Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tai cty TNHH cơ khí Duy Khanh - Pdf 64

GVHD: HÀ MINH HIẾU
I/ Cơ sở lý luận:
-Xuất nhập khẩu là hoạt động không thể thiếu đối với sự phát triển của mỗi
quốc gia cũng như đóng vai trò vô cùng quan trọng với nền kinh tế quốc đân. Xuất
khẩu cũng vậy, nó đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế quốc đân, nó
tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất nước, góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại. Tác động tích cực tới việc giải
quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, làm cơ sở để mở rộng và thúc
đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, đảm bảo sự cân bằng cán cân thanh toán ngoại
thương…Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy sự hoàn thiện về chất và lượng của hàng hoá
cũng như hỗ trợ cho sản xuất trong nước mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh, gia
tăng lợi ích xã hội rộng lớn và lợi ích cho người tiêu dùng. Xuất khẩu không những
tạo điều kiện cho các nứơc tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển kinh
tế và còn làm giầu cho đất nước.
Đối với những nước còn nghèo như nước ta thì phát triển xuất khẩu sẽ góp
phần giải quyết những nhiệm vụ kinh tế và xã hội. Vì thế nên Đảng và Nhà nước ta
khẳng định “Xuất khẩu là động lực cho công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước”,
luôn coi trọng, thúc đẩy các ngành kinh tế theo hướng xuất khẩu và khuyến khích
các thành phần kinh tế mở rộng sản xuất nhằm phục vụ xuất khẩu.
Quy trình xuất khẩu được diễn ra qua rất nhiều bước nghiệp vụ, để thúc đẩy
xuất khẩu thì cần phải cải tiến, nâng cao, hoàn thiện các bước nghiệp vụ. Thực hiện
hợp đồng là một trong các bước của quy trình xuất khẩu, nó đóng vai trò quan trọng
và quyết định đến việc hoàn thành quy trình xuất khẩu.
Do ý thức được sự phức tạp và tầm quan trọng quy trình thực hiện hợp đồng đối
với hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Cũng như trước đòi hỏi thực tế của việc nâng
cao hiệu quả công tác thực hiện hợp đồng đối với thiết bị điều khiển đóng mở cửa sổ.
Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp
đồng xuất khẩu hàng thiết bị điều khiển đóng mở cửa sổ của công ty DUY KHANH
ENGENEERING COMPANY LIMITED Và phân tích Appendix.”
LỚP:QTTM2 NHÓM:17 Page 1 of 29
GVHD: HÀ MINH HIẾU

(d) Hình thức của hợp đồng phải là văn bản.
LỚP:QTTM2 NHÓM:17 Page 2 of 29
GVHD: HÀ MINH HIẾU
 Dưới đây nhóm mình phân tích bốn (04) điều kiện nói trên:
Về điều kiện (a): Chủ thể của hợp đồng mua bán quốc tế. Về phía Việt Nam, theo
nghị định 57/1998/NÐ - CP ngày 31/7/1998, phải là doanh nghiệp đã có đăng ký
kinh doanh (theo thủ tục thành lập doanh nghiệp) và đã đăng ký mã số kinh doanh
XNK tại cục hải Quan tỉnh, thành phố.
Doanh nghiệp không được phép xuất nhập khẩu những mặt hàng cấm xuất nhập
khẩu. Ðối với mặt hàng được phép NK, XK có điều kiện, họ phải xin được hạn
ngạch (trường hợp hàng thuộc nhà nước quản lý bằng hạn ngạch) hoặc được giâý
phép (trường hợp hàng thuộc diện nhà nước quản lý bằng giấy phép kinh doanh
XNK).
Về điều kiện (b) đối tượng hợp đồng phải là hàng được phép xuất nhập khẩu theo
các văn bản pháp luật hiện hành.
Về điều kiện (c) nội dung của hợp đồng bao gồm những điều khoản, mà theo điều
50 của Luật thương mại, buộc phải có. Ðó là:
o Tên hàng
o Số lượng;
o Quy cách chất lượng;
o Giá cả;
o Phương thức thanh toán;
o Ðịa điểm và thời gian giao nhận hàng.
Ngoài ra các bên có thể thoả thuận thêm những nội dung, những điều khoản cho
hợp đồng.
Về điều kiện (d) hình thức hợp đồng phải là hình thức văn bản. Ðó có thể là bản
hợp đồng (hoặc bản thoả thuận ) có chữ ký của hai bên, cũng có thể là những thư từ,
điện tín, điện chữ, thư điện tử bao gồm:
Chào hàng + Chấp nhận chào hàng = Hợp đồng đã giao kết
Hoặc: Ðặt hàng + Xác nhận đặt hàng = Hợp đồng đã giao kết

giá cả và cơ sở của giá cả, thanh toán, trả tiền hàng, chứng từ thanh toán); Các điều
khoản vận tải (như: điều kiện giao hàng, thời gian và địa điểm giao hàng); Các điều
khoản pháp lý (như: Luật áp dụng vào hợp đồng, khiếu nại, trường hợp bất khả
kháng, trọng tài).
LỚP:QTTM2 NHÓM:17 Page 4 of 29
GVHD: HÀ MINH HIẾU
III/ Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu:
Ðể thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành các khâu
công việc sau đây:
Giục mở L/C và kiểm tra L/C (nếu hợp đồng quy định sử dụng phương thức tín
dụng chứng từ), xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hoá, thuê tàu hoặc lưu
cước, kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hoá, làm thủ tục hải quan, giao hàng lên tàu,
mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán và giải quyết khiếu nại (nếu có).
1. xin giấy phép xuất khẩu:
2. Chuẩn bị hàng xuất khẩu và kiểm tra hàng hóa:
2.1 Chuẩn bị hàng xuất khẩu:
Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành
chuẩn bị hàng xuất khẩu. Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng đã ký với
nước ngoài và/hoặc L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C).
Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm
thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu.
2.1.1 Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu:
Việc mua bán ngoại thương thường tiến hành trên cơ sở số lượng lớn trong khi đó
sản xuất hàng xuất khẩu ở nước ta, về cơ bản, là một nền sản xuất manh mún, phân
tán, vì vậy, trong rất nhiều trường hợp, muốn làm thành lô hàng xuất khẩu, chủ hàng
xuất nhập khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ nhiều chân hàng (cơ sở sản xuất
- thu mua). Cơ sở pháp lý để làm việc đó là ký kết hợp đồng kinh tế giữa chủ hàng
xuất nhập khẩu với các chân hàng. Hợp đồng kinh tế về việc huy động hàng xuất
khẩu có thể là hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng đổi
hàng, hợp đồng uỷ thác thu mua hàng xuất khẩu, hợp đồng nhận uỷ thác xuất khẩu,

(aluminium drum) và thùng tròn gỗ ghép (fiberboard drum).
Ngoài mấy loại bao bì thường dùng trên đây, còn có sọt (crate), bó (bundle), cuộn
(roll), chai lọ (bottle), bình (carboy), chum (jar)...
Các loại bao bì trên đây là bao bì bên ngoài (outer packing). Ngoài ra còn có bao bì
bên trong (inner packing) và bao bì trực tiếp (mimediate packing).
Vật liệu dùng để bao gói bên trong là giấy bìa bồi (cardboard), vải bông, vải bạt
(tarpauline), vải đay (gunny), giấy thiếc (foil), dầu (oil) và mỡ (grease). Trong bao
gói có khi còn phải lót thêm một số vật liệu, thí dụ: Phoi bào (excelsior, wood
shaving), giấy phế liệu, (paper waste), nhựa xốp (stiropore)... có khi vải bông cũng
được dùng để lót trong.
Trong mấy thập kỷ gần đây, người ta dùng chất tổng hợp để chế ra vật liệu bao gói
như các màng mỏng PE, PVC, PP hay PS.
LỚP:QTTM2 NHÓM:17 Page 6 of 29
GVHD: HÀ MINH HIẾU
Ngoài ra người ta còn phát triển việc chuyên trở bằng con-tê-nơ (container), cá bản
(palette), thùng lều (thiết bị đóng gộp hàng máy bay - igloo) vừa tiết kiệm bao gói,
vừa thuận tiện cho việc bốc dỡ và xếp đặt hàng trên phương tiện vận tải.
b. Những nhân tố cần được xét đến khi đóng gói:
Yêu cầu chung về bao bì đóng gói hàng hoá ngoại thương là "an toàn, rẻ tiền và
thẩm mỹ". Ðiều này có nghĩa là: Bao bì phải đảm bảo tự nguyên vẹn về chất lượng
và số lượng hàng hoá từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, phải bảo đảm hạ giá
thành sản phẩm nhưng đồng thời phải bảo đảm thu hút sự chú ý của người tiêu thụ.
Khi lựa chọn loại bao bì, loại vật liệu làm bao bì và phương pháp bao bì, chủ hàng
xuất nhập khẩu phải xét đến những điều đã thoả thuận trong hợp đồng, thứ đến phải
xét đến tính chất của hàng hoá (như lý tính, hoá tính, hình dạng bên ngoài, màu sắc,
trạng thái của hàng hoá) đối với những sự tác động của môi trường và của điều kiện
bốc xếp hàng... Ngoài ra, cần xét đến những nhân tố dưới đây:
• Ðiều kiện vận tải: Khi lựa chọn bao bì, người ta phải xét đến đoạn đường
dài, phương pháp và thời gian của việc vận chuyển, khả năng phải chuyển tải
ở dọc đường, sự chung đụng với hàng hoá khác trong quá trình chuyên chở...

được gói bên trong bao bì...
2.1.3. Việc kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu.
Ký mã hiệu (marking) là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được
ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao
nhận, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hoá.
Kẻ ký mã hiệu là một khâu cần thiết của quá trình đóng gói bao bì nhằm:
• Bảo đảm thuận lợi cho công tác giao nhận.
• Hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bảo quản, vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá.
Ký mã hiệu cần phải bao gồm:
o Những dấu hiệu cần thiết đối với người nhận hàng như: tên người
nhận và tên người gửi, trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bì, số hợp
đồng, số hiệu chuyến hàng, số hiệu kiện hàng.
o Những chi tiết cần thiết cho việc tổ chức vận chuyển hàng hoá như:
tên nước và tên địa điểm hàng đến, tên nước và tên địa điểm hàng đi,
hành trình chuyên chở, số vận đơn, tên tàu, số hiệu của chuyến đi.
o Những dấu hiệu hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ và bảo quản hàng
hoá trên đường đi từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, như: dễ vỡ, mở
chỗ này, tránh mưa, nguy hiểm...
Việc kẻ ký mã hiệu cần phải đạt được yêu cầu sau: Sáng sủa, dễ đọc, không phai
màu, không thấm nước, sơn (hoặc mực) không làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng
hoá.
Ðể làm hình thành một lô hàng, ngoài những công việc trên đây, đơn vị kinh doanh
xuất khẩu còn phải kiểm tra hàng hoá và lấy giấy chứng nhận sự phù hợp của hàng
hoá với quy định của hợp đồng (giấy chứng nhận phẩm chất, giấy chứng nhận kiểm
dịch...)

LỚP:QTTM2 NHÓM:17 Page 8 of 29
GVHD: HÀ MINH HIẾU
2.2 Kiểm tra hàng hóa:
Đưa hàng hoá đến địa điểm quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa mức độ kiểm tra

LỚP:QTTM2 NHÓM:17 Page 9 of 29
GVHD: HÀ MINH HIẾU
hóa , chủ hàng có quyền yêu cầu cho xem cargo plan để biết hàng mình được xếp
khi nào , ở đâu , nếu thấy có gì bất lợi thì chủ hàng có thể yêu cầu thay đổi.
+Công việc 2 :Người xuất khẩu phải cử nhân viên giám sát , theo dõi quá trình
bốc hàng lên tàu Trong phương thức thuê tàu chyến , quá trình bốc dỡ hàng lên
tàu do công nhân của cảng thực hiện với chi phí của người xuất khẩu .Mục đích
của việc giám sát quá trình hàng lên tàu là người xuất khẩu có thể nắm chắc số
lượng hàng thực giao và giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình
giao nhận hàng. Trong quá trình giao hàng , nhân viên kiểm kiện của cảng (tally
man ) luôn theo dõi để xác định hàng hóa thực tế được giao lên tàu . Trên cơ sở
chứng từ và số lượng hàng thực giao , tally man sẽ lập giấy kiểm kiện nhận hàng
với tàu ( tally report ) . Đồng thời , trên tàu cũng có nhân viên kiểm kiện theo dõi
và đánh dấu vào tally sheet sau mỗi mã hàng lên tàu . Nội dung của tally sheet
cũng giống như tally report.
+Công việc 3 : Sau khi hàng đã lên tàu xong , cảng và tàu sẽ lập biên bản tổng kết
giao nhận hàng và lập sơ đồ hàng đã xếp lên tàu gởi cho chủ hàng . Đồng thời ,
Thuyền phó cũng cấp cho chủ hàng “ biên lai thuyền phó “ ( Mate’s receipt ) xác
nhận hàng đã nhận xong với các nội dung như số kiện , ký mã hiệu , tình trạng
hàng đã bốc lên tàu , cảng đến…
Công việc 4 : chủ hàng sẽ đổi biên lai thuyền phó lấy “ Bill of Lading “ có xác
nhận “Clean on Board “ . Bill of Lading này được xem như là hợp đồng vận tải .
Hàng chuyên chở bằng container theo phương thức thuê tàu chợ :
Công việc 1 : Liên lạc với hãng đại lí container để tìm hiểu lịch trình tàu
chạy( Schedule of Sailing), luồng tàu đi mà mình cần chở hàng tới nhằm:
+ lựa chọn tàu mà mình tin cậy với mức giá chấp nhận được
+ biết được thời gian tàu đến để chuẩn bị hàng hóa
+ đăng kí để giữ chỗ cho số hàng hóa cần chuyên chở.
Công việc 2: Lập bảng kê khai hàng hóa trình cho hãng tàu và kí “Booking note”.
“Booking note” này có giá trị như một hợp đồng vận chuyển xác nhận quyền và

(received for shipment). Người vận chuyển nhận container chỉ kiểm tra bên
ngoài, không cần biết bên trong từng ô container phân chia theo cảng đích,
cảng chuyển tải… sẵn sàng để bốc lên tàu.
Công việc 6: Cuối cùng, chủ hàng hay người xuất khẩu sẽ đổi các chứng từ
nói trên lấy Bill of lading hoàn hỏa (Clean) và được xác nhận hàng đã lên tàu
(On board)
Vận dụng phương thức thanh toán chuyển tiền bằng điện :
- Chuyển tiền điện là phương thức thanh toán trong đó ngân hàng chuyển tiền
thực hiện việc chuyển tiền theo cách ra lệnh bằng điện cho ngân hàng đại lý ở
nước ngoài trả tiền cho người hưởng lợi.
- Đối với nhà xuất khẩu : phòng mã của ngân hàng nhận điện chuyển tiền
( hiện nay TT được sử dụng là chủ yếu ) từ ngân hàng nước ngoài , sau khi
kiểm mã , nếu đúng thì chuyển điện cho phòng nghiệp vụ của ngân hàng .
Thanh toán viên căn cứ vào chỉ thị trả tiền trong bức điện , tiến hành ghi bút
toán :
+ Nợ - ngân hàng nước ngoài
+ Có – cho công ty xuất khẩu
3 Thủ tục hải quan: 2.2.1 khai và nộp tờ khai hải quan
-Tiêu thức 1: Người xuất khẩu- Mã số
+Ghi tên đầy đủ và địa chỉ của doanh nghiệp cá nhân xuất khẩu, kể cả số điện thoại
và fax
+Ðối với tờ khai xuất khẩu : ghi mã số đăng ký của doanh nghiệp xuất khẩu do Cục
hải quan tỉnh, TP cấp. Nếu người xuất khẩu là cá nhân thì không phải điền vào ô mã
số.
+Ðối với tờ khai hàng nhập khẩu: không phải điền vào ô mã số
LỚP:QTTM2 NHÓM:17 Page 11 of 29


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status