MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI Chuyên ngành: Du lịch LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH - Pdf 64

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LÊ THANH TÚ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI
TRÀNG AN TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRỊNH XUÂN DŨNG

Hà Nội, 2016

1


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................6
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................8
1.

Lý do chọn đề tài

8


7.

Bố cục của luận văn

Error! Bookmark not defined.

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÀ MỘT SỐ
KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNGError! Bookmark not define
1.1 Khái niệm

Error! Bookmark not defined.

1.1.1.

Du lịch sinh thái

Error! Bookmark not defined.

1.1.2.

Cộng đồng

1.1.3.

Cộng đồng địa phương Error! Bookmark not defined.

1.1.4.

Du lịch cộng đồng



1.4.1.2. Mô hình phát triển DLCĐ tại VQG Gunung Halimun (Indonesia) Error! Bookmark
not defined.
1.4.2.

Tại Việt Nam

Error! Bookmark not defined.

2


1.4.2.1.

Mô hình du lịch cộng đồng Bản Hồ - Sapa

Error! Bookmark not defined.

1.4.2.2. Mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại bản Lác, Mai Châu, Hòa
Bình........................
Error! Bookmark not defined.
1.5. Bài học kinh nghiệm từ các mô hình phát triển DLCĐ ở các nước trên thế giới và ở Việt
Nam cần học tập
Error! Bookmark not defined.

Tiểu kết chƣơng 1............................................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2. TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI TRÀNG ANError! Bookmark not d
2.1. Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại Khu du lịch sinh thái Tràng An.
not defined.

Khả năng tiếp cận điểm du lịch Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined.

2.2. Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại khu du lịch Tràng An
not defined.

Error! Bookmark

2.2.1. Các loại hình du lịch tại khu du lịch Tràng An Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Hiện trạng khai thác các tuyến tham quan
2.2.3. Khách du lịch và doanh thu
2.2.3.1.

Khách du lịch

2.2.3.2.

Doanh thu du lịch

Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.

2.2.4. Đánh giá mức độ đảm bảo các nguyên tắc của DLCĐ Error! Bookmark not defined.
2.2.4.1.
defined.

defined.

Error! Bookmark not

3.3. Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch
defined.

Error! Bookmark not

3.4. Nhóm giải pháp hỗ trợ cộng đồng địa phương Error! Bookmark not defined.
3.5. Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức xã hội về du lịch
defined.

Error! Bookmark not

3.6. Giải pháp đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
Bookmark not defined.
3.6.1. Về công tác quy hoạch

Error!

Error! Bookmark not defined.

3.6.2. Về công tác xây dựng Error! Bookmark not defined.
3.7. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, tiếp thị du lịch Error! Bookmark not defined.
3.8. Xây dựng các chương trình du lịch (tour) đến Tràng An Error! Bookmark not defined.

Tiểu kết chƣơng 3............................................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ...................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................17

Bảng 2.5.Hoạt động của khách du lịch khi đến KDL Tràng AnError! Bookmark not de
Bảng 2.6. Mức độ hài lòng của khách du lịch Tràng AnError! Bookmark not defined.
Bảng 2.7. Những điều không hài lòng của khách du lịch Tràng AnError! Bookmark no
Bảng 2.8. Loại hình cơ sở lƣu trú nên đƣợc đầu tƣ xây dựng tại Tràng AnError! Bookm
Bảng 2.9. Các dịch vụ nên đƣợc đầu tƣ tại Tràng AnError! Bookmark not defined.
Bảng 2.10. Doanh thu du lịch tại Tràng An (2011-2014)Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.11.Thu nhập của ngƣời dân tham gia du lịch tại Tràng AnError! Bookmark not
Bảng 2.12. Thu nhập từ các hoạt động liên quan gián tiếp đến du lịchError! Bookmark
Bảng 2.13. Thu nhập bình quân đầu ngƣời giữa ngƣời tham gia du lịch và
không tham gia du lịch ..................................... Error! Bookmark not defined.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Ý nghĩa

1.



Cộng đồng

2.

CĐĐP

Cộng đồng địa phương


Du lịch sinh thái

8.

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

9.

GTVT

Giao thông vận tải

10.

HDV

Hướng dẫn viên

11.

IUCN

12.

KDL

Khu du lịch


18.

VNAT

Tổng cục Du lịch Việt Nam

19.

VQG

Vườn Quốc Gia

Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên
thiên nhiên

7


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập quốc tế, với tư cách là một
ngành kinh tế đang phát triển như vũ bão cùng với đời sống người dân không
ngừng được nâng cao. Cùng với đó, hình ảnh du lịch quốc gia ngày càng được
nâng cao. Hệ thống di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới của Việt Nam được
UNESCO công nhận ngày càng phong phú. Nhiều điểm du lịch được các tổ chức uy
tín bình chọn là địa chỉ yêu thích của đông đảo du khách quốc tế. Trong đó, điển
hình như Quần thể danh thắng Tràng An.
Ninh Bình rất vinh dự được đại diện cho Việt Nam, lần đầu tiên được
UNESCO xét công nhận Quần thể danh thắng Tràng An là Di sản hỗn hợp (Di sản
Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới). Với vị trí nổi bật trong số các cảnh quan núi đá

nhận được sự ủng hộ tham gia của cộng đồng dân cư sinh sống tại đây. Tuy vậy,
du lịch cộng đồng ở đây còn gặp nhiều khó khăn cả về cơ chế chính sách và xây
dựng sản phẩm du lịch độc đáo, người dân địa phương tham gia du lịch chưa
nhiều, còn mang tính tự phát, manh mún và chưa có tổ chức đơn vị quản l{ và
bảo trợ pháp l{. Trong khi đó, địa phương cũng chưa có chính sách hỗ trợ giúp
người dân vay vốn với lãi suất thấp hoặc khuyến khích người dân làm du lịch cộng
đồng và họ chưa được làm chủ hoạt động du lịch và lợi ích họ được chia sẻ là rất
ít. Về lâu dài, nếu không có giải pháp phát triển phù hợp cải thiện vai trò của cộng

9


đồng trong phát triển du lịch địa phương thì chính họ sẽ là nhân tác tiêu cực làm
suy giảm giá trị du lịch, hình ảnh du lịch nơi đây.
Trước thực trạng đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Một số
giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại khu du lịch sinh thái Tràng An tỉnh
Ninh Bình” nghiên cứu trường hợp tại hai xã (Trường Yên, Ninh Xuân) nhằm đưa
ra tổng quan về thực trạng phát triển du lịch cộng đồng của Khu du lịch sinh thái
Tràng An. Trên cơ sở đó đề tài đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của
du lịch cộng đồng, góp phần đưa du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn
của địa phương trong việc xóa đói giảm nghèo, khai thác hợp lí tài nguyên thiên
nhiên đồng thời bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo, giới thiệu hệ sinh thái của khu du lịch và
các giá trị văn hóa truyền thống của cộng địa phương cho các thế hệ tương lai.
2. Lịch sử nghiên cứu
Hoạt động DLST tại Việt Nam đã xuất hiện trong những năm 90 của thế kỷ XX
trở lại đây. Tuy mới xuất hiện nhưng ngày càng được quan tâm và chú { bởi các
nhà hoạt động du lịch, môi trường. DLST được xác định là một trong những tiềm
năng, thế mạnh đặc thù của du lịch Việt Nam, được định hướng trong chiến lược
phát triển ưu tiên của nền kinh tế. Điều này được thể hiện thông qua các hội nghị,
hội thảo tổ chức chuyên đề nghiên cứu về hoạt động DLST: “Hội nghị Quốc tế về

nền văn hóa, văn minh con người. Ở đó những lợi ích chung gắn kết các thể loại
với nhau tạo thành một cố kết tập thể tạo nên cộng đồng.
Du lịch dựa vào cộng đồng là một khía cạnh mới trong ngành kinh tế du lịch.
Lần đầu tiên du lịch dựa vào cộng đồng được đưa ra tại Hội thảo chia sẻ bài học
kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng Việt Nam – 2003. Các chuyên gia đã khái
11


quát những đặc trưng của du lịch dựa vào cộng đồng của Việt Nam: Đảm bảo văn
hóa và thiên nhiên bền vững; Nâng cao nhận thức cho lao động; Tăng cường
quyền lực cho cộng đồng; Tăng cường hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ và cơ
quan quản l{ nhà nước. Có thể thấy rằng du lịch dựa vào cộng đồng là một
phương thức du lịch mà ở đó cộng đồng địa phương vừa là chủ thể, vừa là khách
thể của hoạt động du lịch. Nó bảo đảm sự bền vững của tài nguyên thiên nhiên và
môi trường. Nhưng đồng thời cũng là sự đảm bảo phát triển hoạt động kinh tế xã hội của cộng đồng dân cư bản địa nơi diễn ra hoạt động du lịch.
Các chuyên khảo và bàn luận về du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam đã
thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, nhà quy hoạch du lịch,
hãng lữ hành. Bùi Thị Hải Yến và nhóm tác giả (2012), cho rằng du lịch cộng đồng
là phương thức phát triển bền vững mà ở đó cộng đồng địa phương có sự tham
gia trực tiếp và chủ yếu trong các giai đoạn phát triển và mọi hoạt động du lịch
cộng đồng nhận được sự hợp tác, hỗ trợ của các tổ chức, các nhân trong nước và
quốc tế; của chính quyền địa phương cũng như chính phủ và nhận được phần lớn
lợi nhuận thu được từ hoạt động du lịch nhằm phát triển cộng đồng, bảo tồn, khai
thác tài nguyên du lịch bền vững, để mọi tầng lớp dân cư đều có thể sử dụng, tiêu
dùng sản phẩm du lịch. Nguyễn Thanh Bình trong bài “Để du lịch cộng đồng trở
thành hiện thực” - tạp chí Du lịch số 3, năm 2006: “Du lịch cộng đồng là một mô
hình du lịch nơi cộng đồng dân cư có thể trực tiếp tham gia vào tổ chức phát triển
từ giai đoạn khởi đầu đến quản l{ giám sát cả quá trình phát triển sau này và quan
trọng hơn là được hưởng lợi từ sự phát triển đó. Hay nói ngắn gọn là hình thức du
lịch do dân và vì dân”. Bên cạnh đó là các bài báo khác của các tác giả như: Đào

13


Trương Quang Hải (2009), Khu du lịch sinh thái cảnh quan Tràng An-Những giá
trị cảnh quan, sinh thái và môi trường, Hà Nội. Cơ quan Hội di sản văn hoá
(2008), Ninh Bình Di sản văn hoá và tiềm năng du lịch, Tạp chí Thế giới Di sản số
09/2008. UBND tỉnh Ninh Bình (2008), Báo cáo hội thảo khoa học: Giá trị di sản
văn hoá cố đô Hoa Lư và khu du lịch sinh thái Tràng An. Những bài báo nghiên
cứu trên tạp chí: Phạm Đức Ánh (2002), Du lịch ninh Bình phát triển bền vững;
Nguyễn Thị Thanh Tâm (2005), Du lịch Ninh Bình phấn đấu trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn của tỉnh. Bên cạnh đó còn có những nghiên cứu phục vụ sử dụng
hợp l{ tài nguyên của các tác giả như: Nguyễn Hữu Tứ, Huznh Nhung, Trần Thị
Vân (1998), Trương Quang Hải (2007).
Tuy đã đạt một số kết quả tốt, nhưng trong lĩnh vực nghiên cứu đánh giá tài
nguyên, thực trạng phát triển du lịch cộng đồng chưa được đề cập đến trong các
nghiên cứu. Các nghiên cứu đó chưa thực sự quan tâm đến vai trò của cộng đồng
địa phương trong chiến lược phát triển du lịch lâu dài. Nguyên nhân một phần có
thể do khu du lịch Tràng An mới đưa vào hoạt động chính thức được 2-3 năm sau
khi mở rộng và quy hoạch lại. Trong đề tài này. tác giả sẽ tiến hành thu thập, kế
thừa có chọn lọc các tài liệu hiện có, điều tra bổ sung thực trạng du lịch tại địa
phương, từ đó phát triển DLCĐ cụ thể chi tiết, giúp người dân có thêm công ăn việc
làm, tăng thu nhập và thêm hiểu biết văn hoá.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài góp phần vào việc định hướng và đưa ra các giải pháp phát triển du
lịch cộng đồng, bảo tồn văn hóa bản địa, giảm áp lực tới môi trường và tài nguyên
du lịch, nâng cao thu nhập cho cộng đồng địa phương, thúc đẩy người dân tham
gia vào việc bảo tồn tài nguyên du tỉnh Ninh Bình nói chung và hai xã: Trường Yên,
14


nghiên cứu hoạt động DLCĐ tại hai xã: Trường Yên, Ninh Xuân (huyện Hoa Lư) nằm
trong Khu du lịch sinh thái Tràng An, tỉnh Ninh Bình.
- Thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành dựa trên sự phân tích, tổng hợp các số liệu, tài
liệu được giới hạn từ năm 2005 đến năm 2015.
Cuộc khảo sát tại điểm được tiến hành vào tháng 5/2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
Nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu không chỉ được áp dụng trong giai đoạn
nghiên cứu sơ bộ, thu thập tài liệu thứ cấp như các số liệu, tài liệu từ các tổ chức bộ
ngành, mạng internet, các công trình, kết quả nghiên cứu khoa học, sách báo, tạp
chí, trang web điện tử, các báo cáo đã có về khu vực..., mà còn sử dụng trong quá
trình phân tích chọn lọc, xử lí các số liệu phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Những tài
liệu thông tin luôn được bổ sung, cập nhật, đảm bảo cơ sở cho việc xử lí, phân tích,
đánh giá các vấn đề cho nội dung nghiên cứu.
Khảo sát thực địa
Tác giả lập kế hoạch khảo cứu thực tế kết hợp với thu thập tư liệu bằng văn
bản, ảnh tư liệu, quan sát ghi chép các nguồn tri thức từ thực tiễn thông qua 2
chuyến điền giã khảo cứu tại 2 xã Trường Yên và Ninh Xuân vào tháng 5/2015.
Phương pháp này giúp tác giả quan sát cảnh quan tự nhiên, cơ sở hạ tầng và
tìm hiểu văn hóa bản địa; tiếp xúc các bên liên quan, các phòng, ban của huyện,
tỉnh và người dân địa phương để thu thập được những nguồn tư liệu cần thiết và
cập nhật.
16


Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi
Phương pháp điều tra xã hội học được thực hiện thông qua việc thu thập số
liệu bằng bảng hỏi. Bảng hỏi được thiết kế dành cho hai đối tượng là người dân

4. Nguyễn Thanh Bình (2006), Để du lịch cộng đồng trở thành hiện thực, Tạp chí
Du lịch, số 3, tr. 26-32
5.

Cơ quan Hội di sản văn hóa (2008), Ninh Bình Di sản văn hóa và tiềm năng du
lịch, Tạp chí Thế giới Di sản, số 9, tr. 15-19

6. Nguyễn Thị Hải, Trần Đức Thanh (2002), Hệ thống lãnh thổ du lịch trong qui
hoạch du lịch, Tạp chí Địa lý nhân văn, TT KHXH&NVQG, số 3, tr1-6
7. Phạm Hoàng Hải - Lê Thu Hương - Lê Minh Hải (2014), Du lịch sinh thái dựa
vào cộng đồng – kế sinh nhai cho người dân địa phương cải thiện đời sống
thoát nghèo một cách công bằng và bền vững, Tuyển tập Hội nghị Địa lý toàn
Quốc lần thứ 7, tr.45-54
8. Nguyễn Đình Hoà (2006), Du lịch sinh thái - thực trạng và giải pháp để phát
triển ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 103, tr11-13, 17
9.

Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội

10. Nguyễn Đắc Hy (2003), Phát triển bền vững trong tầm nhìn của thời đại, Viện
Sinh thái và Môi trường, Hà Nội
11. IUCN Việt Nam(2008), Hướng dẫn quản lý khu bảo tồn thiên nhiên: Một số
kinh nghiệm và bài học quốc tế
12. Luật du lịch (2005), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
13. Phạm Trung Lương (2002). Du lịch sinh thái - Những vấn đề lý luận và thực
tiễn ở Việt Nam, NXB Giáo dục

18


27. Nguyễn Thị Tú (2006), Những giải pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam
trong xu thế hội nhập, LATS Kinh tế.
28. Đào Thế Tuấn (2005), Từ du lịch sinh thái, văn hóa đến du lịch cộng đồng,
Tạp chí Xưa và Nay, số 247, tr11-13
29. Từ điển bách khoa Việt Nam (2000), tập 1, NXB khoa học và kỹ thuật
30. Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam (2012), Tài liệu
hướng dẫn phát triển du lịch cộng đồng.
31. Bùi Thị Hải Yến (2012), Du lịch cộng đồng, NXB Giáo dục, Hà Nội.
32. Bùi Thị Hải Yến (2011), Du lịch sinh thái, NXB Giáo Dục, Hà Nội.
Tiếng Anh
33. David P.Pinel (1998), Create a good fit: a community-based tourism planning
model, Community Research & Planning in Canada.
34. Dauglas Hainsworth (SNV – Tổ chức phát triển quốc tế Hà Lan), Bộ công cụ
quản lí và giám sát du lịch cộng đồng, Mạng lưới du lịch bền vững vì những
người nghèo SNV Việt Nam
35. Etsuko Okazaki (2008), A Community-based Tourism Model: Its Conception
and Use, Kobe University, Japan.
36. Jones, S (2002), Commnity-based ecotourism-the sinificant of social capital, Annimal
of Tourism Reasearch, vol.32, No.2, pg. 303 – 324.
37. Nelson, J.Gordon, RW.Butler and War (1993), Tourism and sustainable
Development: Monitoring, Planning and Managing.
38. Nicole Hausle and Wollfgang Strasdas (2000), Community Based Sustainable
Tourism A Reader.
39. REST (2007), Community based Tourism: Principles and Meaning, Community
based tourism handbook

20


40. Sproule.K (1996), Community-Based Ecotuorism Deverlopmentn Indentifying


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status