SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2019-2020
MÔN THI: HÓA HỌC – LỚP 12
Ngày thi: 16/5/2020
Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian giao đề
Họ và tên thí sinh:…………………………………..
Số báo danh:………………………………………….
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14 điểm)
Câu 1: Thực hiện các thí nghiêm sau:
(1) Cho kim loại Mg vào dung dịch FeCl2.
(2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
(3) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2
(4) Cho khí H2 di qua ống sử đựng bột CuO nung nóng.
(5) Cho khí CO đi qua ống sử dựng bột Al2O3 nung nóng.
(6) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.
Các thí nghiệm điều chế được kim loại khi kết thúc phản ứng là
A.(2),(5), (6).
B. (l), (3), (4).
C. (1), (2), (3), (4).
D.(l), (3),(4), (5).
Câu 2: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 2M vào BaCl2 1M, thu
được a gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 39,40.
B. 29,55.
C. CH3COOH + NaOH
CH3COONa + H2O
→
D. CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O.
Câu 6: Cho sơ đồ sau:
X + H2 → ancol X1; X + O2 → axit X2; X2 + X1 → C6H10O2 + H2O.
Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3CH2CH=O.
B. CH2=CH-CH=O.
C. CH3CH=O.
D. CH2=C(CH3)-CH=O.
Câu 7: Tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng
este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit cần dùng là
A. 430 kg
B. 103,2 kg.
C 160 kg
D. 113,52 kg.
Câu 8: Dung dịch X (chứa 19,5 gam hỗn hợp etylamin và glyxin) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung
dịch KOH 1M. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 350.
B. 300.
C. 250.
D. 200.
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(a)
D. 6.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp E gốm hai chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+1O2N) và este
Y (CmH2m-2O4) cần vừa đủ 0,2875 mol O2, thu được CO2, N2 và 0,235 mol H2O. Mặt khác, khi cho 0,05
mol E tác dụng hết vớii dung dịch NaOH đun nóng, sau phàn ứng thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol
no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng M, N (MM< MN và số mol M nhỏ hơn số mol N) và m
gam hỗn hợp muối khan (cổ chứa muối glyxin). Giá trị của m là
A. 6,29.
B.4,54.
C. 5,87.
D. 4,18.
Câu 16: 25,56 g hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng đẳng liên tiếp và một amino axit Z thuộc
dãy đồng đẳng của glyxin (Mz > 75) cần vừa đủ 1,09 mol O2. thu đưục CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương
ứng 48: 49 và 0,02 mol khi N2. Cũng lượng X trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH. Cô cạn dung
dịch sau phàn ứng thu được m gam chất rắn khan và một ancol duy nhất. Biết KOH dùng dư 20% so
với lượng phản ứng. Giá tri của m là
A. 31,880.
B. 38,792.
C. 34,312.
D. 34,760.
Câu 17: Cho hai binh điện phân, bình (1) đựng 20 ml dung dịch NaOH 1,73 M; bình (2) dựng dung
dịch gồm 0,225 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol HCl. Măc nối tiếp bình(l) và bình(2). Điện phân các dung
dịch bằng dòng điện một chiều với cường độ dòng điện không đổi một thời gian. Khi dừng điện phân,
tháo ngay catot ở các bình. Sau phản ứng thấy nồng độ NaOH ở bình 1 là 2M . Cho tiếp 14 gam bột Fe
vào bình (2 ) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chấ rắn không tan( NO la sản phẩm
khử duy nhát của N+5 ). Giá tri của m là.
A. 10,4.
B. 8,3.
C. 9,4.
C. 1.
D. 2.
Câu 20: Cho m gam kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ
không chứa photphat) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ ding dưỡng
của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là:
A. 34,20%.
B. 53,62%.
C. 42,60%.
D. 26,83%.
Câu 21: Từ 2 muối X,Y thực hiện các phản ứng sau :
→
→
X
X1 + CO2;
X1 + H2O
X2
→
→
X2 + Y
X + Y1 + H2O;
X2 + 2Y
X + Y2 + 2H2O
mol H2O. Mặt khác, cho 7,72 gam E tác dụng vừa đủ với 130 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung
dịch hỗn hợp muối và ancol đơn chức. Phần trăm số mol của Z trong E là
A. 44,44%.
B. 33,33%.
C. 22,22%.
D. 16.67%.
Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1): Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.
(2): Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4
(3): Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4 loãng.
(4): Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
(5): Thả một viên Fe vào dung dịch đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.
Trong các thí nghiệm trên những thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hoá học là:
A. (1) và (3)
B. (1), (2), (3), (4) và (5)
C. (2) và (5).
D. (3) và (5).
Câu 26: Cho các phát biểu sau:
(1)
Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
(2)
Vinyl axetat làm mất màu dung dịch brom.
(3)
Đun nóng X (C4H6O2) với KOH thi thu được ancol đơn chức, có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn X.
(4)
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
(5)
Etyl fomat có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic
số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3.
D. 55.
Câu 29: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ
Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ:
t0
→
X + NaOH
Y+Z
CaO ,t 0
→
Y (rắn) + NaOH (rắn)
CH4 + Na2CO3
t0
→
Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag.
Chất X là
A. Vinyl axetat
B. etyl axetat
C. metyl axetat
D. etyl fomat
Câu 30 : Cho hỗn hợp rắn gồm MgO, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HC1 loãng dư, kết thúc phản ứng thu
được dung dịch X và còn lại phần rắn không tan. Các chất tan trong dung dịch X là
A. MgCl2, FeCl2, HCl.
B. MgCl2, FeCl3, FeCl2 và HC1.
C. MgCl2, FeCl3, CuCl2 và HCl .
D. MgCl2, FeCl2, CuCl2, HCl.
Câu 31: Cho dãy các chất: ClH3NCH2COONH4; CH3NH3HCO3; H2NCH2COOCH3; CH3NH3NO3;
Câu 36: Vitamin A (retinol) là một vitamin tốt cho sức khỏe (có trong lòng đỏ trứng, dầu gan cá,...)
không tan trong nước, hòa tan tốt trong dầu (chất béo). Cấu tạo của vitamin A như hình dưới. Phần trăm
khối lượng của nguyên tố oxi có trong vitamin A là
A. 10,72%.
B. 9,86%.
C. 5,59%.
D. 10,50%.
Câu 37: Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch HCl 0,48M vào 150 ml dung dịch gồm KOH 0,14M và
K2CO3 0,08M. Sau phàn ứng hoàn toàn diu được V ml khí CO2 (dktc). Giá tri cùa V là
A. 336,0. B. 268,8.
C. 179,2.
D. 224,0.
Câu 38: Dung dịch X gồm KHCO3 a M và Na2CO3 1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M và HCl
1,5M. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được 2,688 lít (đktc) khí
CO2. Nhỏ từ từ cho đến hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được dung dịch E. Cho
dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá
trị của a và m lần lượt có thể là
A. 0,5 và 20,600.
B. 1,0 và 20,600.
C. 0,5 và 15,675.
D. 1,0 và 15,675.
Câu 39: Cho các phát biểu sau:
(a) Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.
(b) Dung dịch lysin làm hồng quỳ tím.
(c) Anilin làm mất màu nước brom tạo kết tủa trắng.
(d) Dung dịch gly-ala có phản ứng màu biure.
(e) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(f) Các trường hợp peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.
t o , xt
+ A, xt
+ NaoH ,t o
CH 4
→ A
→ B
→ C
→ D
→ E+B
.
3.Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch: HCl đặc, NaOH, các chất rắn : CaCO3, MnO2, Al4C3,
CaC2.
a. Từ các hóa chất trên và các thiết bị thí nghiệm cần thiết có thể điều chế được những chất khí nào?
b. Hình vẽ sau đây mo tả bộ dụng cụ điều chế và thu khí X. Khí X có thể là khí nào nào trong các khí
được nhắc đến ở phần a. Vì sao?
Câu 2:
1. Có 4 chất ứng với 4 công thức phân tử C3H6O ; C3H6O2 ; C3H4O và C3H4O2 được ký hiệu ngẫu nhiên là
A, B, C, D. Thực hiện các phản ứng nhận thấy :
- A, C cho phản ứng tráng gương.
- D, B phản ứng được với NaOH.
- D phản ứng với H2 tạo thành B.
- Oxi hoá C thu được D.
Lập luận xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng minh họa.
2. Hỗn hợp X gồm 2 este Y và Z đều chứa vòng Benzen là đồng phân của nhau có công thức C 8H8O2.
Biết 34 gam X thì tác dụng được tối đa với 0,3 mol NaOH. Viết công thức cấu tạo các cặp este Y và Z
thỏa mãn tính chất trên
A. 2.
B. 4.
Câu 2.1
Theo dữ kiện ta tìm được
. A là C3H6O (C2H5CHO ); B là C3H6O2(C2H5COOH) ; C là C3H4O (CH2=CH-CHO); D là
C3H4O2(CH2=CH-COOH)
*A, C phản ứng tráng gương
C2H5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
→
C2H5COONH4 +2Ag + 2NH4NO3
→
CH2=CH-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2=CH-COONH4 +2Ag + 2NH4NO3
* D, B phản ứng với NaOH
CH2=CH-COOH+ NaOH + CH2=CH-COONa + H2O
→
C2H5COOH + NaOH
C2H5COONa + H2O.
*D phản ứng vớp H2 tạo B
→
CH2=CH-COOH + H2
C2H5COOH
* Oxi hóa C được D
2NaCl + 3O2
Ngoài ra có thể điều chế C2H4, C2H6
b. Điều chế được CO2 , CH4, C2H2, H2 vì các khí này được điều chế từ chất rắn và dung dịch theo hình
vẽ và các khí này không tan hoặc ít tan trong H2O nên có thể dùng phương pháp đẩy nước
Câu 3: Kim loại M tác dụng với HNO3 đặc suy ra Khí tạo thành là NO2
Hấp thụ NO2 vào NaOH
→
2NO2 + 2NaOH
NaNO3+ NaNO2 + 2H2O
a mol
a/2
a/2 mol
Cô cạn dung dịch X thu được NaNO3 và NaNO2 . Tiến hành nhiệt phân
to
→
NaNO3
NaNO2 + 1/2O2
a/2
a/2
to
→
NaNO2
NaNO2
a/2
a/2
0,18
0,18
Khối lượng kết tủa 58.0,18 + 233.0,18 = 52,38 khác 73,34 đầu bài cho(loại)
TH2 chất rắn là S: 0,06
Mg + 2H2SO4
0,04
0,08
3Mg + 4H2SO4
0,18
0,24
→
MgSO4 + SO2 + 2H2O
0,04
→
3MgSO4 + S + 4H2O
0,18
0,06
58.0,22 + 233.0,22 + 233.c= 73,34 suy ra c=0,04 mol
Vậy tổng số mol của H2SO4 bằng 0,36 mol
Suy ra x= 98.0,36.100/80= 44,1 gam