Giáo án hóa học 9 đúng chuẩn - Pdf 64

Trường THCS Luân Giói
Ngày soạn: 25/8/2008
Ngày giảng: 27/8/2008
Tiết 02 ChươngI: CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ
Bài: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI
ÔXIT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức HS biết được những tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit
axit và dẫn ra được những PTPƯ tương ứng với mỗi tính chất.
-HS hiểu được cơ sỡ để phân loại ôxit axit và ôxit bazơ là dựa vào những
tính chất hoá học của chúng.
2.Kỹ năng: Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của
ôxit để giãi được các bài tập.
3.Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Hoá chất: CuO, CaO, CO
2
, P
2
O
5
, H
2
O, CaCO
3
, P đỏ, dung dịch HCl,
Ca(OH)
2
.

O tạo thành sản
phẩm gì?
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm cho
CuO + HCl rồi nhận xét hiện tượng kết
a.Tác dụng với nước:
CaO
(r)
+ H
2
O
(l)
→ Ca(OH)
2(d d)
.
Một số ôxit bazơ + H
2
O → dung dịch
Bazơ (kiềm)
b.Tác dụng với Axit:
CuO
(r)
+ HCl
(dd)
→ CuCl
2(dd)
+ H
2
O
(l)
Nguyễn Thanh Hải

5
+ H
2
O, CO
2
+ Ca(OH)
2
.
HD HS nhận xét hiện tượng TN → kết
quả TN?
Ôxit axit có những tính chất nào?
Nếu thay P
2
O
5
= SO
2
, SO
3
, N
2
O
5
ta có
thu được axit không?
Nếu thay CO
2
,Ca(OH)
2
= SO

+ Ca(OH)
2(dd)
→ CaCO
3(r)
+
H
2
O
(l)

***TQ: Ôxit axit tác dụng với dung
dịch bazơ → Muối + H
2
O
c.Tác dụng với ôxit bazơ:
(như tính chất của ôxit bazơ)
c.hoạt động 3: (5 phút) III. Khái quát về sự phân loại ôxit.
GV giới thiệu cho HS cách phân loại ôxit
dựa vào tính chất hoá học
Ôxit bazơ, axit, lưỡng tính, trung tính là ôxit
có những tính chất hoá học như thế nào?
1.Ôxit bazơ: là ôxit tác dụng với
dung
dịch axit tạo thành muối và nước.
2.Ôxit axit: là ôxit tác dụng với
dung
dịch bazơ tạo thành muối và
nước.
3.Ôxit lưỡng tính: là ôxit tác
dụng với

và viết đúng các
PTPƯ cho mỗi tính chất;
- Biết được những ứng dụng của CaO, SO
2
trong đời sống và sản xuất
đồng thời củng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con
người.
-Biết các phương pháp điều chế CaO, SO
2
trong PTN và trong CN, và
những PƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế.
2.Kỹ năng: -
- Vận dụng những kiến thức về CaO, SO
2
để làm bài tập và làm thí
nghiệm.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Hoá chất: CaO, S, H
2
O, CaCO
3
, dung dịch HCl, Ca(OH)
2
, Na
2
SO
4

?Vậy CaO có thể có những tính chất
1.Tính chất vật lý: (SGK)
2.Tính chất hoá học:
a.Tác dụng với nước:
*TN (SGK)
Nguyễn Thanh Hải
3
Trường THCS Luân Giói
nào?
GV cho HS tiến hành làm các TN của
CaO để khẵng định các tính chất vừa
nêu. GV hướng dẫn HS chú ý các hiện
tượng của TN.
**Lưu ý: Ca(OH)
2
tạo thành ít tan-
phần tan tạo thành dung dịch bazơ.
GV gọi HS lên bảng viết các PTPƯ?
?Trong thực tế nếu ta để vôi sống lâu
ngày trong không khí thì sẽ có hiện
tượng gì?
-Hiện tượng:Toả nhiệt, sinh ra chất rắn,
ít tan trong nước.
PTPƯ: CaO
(r)
+ H
2
O
(l)
→ Ca(OH)

gì?
GV cho HS nghiên cứu SGK-8
?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học
của CaO ta thấy CaO có những ứng
dụng gì?
-Dùng trong CN luyện kim.
Làm nguyên liệu cho CN hoá học.
Khử chua đất trồng trọt, xử lý nước
thải CN, sát trùng, diệt nấm, khử độc
môi trường...
c.hoạt động 3: (7 phút) III. Sản xuất canxiôxit như thế
nào?
?Ở địa phương sản xuất CaO bằng
những nguyên liệu nào?
GV cho HS quan sát 2 hình vẽ.
?Người ta cho nguyên liệu vào lò như
thế nào? Đốt cháy nguyên liệu ra sao?
GV có thể liên hệ thực tế sản xuất vôi
ở địa phương.
1.Nguyên liệu: Đá vôi, than đá,củi,
dầu, khí...
2.Các phản ứng hoá học:
-Nung vôi bằng lò thủ công hay lò
công nghiệp đều có 2 phản ứng xảy ra:
* C
(r)
+ O
2(k)
→ CO
2(k)

PTPƯ cho mỗi tính chất;
- Biết được những ứng dụng của CaO, SO
2
trong đời sống và sản xuất
đồng thời củng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con
người.
-Biết các phương pháp điều chế CaO, SO
2
trong PTN và trong CN, và
những PƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế.
2.Kỹ năng:
- Vận dụng những kiến thức về CaO, SO
2
để làm bài tập và làm thí
nghiệm.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Hoá chất: CaO, S, H
2
O, CaCO
3
, dung dịch HCl, Ca(OH)
2
, Na
2
SO
4
,

GV cho HS đọc tính chất vật lý của
SO
2
ở SGK. GV giải thích d = 64/29.
? SO
2
là ôxit gì? SO
2
sẽ có những tính
chát hoá học nào?
GV tiến hành làm TN như ở hình vẽ
1.Tính chất vật lý: (SGK)
2.Tính chất hoá học:
a.Tác dụng với nước:
*TN : SO
2


nước cất rồi cho quỳ
Nguyễn Thanh Hải
5
Trường THCS Luân Giói
1.6- SGK ⇒ vì sao quỳ tím chuyển
màu đỏ?
GV tiến hành làm TN: SO
2
+ dd
Ca(OH)
2


gây ô nhiễm, mưa axit.
b.Tác dụng với bazơ:
*TN : dẩn SO
2
+ dd Ca(OH)
2
→ kết
tủa trắng.
PTPƯ:
SO
2(k)
+ Ca(OH)
2(dd)
→CaSO
3(r)
+
H
2
O
(l)
c.Tác dụng với ôxit bazơ:
PTPƯ: SO
2(k)
+ Na
2
O
(r)
→ Na
2
SO

2
=
muối Sunfit và axit mạnh được
không? Vì sao?
GV giới thiệu phương pháp sản xuất
SO
2
trong công nghiệp.
1Trong phòng TN:
-Cho muối Sunfit + Axit mạnh → SO
2
.
Ví dụ:
Na
2
SO
3(r)
+H
2
SO
4(dd)
→Na
2
SO
4(dd)
+SO
2(k)

+H
2

3
S
(1)
SO
2
(3)
H
2
SO
3

(4)
Na
2
SO
3
(5)
SO
2

(6)

Na
2
SO
3

V.Hướng dẫn học bài ở nhà: (2 phút)
-Học bài cũ.
-Làm các bài tập 2,3,4,5,6 (SGK).

tím...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm các cở, đũa thuỷ tinh...
b, Học sinh: Xem lại tính chất hoá học của ôxit, bài nước ở lớp 8.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: 9A1: /26 9A2: /25 9A3: /27
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Nêu những tính chất hoá học của SO
2
? Viết các PTPƯ minh hoạ?
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở lớp 8 các em đã gặp một số axit như HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
, H
3
PO
4
... Vậy
các axit khác nhau đó chúng có thể có những tính chất hoá học giống nhau
không? Và đó là những tính chất gì? Để hiểu được những vấn đề đó hôm nay
chúng ta sẽ vào bài học mới.
2.Phát Triển bài:
a.hoạt động 1: (28 phút) I.Tính chất hoá học của axit.
GV làm TN: nhỏ dung dịch HCl,
H
2

⇒ Al bị hoà
tan, bọt khí ↑.
PTPƯ: 2Al +3H
2
SO
4
→ Al
2
(SO
4
)
3

+3H
2
↑.
2HCl + Fe → FeCl
2
+ H
2
↑.
Nguyễn Thanh Hải
7
Trường THCS Luân Giói
?Axit + KL tạo thành sản phẩm là gì?
GV cho HS làm TN: Cu(OH)
2

+H
2

SO
4
→ Cu(OH)
2
bị hoà tan thành dung
dịch màu xanh lam.
PTPƯ:
Cu(OH)
2
+H
2
SO
4
→ CuSO
4
+2H
2
O.
***Axit + Bazơ

Muối + Nước.
-PƯ của axit với dung dịch bazơ là PƯ
trung hoà.
d.Axit tác dụng với ôxit bazơ:
TN: cho Fe
2
O
3
+2-3ml dd HCl →
Fe

nào yếu ta căn cứ vào đâu?
-Căn cứ vào tính chất hoá học.
+ Axit mạnh: HCl, HNO
3
,
H
2
SO
4
..v.v...
+ Axit yếu: H
2
S, H
2
SO
3,

H
2
CO
3
..v.v...
IV.Tổng kết - đánh giá: (3 phút)
-Cho HS làm bài tập 2-SGK trang 14.
V.Hướng dẫn học bài ở nhà: (2 phút)
-Học bài cũ
- Làm các bài tập 1,3,4 (SGK trang 14).
-Đọc mục “Em có biết” ở SGK trang 14.
-Xem trước bài mới “Một số axit quan trọng”.
Nguyễn Thanh Hải

- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất axit và dụng cụ thí
nghiệm, đam mê tìm tòi kiến thức.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Hoá chất: CuO, H
2
O, các KL (Al, Cu, Fe), Fe
2
O
3
, dung dịch HCl,
Cu(OH)
2
, NaOH, H
2
SO
4
đặc, H
2
SO
4
l, Cu(OH)
2
...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, phểu, giấy lọc....
b, Học sinh: Kiến thức đã học về axit.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: 9A1: /27 9A2: /25 9A3: /27
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Axit có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?

tạo thành là gì? trong không khí thì sẽ
có hiện tượng gì?
hoà)
2.Tính chất hoá học:
*Làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
*Tác dụng với kim loại:→Muối
clorua+H
2

-PTPƯ: 2HCl + Fe→ FeCl
2
+ H
2

*Tác dụng với bazơ:→Muối
clorua+H
2
O.
-PTPƯ: HCl + NaOH→ NaCl + H
2
O
*Tác dụng với ôxit bazơ:→Muối
clorua+H
2
O
-PTPƯ: 2HCl + CuO→ CuCl
2
+ H
2
O

2
SO
4
có những tính chất vật lý gì?
GV có thể làm TN rót H
2
SO
4
trong
bình kín.
Chất lỏng, sánh, không màu, nặng gấp
2 lần nước, không bay hơi, tan dể, toả
nhiều nhiệt.
***Chú ý: H
2
SO
4
đặc→loãng: rót từ từ
H
2
SO
4
vào H
2
O, chứ không làm ngược
lại.
IV.Tổng kết - đánh giá: (3 phút)
-HCl có những tính chất hoá học nào?
- Viết các PTPƯ minh hoạ?
V.Hướng dẫn học bài ở nhà: (2 phút)

SO
4
đặc có những tính chất hoá học riêng: Tính ôxi hoá, tính háo nước-
dẫn ra các PTPƯ minh hoạ.
Những ứng dụng và phương pháp điều chế các axit này.
2.Kỹ năng: -Sử dụng thành thạo các thí nghiệm về axit.
- Vận dụng những tính chất của HCl, H
2
SO
4
trong việc giải các bài tập
định tính và định lượng.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất axit và dụng cụ thí
nghiệm, đam mê tìm tòi kiến thức.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Hoá chất: CuO, H
2
O, các KL (Al, Cu, Fe), Fe
2
O
3
, dung dịch HCl,
Cu(OH)
2
, NaOH, H
2
SO
4

SO
4
=98)
c.Hoạt động 1: (14 phút) Tính chất hoá học:
Axit H
2
SO
4
loãng là một axit mạnh
như HCl vậy nó có những tính chất
hoá học nào?
-GV cho HS làm các TN.
Các PƯ có xảy ra không? Sản phẩm
1.Tính chất hoá học của H
2
SO
4
loãng:
*Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
*Tác dụng với kim loại:→Muối
sunfat+H
2
PTPƯ: Zn + H
2
SO
4L
→ ZnSO
4
+ H
2

O
-H
2
SO
4L
+ Cu(OH)
2(r)
→ CuSO
4(dd)
+ H
2
O
-H
2
SO
4L
+ CuO
(r)
→ CuSO
4(dd)
+ H
2
O
2.Tính chất hoá học của axit H
2
SO
4

đặc:
*Tác dụng với kim loại:

2ml dung dịch H
2
SO
4

đặc→vàng→nâu→đen xốp.
-Nhận xét: chất rắn đen xốp là C, H
2
SO
4

đặc đã loại H và O ra khỏi đường.
H
2
SO

PTPƯ: C
12
H
22
O
11
11H
2
O + 12C
b.Hoạt động 2: (3 phút) II. Ứng dụng :
GV treo tranh vẽ hình 1.12 lên bảng.
?Dựa vào tính chất hoá học, quan sát
bảng (hình vẽ) hảy cho biết H
2

= phương pháp
tiếp xúc- gồm các công đoạn sau:
***Nguyên liệu: S, quặng Pirit, không
khí, nước.
*Giai đoạn1: Sản xuất lưu huỳnh
điôxit:
t
0
S + O
2
→ SO
2

*Giai đoạn2: Sản xuất lưu huỳnh
triôxit:
t
0
2SO
2
+ O
2
→ 2SO
3

V
2
O
5
*Giai đoạn3: Sản xuất axit H
2

3
)
2
...)
Ví dụ:
H
2
SO
4(dd)
+ BaCl
2(dd)
→ BaSO
4(r)
+
2HCl
(dd)
Na
2
SO
4(dd)
+BaCl
2(dd)
→ BaSO
4(r)

+2NaCl
(dd)
IV.Tổng kết - đánh giá: (3 phút)
-H
2

V.Hướng dẫn học bài ở nhà: (2 phút)
-Học bài cũ.- Làm các bài tập 2,3, 4,5 (SGK- 19).
-Xem tất cả các bài tập đã làm ở hai hợp chất đã học.
Nguyễn Thanh Hải
13
Trường THCS Luân Giói
Ngày soạn: 05/9/2010
Ngày giảng: 9A
1
: 10/09 9A
2
: 10/09 9A
3
: 07/09
Tiết 08 LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
-HS nhớ lại những tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit axit, mối quan hệ
giữa hai ôxit này; Tính chất hoá học của axit và dẫn ra được những PTPƯ minh
hoạ cho tính chất của những hợp chất trên.
2.Kỹ năng:
-Vận dụng được những kiến thức về ôxit, axit để làm bài tập.
-HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, ôxit đã học để giải
một số bài tập liên quan.
3.Thái độ:
- HS có ý thức yêu thích môn học, thích khám phá tri thức.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Viết sẳn trên giấy A

O +
H
2
O
Bazơ (dd) Axit
(dd)
b.Hoạt động 2: (4 phút) II.Tính chất hoá học của axit.
-GV treo bảng sơ đồ câm chưa điền +Kim loại Quỳ
Nguyễn Thanh Hải
14
Trường THCS Luân Giói
sản phẩm tạo thành lên bảng rồi gọi
một HS lên bảng điền?
?Axit có những tính chất hoá học nào?
-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ?
M + H
2
↑ Đỏ
Axit
+Ôxit bazơ +Bazơ
H
2
O +M M +
H
2
O

c.Hoạt động 3: (28 phút) III.Chữa một số bài tập.
-GV hướng dẫn cho HS biết cách hoàn
thành một chuỗi biến hoá hoá học.

3) SO
2
+ Na
2
O → Na
2
SO
3

4) SO
3
+ H
2
O → H
2
SO
4

5) 2H
2
SO
4
+ Cu → CuSO
4
+ SO
2
+
2H
2
O

2
O
9) H
2
SO
4
+ Na
2
O → Na
2
SO
4
+ H
2
O
10) Na
2
SO
4
+ BaCl
2
→ BaSO
4
↑ +
2NaCl
b.Bài tập 7
*
(sgk- 19)
Câu a:
CuO + 2HCl → CuCl

-Xem tất cả các bài tập đã làm ở hai hợp chất đã học.
Nguyễn Thanh Hải
15
Trường THCS Luân Giói
Ngày soạn: 12/9/2010
Ngày giảng: 9A
1
: 15/09 9A
2
: 16/09 9A
3
: 14/09
Tiết 09 THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
-HS khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit axit, axit.
2.Kỹ năng:
-Tiếp tục rèn luyện Kỹ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực hành
hoá học, Kỹ năng làm TN hoá học với lượng nhỏ hoá chất.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hoá
học; Biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Dụng cụ: Các dụng cụ cần thiết trong PTN: Ống nghiệm, cốc, giá TN,
đũa...
-Hoá chất: CaO, H
2
O, quỳ tím, P đỏ, các dung dịch H

-Hoá chất: P đỏ, giấy quỳ tím, nước cất.
-Tiến hành: Dùng muỗng thuỷ tinh lấy một ít hoá chất P đỏ (bằng hạt đậu xanh)
hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn, khi P cháy cho cẩn thận muỗng vào trong lọ. Sau
khi P cháy hết rót 2-3ml nước cất vào lọ, đậy nút lắc nhẹ.
Nguyễn Thanh Hải
16
Trường THCS Luân Giói
+GV hướng dẫn HS quan sát các hiện tượng xảy ra. Thử dung dịch tạo thành sau
phản ứng bằng giấy quỳ tím.
+GV giải thích: P cháy trong không khí tạo thành khói trắng, đó là P
2
O
5
.
+ HS: Làm TN, ghi lại cách tiến hành- hiện tượng TN- giải thích.
b.Hoạt động 2: (11 phút) I.Nhận biết các dung dịch.
3.Thí nghiệm 3: Nhận biết H
2
SO
4
, HCl, Na
2
SO
4
:
Có 3 lọ không ghi nhãn, mỗi lọ đựng một trong ba dung dịch là: H
2
SO
4
loãng, HCl, Na


DD BaCl
2

Trắng ↓ không ↓
H
2
SO
4
HCl
-GV hướng dẫn HS vừa tiến hành thí nghiệm vừa diễn tả bằng lời.
IV.Tổng kết - đánh giá: (10 phút)
-GV cho HS viết bản tường trình thí nghiệm theo mẫu:
ST
T
Tên TN
Dụng cụ-hoá
chất
Tiến
hành
Hiện
tượng
Giải thích PTPƯ
1
..............
.
..........................
....
................
..

2
: 17/9 9A
3
: 15/9
Tiết 10 KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
-Qua tiết kiểm tra HS Tổng kết - đánh giá nắm chắc các kiến thức của ôxit
bazơ, ôxit axit, axit.
2.Kỹ năng:
-HS có Kỹ năng tư duy tổng hợp,giải được các bài tập liên quan hai hợp
chất vô cơ đã học (ôxit, axit).
3.Thái độ:
- HS có ý thức tự giác, trung thực trong khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Đề kiểm tra.
b, Học sinh:
-Các kiến thức đã học, giấy nháp, bút, máy tính. .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: 9A1: /26 9A2: /25 9A3: /27
2. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: (không)
Phát đề:
4. Tổng kết - đánh giá:
- Nhận xét giờ kiểm tra của học sinh - thu bài.
- Xem trước bài mới
Nguyễn Thanh Hải
18

SO
4
loãng,
CuSO
4
, quỳ tím, Phenolptalein, CaSO
3
...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm các cở, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, thiết bị
điều chế CO
2
từ CaSO
3
...
b, Học sinh: Xem lại tính chất hoá học của ôxit, axit, bài nước ở lớp 8.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: 9A
1
: /26 9A
2
: /25 9A
3
: /27
2. Kiểm tra bài cũ: (khôngkiểm tra)
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở các phần trước các em đã gặp một số hợp chất có tên gọi là bazơ- Có
loại bazơ tan được trong nước như NaOH, Ba(OH)
2
, KOH... Có loại bazơ

Vậy dd bazơ tác dụng được với ôxit
axit không?
-Sản phẩm tạo thành là gì?
GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ.
*Bazơ + Ôxit axit → Muối + Nước
3Ca(OH)
2(dd)
+ P
2
O
5(r)
→ Ca
3
(PO
4
)
3(r)
+
H
2
O
NaOH
(dd)
+ SO
2(k)
→ Na
2
SO
3(dd)
+ H

O
***Phản ứng giữa dung dịch Bazơ và
Axit gọi là phản ứng trung hoà.
d.Hoạt động 4: (12 phút) IV.Bazơ không tan bị nhiệt phân
huỷ:
-GV cho HS làm thí nghiệm đốt
Cu(OH)
2
trên ngọn lửa đèn cồn →
Nhận xét hiện tượng xảy ra?
-GV giới thiệu sản phẩm sinh ra.
GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ.
TN: Đốt nóng Cu(OH)
2
(xanh lơ) →
màu đen.
*PTPƯ:
t
o
Cu(OH)
2(r)
→ CuO
(r)
+ H
2
O
-Tương tự: Fe(OH)
2
, Al)(OH)
3

tiết 1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
- HS nắm được những tính chất hoá học của những bazơ NaOH,
Ca(OH)
2
; Chúng có đầy đủ các tính chất hoá học của 1 dung dịch bazơ. Dẫn ra
được những thí nghiệm minh hoạ. Và viết đúng PTPƯ cho mỗi tính chất;
Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống và sản
xuất.
-Biết được ý nghĩa của pH đối với dung dịch.
2.Kỹ năng: -Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung
dịch NaCl trong công nghiệp, Viết được PTPƯ điện phân.
- Vận dụng những tính chất của NaOH, Ca(OH)
2
trong việc giải các bài
tập định tính và định lượng.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất bazơ và dụng cụ thí
nghiệm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Hoá chất: dung dịch HCl, Ca(OH)
2
, NaOH, H
2
SO
4
l, CuSO
4

tan nhiều trong nước và toả nhiệt.
Nguyễn Thanh Hải
21
Trường THCS Luân Giói
b.Hoạt động 2: (16 phút) II.Tính chất hoá học :
?NaOH là bazơ tan hay bazơ không
tan?
?Vậy NaOH có những tính chất hoá
học nào?
-GV cho HS làm các thí nghiệm:
NaOH + HCl, NaOH + CO
2
.
?Các thí nghiệm trên có sản phẩm tạo
thành là gì?
-GV gọi 1 số HS lên bảng viết các
PTPƯ xảy ra?
-NaOH có đầy đủ các tính chất hoá học
của một bazơ tan.
a.Đổi màu chất chỉ thị:
-Quỳ tím hoá xanh
-DD phenolptalein khônh màu → hồng
b.Tác dụng với axit:
* NaOH + HCl → NaCl
(dd)
+ H
2
O
* 2NaOH + H
2

GV cho HS đọc ứng dụng SGK.
GV có thể giải thích một số ứng dụng
thiết yếu của NaOH.
-Xem SGK - Trang 26
d.Hoạt động 4: (8 phút) IV.Sản xuất Natri hiđrôxit:
?Trong phòng thí nghiệm nếu có Na
2
O
ta điều chế NaOH không?
-GV giới thiệu phương pháp sản xuất
NaOH trong công nghiệp.
-GV giới thiệu vài nét về thùng điện
phân.
-Nguyên liệu: Dung dịch NaOH bão
hoà.
-Phương pháp sản xuất: Điện phân
dung dịch NaOH bão hoà có màng
ngăn.
PTPƯ:
đpmn
2NaCl +2H
2
O → 2NaOH + H
2
↑ +
Cl
2

IV.Tổng kết - đánh giá: (3 phút)
-NaOH có những tính chất hoá học nào?

-Biết được ý nghĩa của pH đối với dung dịch.
2.Kỹ năng:
-Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl trong
công nghiệp, Viết được PTPƯ điện phân.
- Vận dụng những tính chất của NaOH, Ca(OH)
2
trong việc giải các bài
tập định tính và định lượng.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất bazơ và dụng cụ thí
nghiệm.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
a, Giáo viên:
-Hoá chất: dung dịch HCl, Ca(OH)
2
, NaOH, H
2
SO
4
l, CuSO
4
, FeCl
3
, khí
CO
2
, SO
2
giấy pH...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, phểu, giấy lọc....

23
Trường THCS Luân Giói
tính chất hoá học như thế nào? Và được ứng dụng trong thực tế ra sao? Để hiểu
được ta vào bài mới.
Phát Triển bài:
B. CANXI HIĐRÔXIT (Ca(OH)
2
= 74)
Hoạt động 1: (4 phút) I.Tính chất của Canxi hiđrôxit:
GV vừa giới thiệu vừa làm TN pha chế
dung dịch Ca(OH)
2
.
-Khi cho Ca(OH)
2
vào nước ta thu
được vôi nước gồm những thành phần
nào?
-GV giới thiệu thêm về dung dịch
Ca(OH)
2
.
? Ca(OH)
2
được xếp vào loại bazơ
nào? Vậy nó có những tính chất hoá
học nào?
-GV làm một số TN về Ca(OH)
2
.

có đầy đủ các tính chất hoá
học của bazơ tan.
a)Làm đổi màu chất chỉ thị:
-Làm quì tím → xanh.
-DD phenolptalein khônh màu → hồng
b.Tác dụng với axit

Muối + H
2
O
* Ca(OH)
2
+ 2HCl → NaCl
2(dd)
+ 2H
2
O
* Ca(OH)
2
+ H
2
SO
4
→ CaSO
4(dd)
+
2H
2
O
c.Tác dụng với ôxit axit→ Muối + H

-Thang pH là chất chỉ thị màu dùng để
biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của dung
dịch.
-pH = 7: Dung dịch là trung tính (nước
cất, nước muối...)
-pH > 7: Dung dịch có tính bazơ (pH
càng lớn thì độ bazơ càng mạnh)
-pH< 7: Dung dịch có tính axit (pH
càng nhỏ thì độ axit càng cao)
4.Tổng kết - đánh giá: (3 phút)
Nguyễn Thanh Hải
24
Trường THCS Luân Giói
-Cho HS đọc mục “Em có biết” ở SGK-29,30.
5. Đánh giá
?Nêu các tính chất hoá học của Ca(OH)
2
?
6.Hướng dẫn học bài: (2 phút)
-Học bài cũ.
- Làm các bài tập ở (SGK- 30).
-Ôn tập lại tính chất hoá học của Axit, Bazơ. Xem trước bài tính chất hoá học
của muối.
Nguyễn Thanh Hải
25

Trích đoạn Học sinh: Phiếu học tập (bản tường trình TN) kiến thức đã học. Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm: Mổi nhóm làm TN Ghi lại hiện Tác dung với Ôxi: Học sinh: Học kỷ các tính chất hoá học của kim loại. Nhôm còn có t.chất hoá học nào khác:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status