người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng....................................................................68
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về động thái khi mua phải hàng kém chất lượng
của người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng ............................................................69
Bảng 2.14: Kim ngạch xuất nhập khẩu của các thành phố lớn năm 2007 .......71
Bảng 2.15: Mặt hàng chủ yếu xuất khẩu trực tiếp trên địa bàn TP Đà Nẵng .76
Bảng 2.16: Kim ngạch nhập khẩu của TP Đà Nẵng ..........................................78
Bảng 2.17: Mặt hàng chủ yếu nhập khẩu trực tiếp trên địa bàn TP Đà Nẵng. 79
Bảng 2.18: Số lượng DNTM của nhóm 05 thành phố lớn trên cả nước............83
Bảng 2.19: Kết quả so sánh mạng lưới chợ quy hoạch theo quyết định số
167/2005/QĐ-UBND với mạng lưới chợ hiện tại phân theo quận/huyện...........94
Hình 2.4: Năng suất lao động của TP Đà Nẵng...................................................40
Hình 2.5: GDP thương mại TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009...........................44
Hình 2.6: Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại và tốc độ tăng trưởng GDP
chung TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009..............................................................45
Hình 2.7: Tỷ trọng của GDP thương mại so với GDP chung TP Đà Nẵng giai
đoạn 1997-2009 .....................................................................................................45
Hình 2.8: So sánh tỷ lệ Lao động thương mại và GDP thương mại so với toàn
TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009.........................................................................46
Hình 2.9: Lao động thương mại và tốc độ tăng lao động thương mại của thành
phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009........................................................................47
Hình 2.10: Vốn Đầu tư phát triển và tốc độ tăng Vốn Đầu tư phát triển thương
mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 ...............................47
Hình 2.11: So sánh tỷ lệ Vốn Đầu tư phát triển thương mại và GDP thương
mại so với toàn TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 ..............................................48
Hình 2.12: So sánh tỷ lệ vốn đầu tư phát triển /GDP của ngành thương mại so
với toàn TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009...........................................................48
Hình 2.13: Quy mô và tốc độ tăng Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng .........................................................................49
Hình 2.14: Cơ cấu tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội trên địa bàn TP
Đà Nẵng giai đoạn 2000-2009...............................................................................50
Hình 2.15: Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội trên địa bàn TP Đà
Nẵng phân theo loại hình kinh tế ........................................................................51
Hình 2.16: So sánh tốc độ tăng của Tổng mức bán lẻ với Tốc độ tăng GDP
chung Thành phố. .................................................................................................52
Hình 2.17: Cơ cấu Tổng mức bán lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phân theo
ngành kinh tế ........................................................................................................53
Hình 2.18: Tỷ lệ Tổng mức bán lẻ vo với GDP Thành phố trong giai đoạn 20002009......................................................................................................................... 53
Hình 2.19: Tổng kim ngạch xuất – nhập khẩu trên địa bàn TP Đà Nẵng giai
đoạn 1997-2009......................................................................................................71
Hình 2.20: So sánh tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu với tốc độ tăng
nước giai đoạn 2004-2008 .....................................................................................90
Hình 2.34: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các DNTM Đà Nẵng so sánh
với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai
đoạn 2004-2008......................................................................................................91
XII
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quá trình phát triển của thương mại từ trao đổi hàng hóa................1
9
Sơ đồ 1.2: Mô hình phát triển thương mại địa phương....................................10
Sơ đồ 1.3: Các thành tố của chiến lược phát triển thương mại..........................14
Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối dược phẩm trên địa bàn TP Đà Nẵng....................63
XIII
MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC ĐỀ TÀI
Vai trò của hoạt động thương mại trong sự phát triển kinh tế - xã hội
của các quốc gia đã được khẳng định trong nhiều nghiên cứu (Armand Dayan,
H.E.C, 1973, 2001, 2005). Sự phát triển của thương mại bị chi phối bởi nhiều
tác nhân khác nhau: Điều kiện sản xuất, giao thông vận tải, công nghệ quản
lý, luật pháp và các qui định của nhà nước, các nhà cung ứng dịch vụ (ngân
hàng, tư vấn...), và đặc biệt là các điều kiện về thị trường (M. BENOUN,
1993, 2006). Phần lớn các nghiên cứu trong lĩnh vực này chủ yếu tập trung
vào mối quan hệ giữa nhà sản xuất và nhà phân phối (FERRIER Didier,
1997), viễn cảnh pháp lý và tác động của nó đối với hoạt động thương mại
(COMBE, Karin, 2000), sự biến động các hình thức phân phối (R.
đặt ra là mục tiêu xây dựng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 trở thành trung
tâm phân phối của khu vực trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế
quốc tế có khả thi hay không và băng những giải pháp nào thì có thể đạt được
mục tiêu này?
Do vậy, việc nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại thương mại
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển thành
phố Đà Nẵng trở thành một trung tâm thương mại, trung tâm phân phối cho cả
khu vực trong thời gian đến là hết sức cần thiết cả về lý luận và thực tiễn.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Tổng kết những vấn đề lý luận, kinh nghiệm phát triển thương mại
của một địa phương gắn liền với mô hình phát triển kinh tế của thành phố Đà
Nẵng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động thương mại trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng, xây dựng các luận cứ làm cơ sở để hoạch định chính
sách.
- Nhận dạng vị trí, vai trò và năng lực cạnh tranh của các hoạt động
thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong mối quan hệ với vùng kinh
tế trọng điểm miền Trung và Tây Nguyên;
- Đề xuất các giải pháp phát triển thương mại trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng theo định hướng xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những trung
tâm phân phối của khu vực.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các hoạt động thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong mối
quan hệ với các địa phương, các ngành khác.
- Người tiêu dùng, các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Môi trường kinh doanh thương mại của thành phố Đà Nẵng.
- Kinh nghiệm từ các địa phương và quốc gia có nền thương mại phát
THƯƠNG MẠI
1.1.Thương mại
1.1.1. Các tiếp cận khác nhau về thương mại
Về mặt thuật ngữ, thương mại trong tiếng Anh là Trade, vừa có nghĩa
là kinh doanh, vừa có nghĩa là trao đổi hàng hoá, dịch vụ. Ngoài ra, tiếng Anh
còn dùng một thuật ngữ nữa là Business hoặc Commerce với ý nghĩa là buôn
bán hàng hoá, kinh doanh hàng hoá. Tiếng Pháp cũng có từ Commerce (tương
đương với từ Trade, Business của tiếng Anh) là sự buôn bán hàng hoá, dịch
vụ.
Về khái niệm thương mại, cho đến thời điểm này, tồn tại một số cách
tiếp cận khác nhau:
1.1.1.1. Theo cách tiếp cận dựa vào sự phát triển của trao đổi
hàng hóa
Theo quan điểm về sự phát triển của trao đổi hàng hoá, thương mại
được hiểu là hình thức phát triển cao của trao đổi hàng hóa và là quá trình trao
đổi các yếu tố hàng hóa của nền kinh tế thông qua quan hệ hàng hóa-tiền tệ
với mục đích sinh lợi không chỉ cho cá nhân hoặc tổ chức trực tiếp tham gia
vào trao đổi mà còn mang lại phúc lợi cho cả cộng đồng. Trong quá trình này,
người bán là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người mua, đổi lại người
mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào đó.
Sơ đồ 1.1: Quá trình phát triển của thương mại từ trao đổi hàng hóa
Các hình thức sở
hữu về tư liệu SX
Sự phân công lao
động xã hội
Tính chất độc lập về
kinh tế của SX
Như vậy, cùng với pháp lệnh trọng tài thương mại và luật thương mại,
quan niệm thương mại được hiểu là một trong những hoạt động kinh doanh
nhằm mục đích sinh lợi trên cơ sở chi tiết hóa các yếu tố của quá trình thương
mại, bao gồm mua bán, cung ứng dịch vụ, xúc tiến và hoạt động trung gian.
Về thực chất đây là sự tiếp cận quan niệm về thương mại theo góc độ hành vi,
tức là nhìn nhận thương mại như là hiện tượng kinh tế xã hội cần thiết phải
quy định về phương diện pháp lý. Tuy nhiên, bản chất của thương mại tự nó
hình thành và phân chia các yếu tố của quá trình thương mại và xuất hiện các
hình thức chuyên môn hóa bên trong quá trình phát triển thương mại.
1.1.1.3. Theo sự phân ngành kinh tế hiện nay của Việt Nam
Danh mục Hệ thống Ngành kinh tế của Việt Nam năm 2007 không sử
dụng thuật ngữ “ngành thương mại” mà thay vào đó quy định “ngành bán
buôn và bán lẻ” (các hoạt động sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ
khác cũng được phân loại vào ngành này). Đối tượng của hoạt động bán buôn,
bán lẻ hiểu theo cách phân loại này gồm các loại hàng hóa (nhưng không làm
thay đổi tính chất, công dụng của hàng hóa) và dịch vụ phụ trợ cho hoạt động
bán hàng.
Bán buôn là hoạt động bán (không làm biến đổi) hàng hoá loại mới,
loại đã qua sử dụng cho người bán lẻ, người sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ
chức hoặc những người sử dụng mang tính chuyên môn, người bán buôn
khác, hoặc liên quan đến hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa cho các
cá nhân hoặc công ty đó. Các chủ thể kinh doanh bán buôn hàng hóa gồm:
Nhà bán buôn chuyên doanh loại hàng hoá nào đó, nhà phân phối sản phẩm
công nghiệp, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, hiệp hội mua hàng, hợp tác xã,
chi nhánh bán hàng, văn phòng mua bán (nhưng không bao gồm cửa hàng bán
lẻ) được các đơn vị sản xuất hoặc khai thác lập ra nhằm mục đích tiếp thị sản
phẩm của họ và đơn vị bán hàng này không chỉ đơn thuần nhận đơn đặt hàng
và gửi hàng trực tiếp từ nhà máy hoặc hầm mỏ. Các hoạt động môi giới, đại
lý, ủy thác hưởng hoa hồng, thu gom nông sản cũng được phân loại vào hoạt
động bán buôn.
Tóm lại, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về thương mại. Tuy nhiên
hầu hết các cách tiếp cận về thương mại đều phản ánh một điểm chung đó là
thương mại gắn liền với lưu thông, thương mại không trực tiếp sản xuất ra
của cải vật chất, nhưng lại phục vụ cho quá trình sản xuất và tái sản xuất.
Theo từng cách tiếp cận, thương mại có thể được hiểu theo các phạm vi rộng
hẹp khác nhau, có thể có hoặc không bao hàm lĩnh vực cung ứng dịch vụ.
Thương mại có thể hiểu vừa là hiện tượng hoặc hình thái hoạt động kinh tế
của các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường, vừa được hiểu là “ngành
thương mại, ngành bán buôn và bán lẻ” trên cơ sở tổng hợp các tổ chức
thương mại trong từng địa phương, từng vùng, từng quốc gia.
Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài “Phát triển thương mại thành phố Đà
Nẵng đến năm 2020”, chúng tôi tập trung vào nghiên cứu thương mại hàng
hóa và chỉ đề cập đến một loại hình dịch vụ có liên quan trực tiếp đến việc
phân phối hàng hoá hữu hình đó là dịch vụ phân phối (các loại hình dịch vụ
khác đã được nghiên cứu bằng một đề tài riêng). Cụ thể, đề tài sẽ nghiên cứu
các đối tượng sau:
- Mua bán hàng hoá trong nước tức dịch vụ phân phối (bán buôn, bán
lẻ, nhượng quyền và đại lý).
- Mua bán hàng hóa với nước ngoài (hoạt động xuất và nhập khẩu
hàng hoá hữu hình).
3
1.1.2. Vai trò của hoạt động thương mại trong sự phát triển kinh tếxã hội
Trong sự phát triển kinh tế- xã hội, vai trò của thương mại được thể
hiện qua các khía cạnh sau:
Thứ nhất, thương mại là điều kiện để thúc đẩy hàng hóa phát triển.
Thông qua hoạt động thương mại trên thị trường, các chủ thể kinh doanh mua
bán được các hàng hóa, dịch vụ. Điều đó bảo đảm cho quá trình tái sản xuất
Thương mại ra đời là kết quả của sản xuất phát triển, đồng thời lại là
một tiền đề cho sự phát triển của sản xuất.
Sản xuất phát triển thì xã hội mới thịnh vượng. Nhưng muốn sản xuất
phát triển cần giải quyết các nhân tố cần thiết cho quá trình đó. Đó là việc tạo
điều kiện đảm bảo các yếu tố cho đầu vào, đầu ra của sản xuất, tạo lập thị
4
trường cho sản xuất phát triển. Có thể xem xét ví dụ có tính chất khái quát
sau:
Bảng 1.1: Sự thay đổi cơ cấu của sản phẩm xã hội do tác động của xuất –
nhập khẩu (theo đơn vị quy ước)
Khu vực sản xuất xã hội
Sản
xuất
trong
nước
Xuất
khẩu
Nhập
khẩu
Cơ cấu
cuối cùng
của sản
phẩm xã
hội
460
50
90
300
250
50
400
50
200
40
100
50
20
30
600
450
150
600
100
350
50
1000
890
70
40
1500
1200
300
Nguồn: Kinh tế ngoại thương, 2006.
Minh họa này chứng tỏ thông qua xuất nhập khẩu, bằng việc xuất đi
những sản phẩm dưới dạng nguyên liệu, sản phẩm tiêu dùng công nghiệp nhẹ,
nông nghiệp và nhập về chủ yếu máy móc, thiết bị và nguyên liệu cho sản
xuất, cơ cấu sản phẩm xã hội đã thay đổi theo hướng thuận lợi cho quá trình
phát triển sản xuất tiếp theo của nền kinh tế. Trong quá trình đó, ngoại thương
không chỉ tạo ra thị trường bên ngoài rộng lớn để mua và bán những gì mà
sản xuất trong nước cần, mà còn thông qua xuất nhập khẩu mở rộng thị
trường trong nước.
Sự phát triển của thương mại làm cho đất đai, lao động của một quốc
gia được sử dụng triệt để hơn nhằm sản xuất các sản phẩm nhiệt đới như gạo,
cao su, cà phê, chè, dầu dừa… để xuất khẩu. Nhờ ngoại thương mà các nước
thoát khỏi tình trạng “các tiềm năng không được khai thác” như Adam Smith
đã nói.
5
1.1.3.2. Thương mại và tiêu dùng
Tiêu dùng là mục đích của sản xuất, là quá trình tái sản xuất sức lao
động, yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất. Thương mại có quan hệ
với tiêu dùng trên các mặt:
Một là, thương mại giúp nhập khẩu tư liệu sản xuất cần thiết giúp sản
xuất hàng hoá phục vụ tiêu dùng trong nước.
Hai là, thương mại giúp nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng mà trong nước
chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đủ.
Ba là, các mối quan hệ còn có thể phát triển một cách gián tiếp thông
qua nhu cầu về các hàng tiêu dùng tương ứng với thu nhập hiện có. Mối liên
hệ thông qua tiêu dùng thường nảy sinh khi phần lớn lực lượng lao động được
hình; hàng hóa được tổ chức lưu thông không chỉ trong phạm vi địa phương,
vùng, quốc gia mà cả quốc tế.
6
- Thương mại dịch vụ: Đối tượng của thương mại là dịch vụ.
1.1.4.2. Phân lại theo phạm vi hoạt động thương mại
- Thương mại quốc tế (ngoại thương): Thương mại vượt qua ngoài
phạm vi biên giới của một quốc gia, thông qua xuất - khẩu hàng hoá và dịch
vụ, trong đó: xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho nước ngoài, nhập
khẩu là việc mua hàng hoá và dịch vụ của nước ngoài.
- Thương mại nội địa: Thương mại trong phạm vi lãnh thổ quốc gia,
vùng và địa phương nhất định.
1.1.4.3. Phân loại theo các khâu của quá trình lưu thông
- Thương mại bán buôn: là hình thức chuyên môn hóa của quá trình
lưu thông hàng hóa, thể hiện sự lưu chuyển hàng hóa giữa các chủ thể sản
xuất và thương mại bán buôn. Kết thúc quá trình lưu chuyển, hàng hóa vẫn
còn nằm trong khâu lưu thông. Thương mại bán buôn có vai trò quan trọng
trong kết nối giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ tất cả các hàng hóa khác nhau.
- Thương mại bán lẻ: là hình thức bán hoặc cung cấp dịch vụ cho
khách hàng là người tiêu dùng cá nhân hoặc tổ chức. Kết thúc quá trình lưu
chuyển, hàng hóa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, quá trình lưu thông hàng hóa kết
thúc.
1.1.4.4. Theo mức độ can thiệp của nhà nước vào quá trình
thương mại
- Thương mại tự do (mậu dịch tự do): là một kiểu thương mại lý
tưởng, là hình thức thương mại hoàn toàn tự do, không có rào cản đối với
dòng vận động của hàng hóa và mọi cản trở trong thương mại bị xóa bỏ hoàn
toàn. Trong thực tế, thương mại tự do là kết quả đạt được của quá trình giảm
thiểu các rào cản thương mại, đặc biệt trong thương mại quốc tế.
kinh tế và mặt khác kích thích quá trình đầu tư và tiêu dùng của địa phương
theo hướng tích cực.
Có nhiều cách tiếp cận và quan điểm khác nhau về phát triển thương
mại địa phương, vùng theo các trường phái nghiên cứu khác nhau:
Theo quan điểm Châu Âu mà điển hình là Pháp1, phát triển thương mại
địa phương là quá trình kiện toàn và quy hoạch “ngành thương mại” hoặc
“ngành công nghiệp phân phối” bên trong địa phương cho phép thu hút các
nhà đầu tư trong lĩnh vực phân phối, tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông
một cách hiệu quả. Các trường phái của Châu Âu tập trung nghiên cứu chi tiết
quá trình quy hoạch phát triển thương mại, định vị không gian cho sự phát
triển mạng lưới thương mại và ban hành các văn bản pháp lý cho phép điều
chỉnh sự phát triển thương mại đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
địa phương.
Theo quan điểm của Bắc Mỹ mà điển hình là Canada 2, phát triển
thương mại địa phương hoặc vùng là quá trình định hướng phát triển các loại
hình phân phối mà đặc biệt là các hình thức phân phối qui mô lớn, hoặc trên
cơ sở tập trung hóa các chủ thể phân phối qui mô nhỏ hoặc thu hút các nhà
phân phối có thương hiệu, cho phép hình thành lực lượng phân phối có vai trò
đủ mạnh không chỉ thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa trong địa phương,
cung cấp hàng hóa và dịch vụ tối ưu cho cư dân mà còn thúc đẩy quá trình
thương mại hóa các sản phẩm địa phương đến các địa phương khác và các
quốc gia khác.
Theo quan điểm của các nước Châu Á mà điển hình là Thái Lan và
Nhật Bản, phát triển thương mại của địa phương hoặc vùng cũng tập trung
vào định hướng không gian địa phương với sự phát triển các loại hình phân
phối trong tương quan với sự phát triển nhu cầu mua sắm của cư dân. Đặc thù
của trường phái Châu á thể hiện ở sự hỗn hợp các loại hình phân phối truyền
thống và hiện đại. Do đó, định hướng phát triển các loại hình phân phối trong
quá trình phát triển thương mại địa phương, vân đề có tính chất quyết định là
kết hợp hài hòa giữa các loại hình phân phối.
điều tiết của chính quyền địa phương.
Như vậy, mô hình phát triển thương mại tập hợp các yếu tố cho phép
chính quyền địa phương triển khai các giải pháp thúc đẩy sự phát triển của
thương mại, xác định lực lượng chuyên môn hóa sẽ đầu tư và mối quan hệ
giữa chúng để mô tả các giá trị sản phẩm đề nghị cho một địa phương, vùng
hoặc quốc gia.
1.1.5.3. Các yếu tố của mô hình phát triển thương mại địa phương
9