PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC THÔNG QUA DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM CHƯƠNG ESTE – LIPIT (HÓA HỌC 12) - Pdf 64

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG THỊ DIỆU LINH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC
THÔNG QUA DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM
CHƢƠNG ESTE – LIPIT (HÓA HỌC 12)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH SƢ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC
THÔNG QUA DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM
CHƢƠNG ESTE – LIPIT (HÓA HỌC 12)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH SƢ PHẠM HÓA HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Kim Giang
Sinh viên thực hiện khóa luận: Hoàng Thị Diệu Linh

HÀ NỘI – 2019




ĐC

Đối chứng

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

GV

Giáo viên



Hoạt động

HĐTN

Hoạt động trải nghiệm

HS

Học sinh

HSG

Học sinh giỏi

HSK

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. 2
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... 6
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... 7
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 8
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................... 11
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................ 11
1.1.1. Những tư tưởng về học tập trải nghiệm trên thế giới ......................... 11
1.1.2. Quan điểm học tập trải nghiệm ở Việt Nam ....................................... 14
1.2. Hoạt động trải nghiệm .............................................................................. 18
1.2.1. Hoạt động ............................................................................................ 18
1.2.2. Trải nghiệm ......................................................................................... 18
1.2.3. Hoạt động trải nghiệm ........................................................................ 19
1.3. Năng lực và năng lực hợp tác ................................................................... 25
1.3.1. Khái niệm năng lực ............................................................................. 25
1.3.2. Năng lực hợp tác ................................................................................. 27
1.4. Phƣơng pháp đánh giá năng lực .............................................................. 29
1.4.1. Đánh giá theo năng lực....................................................................... 30
1.4.2. Các phương pháp và công cụ đánh giá............................................... 32
1.5. Thực trạng việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy hóa
học để phát triển năng lực hợp tác cho HS ở trƣờng THPT hiện nay .......... 33
1.5.1. Mục đích điều tra ................................................................................ 33
1.5.2. Đối tượng điều tra ............................................................................... 33
1.5.3. Đánh giá kết quả điều tra.................................................................... 33
Tiểu kết chƣơng 1 ................................................................................................ 38
CHƢƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC THÔNG QUA THIẾT
KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHƢƠNG ESTE – LIPIT –
HÓA HỌC 12....................................................................................................... 39
3

hoạt động trải nghiệm ..................................................................................... 49
2.5.1. Kế hoạch dạy học 1: Hội chợ: “Thế giới son handmade” .................. 49
2.5.2. Kế hoạch dạy học 2: Nghiên cứu quy trình sản xuất xà phòng tại cơ sở
sản xuất Cỏ mềm Homelab – Số 1 Hoàng Cầu – Đống Đa – Hà Nội .......... 59
2.6. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác ...................................... 68
4


2.6.1. Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác .................................................... 68
2.6.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác................................ 75
Tiểu kết chƣơng 2 ................................................................................................ 82
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ....................................................... 83
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm ............................................................... 83
3.2. Nhiệm vụ và nội dung thực nghiệm sƣ phạm .......................................... 83
3.3. Kế hoạch và tiến hành thực nghiệm sƣ phạm.......................................... 83
3.3.1. Chuẩn bị cho quá trình thực nghiệm .................................................. 83
3.3.2. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ........................................................ 84
3.3.3. Tổ chức kiểm tra, đánh giá ................................................................. 84
3.3.4. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm ............................. 85
3.4. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sƣ phạm ...................................... 86
3.4.1. Kết quả qua đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh ...... 86
3.4.2. Kết quả bài kiểm tra ............................................................................ 91
3.5. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm ................................................. 93
3.6. Tham gia một số hoạt động trải nghiệm của Khoa Sƣ phạm – Trƣờng
Đại học Giáo dục tổ chức cho học sinh của một số trƣờng phổ thông trên địa
bàn thành phố Hà Nội. .................................................................................... 93
Tiểu kết chƣơng 3 ................................................................................................ 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 99
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 101

trước và sau khi tham gia HĐTN ........................................................................... 88
Bảng 3.6. HS lớp 12D0 tự đánh giá năng lực hợp tác trước và sau khi tham gia
HĐTN .................................................................................................................... 89
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra của lớp TN và
ĐC ......................................................................................................................... 91
Bảng 3.8. Bảng phân loại kết quả học tập của HS (%) .......................................... 92
Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng ............................................................ 92
6


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Biểu đồ mức độ sử dụng các PPDH trong môn hóa học của GV ............ 36
Hình 1.2. Biểu đồ mức độ sử dụng các hình thức kiểm tra đánh giá của GV .......... 37
Hình 1.3. Biểu đồ ý kiến của HS về vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo đối
với phát triển năng lực hợp tác .............................................................................. 37
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra của lớp TN và ĐC ................ 91
Hình 3.2. Biểu đồ phân loại kết quả bài kiểm tra của lớp TN và ĐC ...................... 92
Hình 3.3. Làm son handmade tại ngày hội STEM FAIR – Trường Phổ thông Liên
cấp Olympia 2019 ................................................................................................. 94
Hình 3.4. Học sinh trường THPT Phan Huy Chú nghiên cứu các thành phần của
son handemade tại khóa học “Một ngày làm sinh viên” tại Đại học Giáo dục ĐHQGHN ............................................................................................................. 94
Hình 3.5. Học sinh trường THPT Phan Huy Chú trải nghiệm làm son tại khóa học
“Một ngày làm sinh viên” tại Đại học Giáo dục - ĐHQGHN ................................ 95

7


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục đang chuyển mình từ giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng

pháp dạy học thông qua thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Xuất phát từ những thực tiễn dạy Hóa học ở trường phổ thông hiện nay và yêu cầu
của việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học, tôi đã lựa chọn đề
tài: "Phát triển năng lực hợp tác thông qua dạy học trải nghiệm sáng tạo chương Este
– Lipit (Hóa học 12)" cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài thiết kế và tổ chức dạy học chương Este – Lipit theo hướng hoạt động trải
nghiệm sáng tạo để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: Tổng quan về hoạt động trải nghiệm, năng
lực hợp tác và một số phương pháp phát triển năng lực hợp tác.
- Nghiên cứu, điều tra thực trạng của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm ở một số
trường phổ thông hiện nay.
- Nghiên cứu nội dung chương trình, sách giáo khoa hóa học 12 chương Este –
Lipit để xác định nội dung tiến hành hoạt động học tập trải nghiệm cho học sinh.
- Xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm.
- Đề xuất bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi, đúng đắn của đề tài.
- Phân tích kết quả sau quá trình thực nghiệm để rút ra kết luận.
3. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quy trình thiết kế, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học
chương Este – Lipit.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Hóa học tại trường phổ thông
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lí luận về các hình thức và biện pháp tổ chức hoạt
động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chương Este – Lipit.
9

nghiệm sáng tạo chương Este – Lipit (Hóa học 12).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
10


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những tư tưởng về học tập trải nghiệm trên thế giới
Ngay từ xa xưa, con người đã có những hiểu biết nhất định và thấy được ý
nghĩa cũng như vai trò của hoạt động trải nghiệm với việc học tập của mỗi cá nhân.
Các nhà giáo dục dựa trên quan điểm triết học về giáo dục của mình đã nghiên cứu về
vai trò của trải nghiệm đối với giáo dục ở những góc độ khác nhau.Một số quan điểm
về giáo dục coi trọng thực hành của Khổng tử (551-479 TCN) nói: “Những gì tôi
nghe, tôi sẽ quên. Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ. Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu” hay J.A
Cô-men-xki:“Quan điểm về dạy học phải đảm bảo mối liên hệ với đời sống, giáo dục
thông qua trò chơi, hoạt động ngoài lớp, ngoài thiên nhiên”hoặc Mác-Ănghen và Lênin về “Giáo dục kĩ thuật tổng hợp và giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” trên cơ
sở phát triển đề cương về giáo dục kĩ thuật tổng hợp của Crupxcaia…[13, tr. 50].
Quan điểm học qua trải nghiệm chỉ trở thành tư tưởng giáo dục chính thống và
phát triển thành học thuyết khi gắn liền với các nhà tâm lí học, giáo dục học như:
John Dewey (1859- 1952), Kurt Lewin (1890- 1947), Jean Piaget (1896- 1980), Lev
Vygotsky (1896- 1934), David Kolb, William James, Carl Jung (1875 – 1961), Carl
Rogers (1902- 1987), … và các nhà giáo dục hiện đại sau này.
J.Deway đã đưa ra quan điểm “học qua làm, học bắt đầu từ làm”. Theo ông,
quá trình sống và quá trình giáo dục không phải là hai quá trình mà là một quá trình.
Trong quá trình sống, con người không ngừng thu lượm kinh nghiệm và cải tổ kinh
nghiệm. Ông yêu cầu nhà trường phải là một dạng cuộc sống xã hội, trở thành xã
hội thu nhỏ, phải đem những thứ thiết yếu của xã hội vào quá trình giáo dục. Ông là
người đã tuyên ngôn về “ học qua làm, học bắt đầu từ làm”, trẻ em phải học tập
trong chính cuộc sống xã hội. Dạy học phải giao việc cho học sinh làm, chứ không
phải giao vấn đề cho học sinh. Những tri thức đạt được thông qua làm việc mới

Ngày nay, HĐTN được hầu hết các nước có nền giáo dục phát triển quan tâm,
đặc biệt là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển
năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng
sống như: Anh, Australia, Đức, Hàn Quốc, Nhật, Singapore, Trung Quốc … Ngoài
việc học kiến thức cơ bản thì học sinh được tham gia nhiều hoạt động đa dạng và
phong phú gắn với thực tiễn để trải nghiệm, thử sức; vừa củng cố các kiến thức đã
học, vừa có cơ hội sáng tạo trong vận dụng do yêu cầu của các tình huống cụ thể.
12


Thông qua HĐTN sẽ giúp nhà trường gắn liền với cuộc sống, xã hội; giúp học sinh
phát triển hài hòa giữa thể chất và tinh thần. Việc thực hiện chương trình hoạt động
trải nghiệm ở nhà trường phổ thông được các nước thực hiện một cách linh hoạt để
học sinh được trải nghiệm thực tiễn và học tốt các môn học chính khóa. Dưới đây là
cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm ở một số nước có nền giáo dục phát triển.
Ở nước Anh, vai trò cũng như tính hữu ích của các hoạt động trải nghiệm và
phiêu lưu – mạo hiểm đã được khẳng định rất rõ. Một trong những trung tâm giáo
dục trải nghiệm được đông đảo HS tham gia là Trung tâm Widehorion (tạm dịch:
Chân trời rộng mở). Đã có hàng loạt các HĐTN cho tất cả các lứa tuổi học đường
như: tổ chức trải nghiệm thiên nhiên cho học sinh tiểu học, hoạt động động phiêu
lưu – mạo hiểm cho học sinh thanh, thiếu niên. Nhiều hoạt động phù hợp với mục
đích, đối tượng học tập như: liên quan đến môn Địa lí là các khái niệm bờ biển,
sông ngòi, sự trái ngược của các hướng…; liên quan đến môn nghệ thuật như làm
báo, làm đồ gốm…; liên quan đến giáo dục thể chất là môn chạy định hướng, khám
phá đường đua…[5, tr. 42-43].
Cùng với hoạt động dạy học các môn học cơ bản, HĐTN là một hoạt động
quan trọng tạo nên chương trình giáo dục Hàn Quốc. Hoạt động này được thực hiện
với thời lượng chiếm từ 9,1% đến 13,4% và xuyên suốt từ tiểu học đến trung học
phổ thông gồm 4 nhóm hoạt động chính: hoạt động độc lập, hoạt động câu lạc bộ,
hoạt động tình nguyện và hoạt động định hướng. Hoạt động trải nghiệm nhằm mục

người khôn” hay “Trăm hay không bằng tay quen” … để nhấn mạnh mối quan hệ
giữa học và hành luôn luôn gắn kết với nhau, không bao giờ tách rời nhau.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã dạy học phải đi đôi với hành, Bác còn chỉ rõ
nội dung của sự kết hợp học và hành trong từng bậc học, cấp học như sau:
- Bậc đại học cần kết hợp giữa lí luận với thực hành, tích cực học tập lí luận và
khoa học tiên tiến của các nước, kết hợp với thực tiễn của nước ta để giúp ích cho
công cuộc xây dựng tổ quốc.
- Cấp Trung học thì cần đảm bảo cho học trò những tri thức phổ thông cơ bản,
thiết thực, thích hợp với nhu cầu và tiền đồ xây dựng của nước ta.Những phần kiến
thức xa rời với đời sống thực tế thì có thể bỏ qua.
- Cấp tiểu học thì giáo dục cho các cháu thiếu nhi tình yêu Tổ quốc, yêu lao động,
yêu khoa học, yêu mọi người, giữ gìn và bảo vệ của công. Đan xen giữa học mà
14


chơi, chơi mà học, không nên gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ nào đó. Phải đặc biệt
giữ gìn sức khỏe của các cháu [13, tr. 59].
Xã hội ngày càng phát triển, nền giáo dục nước nhà cũng nhận được sự quan
tâm sâu sắc của toàn xã hội. Tư tưởng về học tập trải nghiệm cũng đã được qui định
trong Luật Giáo dục và có nội dung như sau: “Hoạt động giáo dục phải được thực
hiện theo nguyên lí học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí
luận gắn liền với thực tiễn giáo, dục nhà trường gắn kết hợp với giáo dục gia đình
và giáo dục xã hội”. Tuy nhiên, với điều kiện hoàn cảnh kinh tế của các nhà trường
mà hoạt động trải nghiệm của học sinh thực sự chưa được chú trọng. Nhận thức
được tầm quan trọng của HĐTN trong dạy học, Nghị quyết 29/NQ/TW đã đề cập
đến vấn đề tổ chức HĐTN cho học sinh như là một phương pháp tích cực trong quá
trình dạy học. Hoạt động trải nghiệm giúp hình thành và phát triển cho người học
những năng lực và phẩm chất; hài hòa đức, trí, thể, mỹ, dạy người, dạy chữ và dạy
nghề. Do vậy, nội dung của HĐTN được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh
vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở. Hình thức, phương pháp tổ

ThS. Bùi Ngọc Diệp trong bài viết “Hình thức tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông”, cũng đưa ra quan niệm về hoạt động
trải nghiệm sáng tạo là hoạt động mang tính xã hội, thực tiễn đến với môi trường
giáo dục trong nhà trường để HS tự trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và
thể hiện được phẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê; nhận ra
chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ cho chương
trình dạy học để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.Hoạt động trải nghiệm được tổ
chức dưới nhiều hình thức như hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân
khấu, tham quan dã ngoại, các hội thi, tổ chức sự kiện, hoạt động giao lưu hay hoạt
động chiến dịch, hoạt động nhân đạo… với nội dung đa dạng, phong phú, thiết thực
và gần gũi với cuộc sống [8, tr. 8-9].
Trong tài liệu tập huấn của bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2015, “Kĩ năng xây
dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học”, đã tập
hợp đầy đủ và hệ thống những nghiên cứu của các nhà giáo dục đầu ngành về hoạt
động trải nghiệm sáng tạo như: PGS.TS. Nguyễn Thúy Hồng, PGS.TS. Đinh Thị
Kim Thoa, PGS.TS. Nguyễn Văn Hiền, TS. Ngô Thị Thu Dung, TS. Trần Văn
Tính, ThS. Bùi Ngọc Diệp, ThS. Nguyễn Thị Thu Anh, TS. Phan Thị Luyến, ThS.
16


Nguyễn Thị Lê.Tài liệu đã đề cập đến những vấn đề chung của hoạt động trải
nghiệm về khái niệm, đặc điểm, mục tiêu, yêu cầu, cách thức xây dựng nội dung, tổ
chức hoạt động và công cụ đánh giá các hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học
sinh trong trường phổ thông.
Trên cơ sở phân tích các khái niệm (thuật ngữ) liên quan, từ các góc độ nghiên
cứu khác nhau về hoạt động trải nghiệm sáng tạo của các nhà giáo dục trong nước,
tháng 6 năm 2016, NXB Giáo Dục Việt Nam xuất bản cuốn “Tổ chức hoạt động
trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông” của nhóm tác giả Nguyễn Thị
Liên (Chủ biên), Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh. Có thể
coi cuốn sách là cầu nối khoa học giáo dục với nhà trường phổ thông, lí luận và

1.2. Hoạt động trải nghiệm
1.2.1. Hoạt động
Theo tâm lí học: “Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, của mọi sự
vật hiện tượng và quy định sự tồn tại của sự vật hiện tượng đó. Khi phương thức
thay đổi sự vật hiện tượng cũng bị thay đổi thành sự vật hiện tượng khác”.
Mỗi con người là một chủ thể của hoạt động và có nhiều dạng hoạt động như
hoạt động của con người nói chung, hoạt động riêng từng mặt. Bên cạnh đó, có
nhiều cách khác nhau để phân loại hoạt động của con người thành các dạng hoạt
động như: hoạt động lao động và hoạt động giao tiếp; hoạt động vui chơi, hoạt động
học tập và hoạt động lao động; hoạt động thực tiễn (hoạt động bên ngoài) và hoạt
động lí luận (hoạt động tinh thần, hoạt động bên trong, hoạt động tâm lí); hoạt động
biến đổi, hoạt động nhận thức, hoạt động định hướng giá trị và hoạt động giao
tiếp.Các hoạt động có quan hệ gắn bó mật thiết với nhau.
1.2.2. Trải nghiệm
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “trải” có nghĩa là “đã từng qua, từng biết,
từng chịu đựng”, còn “nghiệm” có nghĩa là “kinh qua thực tế nhận thấy điều đó
đúng”. Như vậy, có thể hiểu đơn giản “trải nghiệm” là những gì con người đã từng
kinh qua thực tế, từng biết, từng chịu.
Theo các nhà khoa học giáo dục, trải nghiệm chính là những tồn tại khách
quan tác động vào giác quan con người, tạo ra cảm giác, tri giác, biểu tượng, con
người cảm thấy có tác động đó, cảm nhận nó một cách rõ nét, để lại ấn tượng sâu
đậm, vận dụng vào thực tiễn đời sống, hình thành nên các thái độ giá trị.
18


Như vậy, trải nghiệm để phục vụ cuộc sống. Trong cuộc sống, chúng ta thu
được những kiến thức và kinh nghiệm cho riêng bản thân mình. Qua đó, con người
sẽ hoàn thiện bản thân và cải tạo thực tại làm cho cuộc sống tốt hơn. Như vậy, sống
và trải nghiệm là hai khía cạnh luôn song hành, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau.
1.2.3. Hoạt động trải nghiệm

được tham gia nhiều và khả năng hình thành, phát triển các năng lực cao hơn.
HĐTN có thể tổ chức ở nhiều địa điểm khác nhau: trong lớp học, ngoài lớp
học hoặc ngoài nhà trường. Cụ thể như: lớp học, thư viện, phòng đa năng, phòng
truyền thống, sân vườn, viện bảo tàng, các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các
làng nghề, cơ sở sản xuất...
Lực lượng tham gia HĐTN rất đa dạng và phong phú, có sự phối kết hợp chặt
chẽ giữa lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: giáo viên chủ nhiệm
lớp, giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách đội,
Ban Giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở
địa phương, những nghệ nhân, người lao động tiêu biểu ở địa phương...Tùy theo nội
dung, tính chất từng hoạt động mà các lực lượng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp;
có thể là chủ trì, phối hợp, hỗ trợ về chuyên môn, trí tuệ, tinh thần hay cả vật chất.
Điều này làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và mang lại hiệu quả cho hoạt động.
Về hình thức tổ chức: Các hoạt động trải nghiệm có thể tổ chức theo nhiều
hình thức đa dạng và phong phú như: trò chơi, câu lạc bộ, diễn đàn, hội thi, tham
quan dã ngoại, sinh hoạt tập thể... Cùng một chủ đề hoặc nội dung giáo dục nhưng
có thể tổ chức nhiều hình thức hoạt động trải nghiệm khác nhau tùy thuộc lứa tuổi,
nhu cầu của học sinh và điều kiện cụ thể của từng nơi. Nhờ hình thức tổ chức đa
dạng, phong phú mà việc giáo dục HS được thực hiện một cách tự nhiên, nhẹ
nhàng, hấp dẫn, sinh động [13, tr 82-83].
1.2.3.3. Nội dung của hoạt động trải nghiệm
Nội dung của hoạt động trải nghiệm ở các cơ sở giáo dục khác nhau tùy thuộc vào
các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, mục tiêu giáo dục, điều kiện của từng vùng miền và
các yếu tố khách quan khác. Nội dung HĐTN có thể phân chia thành hai giai đoạn sau:
Giai đoạn giáo dục cơ bản: Hình thành ở HS những phẩm chất, thói quen, kỹ
năng sống… Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗi học sinh vừa là người
tham gia, vừa là người thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính mình, qua đó tự
20



21


Đồng thời, thông qua các hoạt động của câu lạc bộ, nhà giáo dục hiểu được tâm tư
nguyện vọng chính đáng của học sinh để quan tâm và có những định hướng tích cực.
Các hình thức câu lạc bộ có thể triển khai ở trường phổ thông như: Câu lạc bộ
văn hóa nghệ thuật, câu lạc bộ thể dục thể thao, câu lạc bộ học thuật, câu lạc bộ võ
thuật...Mỗi nhà trường cần có kế hoạch cụ thể để tổ chức nhiều câu lạc bộ khác
nhau cho các nhóm HS tham gia và đạt hiệu quả giáo dục cao.
b. Trò chơi
Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức
thuộc nhiều lĩnh khác nhau, những trò chơi phù hợp có tác dụng giáo dục tích cực.
Có thể nói, các trò chơi được tổ chức nhằm mục đích lôi cuốn học sinh tham gia vào
các hoạt động giáo dục một cách tự nhiên, “chơi mà học, học mà chơi”, tạo bầu
không khí vui vẻ, thân thiện, xua tan căng thẳng, mệt mỏi cho các em học sinh trong
quá trình học tập và giúp các em có thêm sự hứng khởi để quá trình học tập được
tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không nhàm chán.
Trò chơi có nhiều chức năng xã hội khác nhau: chức năng giáo dục, chức năng
văn hóa, chức năng giải trí, chức năng giao tiếp… và được sử dụng trong nhiều tình
huống khác nhau của HĐTN: làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập,
cung cấp và tiếp nhận tri thức, đánh giá kết quả....
Căn cứ vào nội dung bài học, có thể tổ chức các trò chơi có nội dung như sau:
trò chơi học tập, trò chơi vận động, trò chơi khởi động, trò chơi mô phỏng.
c. Diễn đàn
Diễn đàn là một trong những hình thức tổ chức linh hoạt, phong phú, đa dạng
với nhiều hoạt động mang lại hiệu quả giáo dục thiết thực. Qua các diễn đàn, thầy
cô và cha mẹ nắm bắt được những băn khoăn, lo lắng và mong đợi của các em về
bạn bè, thầy cô, nhà trường và gia đình... tăng cơ hội giao lưu giữa người lớn và trẻ
em, từ đó có những biện pháp giáo dục và xây dựng chính sách phù hợp với các em.
Chủ đề của diễn đàn có thể xây dựng dựa trên nội dung các hoạt động giáo dục,

g. Hội thi, cuộc thi
Hội thi, cuộc thi có khả năng thu hút sự tham gia của tất cả HS một cách chủ
động, tích cực đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, phát triển khả năng hoạt động tích
cực và tương tác cũng như sáng tạo của các em. Bất cứ nội dung giáo dục nào cũng
có thể tổ chức hội thi/ cuộc thi với nhiều hình thức khác nhau như:thi thiết kế sản
phẩm, thi vẽ, thi viết, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu phẩm, thi chụp ảnh, hội thi
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status