THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC HÀ NỘI - Pdf 64

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC HÀ NỘI
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHNo& PTNT BẮC HÀ NỘI .
2.1.1. Giới thiệu về NHNo&PTNT Bắc Hà Nội.
2.1.1.1. Sự ra đời của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội.
NHNo&PTNT Việt Nam thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo luật
các Tổ chức tín dụng Việt Nam, đến nay NHNo&PTNT Việt Nam
(AGRIBANK) là Ngân Hàng Thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ
lực trong đầu tư phát triển vốn kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với
các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam. Hội sở chính đặt tại Hà Nội, có 2
văn phòng đại diện tại miền nam ( TP HCM ) và miền trung ( TP Đà Nẵng ).
Đến 31/12/2005 toàn hệ thống đã có 1840 chi nhánh và phòng giao dịch trực
thuộc, trong đó có 107 chi nhánh cấp I, 02 sở giao dịch, 08 công ty, 03 đơn vị sự
nghiệp, hơn 600 chi nhánh cấp IIvà gần 900 chi nhánh cấp III. Hiện nay
NHNo&PTNT VN đã có quan hệ đại lý với trên 800 NH đại lý tại 110 quốc gia
và vùng lãnh thổ. Là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn
Châu Á Thái Bình Dương (APRACA); Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế
(CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu á; đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc
tế lớn như: Hội nghị FAO, Hội nghị APRACA...
Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội là một chi nhánh trực thuộc
NHNo&PTNT Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 342/QĐ của Thống
Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, với ngày giao dịch đầu tiên là ngày
1/11/2001 và ngày khai trương chính thức là ngày 6/11/2001.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Hiện nay Chi nhánh có 7 phòng tại hội sở chính( bao gồm Phòng tín
dụng, Phòng nguồn vốn và kế hoạch thực hiện, Phòng kế toán ngân quỹ, Phòng
hành chính nhân sự, Phòng thanh toán quốc tế, Phòng kế toán kiểm toán nội bộ
và Phòng Thẩm định ), 03 chi nhánh và 04 phòng giao dịch và 1 phòng giao
dịch thuộc chi nhánh.
Tính đến thời điểm 31/12/2005 tổng số lao động của chi nhánh là 111 lao
động.

- Tốc độ tăng trưởng GDP cả nước đạt 8,4%( mức cao nhất trong nhiều
năm qua ). Riêng thủ đô Hà Nội đạt mức tăng trưởng trên 12% và duy trì được
tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm từ 2001-2005 là 11,1%. Cơ cấu kinh tế dịch
vụ – công nghiệp – nông nghiệp đã hình thành rõ nét với tỷ trọng các ngành
trong GDP là: dịch vụ 57,5%, Công nghiệp 40,5%, nông nghiệp 2%.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, NHNN Thành phố có nhiều văn bản chỉ
đạo các NHTM chuyển dần hướng kinh doanh theo hướng hội nhập và phù hợp
với thông lệ Quốc tế. Đặc biệt là NHNo&PTNT Việt Nam chọn năm 2005 là
năm Hội nhập, do vậy tích cực triển khai các đề án chiếm lược, từng bước tạo
lập uy tín, vị thế và khẳ năng cạnh tranh trong nước và quốc tế; kịp thời chỉnh
sửa, ban hành mới nhiều cơ chế chính sách cụ thể sát với điều kiện kinh doanh
của các chi nhánh trên địa bàn Thủ đô.
- Trình độ cán bộ đã có tiến bộ nhất định, góp phần nâng cao uy tín của
chi nhánh trong kinh doanh. Thị trường và thị phần từng bước mở rộng. Cơ sở
vật chất, năng lực cạnh tranh đã được cải thiện.
2.1.2.2. Khó khăn.
Bên cạnh những thuận lợi, năm 2005 cũng là năm có nhiều khó khăn
thách thức đối với hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đó là:
- Tình hình cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng ngày càng
gay gắt hơn. Các NHTM đồng loạt tăng lãi suất, áp dụng nhiều hình thức
khuyến mại để huy động vốn, đã đẩy chi phí đầu vào tăng làm giảm hiệu quả
kinh doanh.
- Giá cả một số mặt hàng tiêu dùng,vật tư phục vụ sản xuất tăng đột biến
đã ảnh hưởng nhiều đến kết quả sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp, đặc
biệt là các DN thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Mức trượt giá cao gây
tâm lý đối với người gửi tiền và làm ảnh hưởng đến công tác huy động vốn.
- Những tác động của thiên tai, dịch cúm gia cầm cùng với những thay
đổi trong cơ chế chính sách Ngân hàng cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình
hình hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng nói chung và của Chi nhánh
Bắc Hà Nội nói riêng.

bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh số Tỷ trọng Doanh số Tỷ trọng Doanh số Tỷ trọng
N/vốn huy động
+ Bằng VND
+ USD,EUR
2.275.972
1.899.085
376.887
100%
83,44%
16,56%
3.421.215
2.683.443
737.772
100%
78,43%
21,57%
4.046.15
6
3.443.650
602.506
100%
85,11%
14,89%
(Báo cáo KQHĐKD của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội năm 2003, 2004, 2005 )
Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu nguồn vốn huy động có những biến
đổi đáng kể. Tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng VND và ngoại tệ có sự biến

+405.350 30,35%
2 TG các TCTD
Tỷ trọng(%)
785.210
34,5
1.215.674
35,53
1.248.530
30,86
+32.856 2,70%
3 TG của dân cư
Tỷ trọng(%)
284.491
12,5
457.822
13,38
567.776
14,03
+109.954 24,01%
4 Vốn tài trợ
UTDT
Tỷ trọng(%)
333.658
14,66
400.000
11,69
470.000
11,62
+70.000 17,5%
5 Tiền ký quỹ

Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh
số
Tỷ
trọng
Doanh
số
Tỷ
trọng
Doanh
số
Tỷ
trọng
Tổng NVHĐ
+ TG không
kỳ hạn
+ TG kỳ hạn
< 12t
+ TG kỳ hạn
>= 12t
2.275.97
2
534.171
1.264.75
8
477.043
23,47%
55,57%
20,96%

477.043 tr đồng(chiếm 23,47%), đến năm 2004 là 778.327 tr đồng và đến năm
2005 là 1.087.954 tr đồng( chiếm 26,98%). Như vậy sau 2 năm thì nguồn vốn
này đã tăng 610.911 tr đồng tương ứng với mức tăng là 128,06%. Việc gia tăng
nguồn tiền gửi có kỳ hạn là một thuận lợi cho bản thân Chi nhánh bởi sự gia
tăng này giúp Chi nhánh có nguồn vốn ổn định dồi dào để đầu tư vào các dự án
mang tính chất dài hơn, lãi suất cao hơn, mang đến cho Chi nhánh nhiều lợi
nhuận hơn và có kế hoạch thu hồi vốn đúng hạn.
Trên đây là những nét khái quát về cơ cấu nguồn vốn huy động và mức
biến động của từng loại nguồn vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội.
2.2.1.2. Tình hình sử dụng vốn.
Huy động vốn và sử dụng vốn là hai mặt hoạt động chủ yếu trong kinh
doanh của các NHTM nói chung và của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội nói riêng.
Công tác tín dụng của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội được thể hiện qua các mặt
sau: Tập trung vốn để cho vay thực hiện các chương trình kinh tế, các dự án,
cho vay có trọng tâm trọng điểm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
Thành Phố. Đa dạng hoá phương thức đầu tư ngoài phương thức cho vay trực
tiếp, ngân hàng từng bước mở rộng cho vay theo nhóm thông qua các tổ chức
đoàn thể, chính trị xã hội, cho vay tiêu dùng thông qua các doanh nghiệp…Với
những nỗ lực trên hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội đã không
ngừng được mở rộng, thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4: Tình hình dư nợ
Đơn vị: Triệu đồng
St
t
Chỉ tiêu
31/12/2003 31/12/2004 31/12/2005
Số
tiền
Tỷ
trọng

ứng với 91,85%) và cho vay trung dài hạn tăng 43.218 tr đồng với tỷ lệ tăng là
9,13% ( so với 31/12/03 tăng 206.919 tr đồng tương ứng với 66,82%).
Nhìn chung dư nợ của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội đã tăng lên đáng kể.
Tuy nhiên bên cạnh việc tăng dư nợ thì nợ quá hạn cũng tăng theo.
2.2.1.3. Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status