Giáo Án Sử 6 Cr Năm THCS Tân An - Pdf 64

Tuần 1. Tiết 1
BÀI 1: SƠ LƯC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Giúp học sinh hiểu Lòch sử là một khoa học có ý nghóa quan trọng đối với mỗi con người, học Lòch sử là
cần thiết.
2. Tư tưởng
Bước đầu bồi dưỡng cho học sinh về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn.
3. Kó năng
Bước đầu giúp học sinh có kó năng liên hệ thực tế và quan sát.
II. TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ
Tranh một số công trình văn hóa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn đònh lớp
2. Giới thiệu bài:
(2’) Giáo viên giới thiệu sơ lược về cấu trúc của chương trình lòch sử cấp II  Muốn học tốt lòch sử
cần tìm hiểu sơ lược về môn lòch sử như: Khái niệm, mục tiêu….

TG Phương pháp Nội dung
13’
10’
15’
* Hỏi: Em hãy kể sơ lược từ khi bắt đầu đi học
đến nay?
- HS trả lời tự do.
* GV chốt lại: cha, mẹ đưa em đi học lớp mẫu
giáo,1,2…
* Hỏi: Như Vậy em hiểu Lịch sử là gì?
- HS trả lời tự do.
* GV chốt lại: là những gì đã diễn ra ở quá khứ.
* Hỏi: Lịch sử của 1 người và loài người có gì

* Hỏi: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- HS trả lời tự do.
* GV chốt lại:3 nguồn tư liệu.
Nhưng nếu chỉ dựa vào lời kể và chữ viết thì có đảm
1. Lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra ở
quá khứ.
- Lịch sử lồi người là tồn bộ
những hoạt động của con người từ khi
xuất hiện đến ngày nay.
- Lịch sử còn là một mơn khoa học.
2. Học lịch sử để làm gì?
Để biết cội nguồn của tổ tiên dân
tộc, biết ơng cha sống và làm việc như
thế nào từ đó biết q trọng những gì
mình đang có.
3. Dựa vào đâu để
biết và dựng lại lịch sử?
Dựa vào 3 nguồn tư liệu lịch sử:
- Tư liệu truyền miệng: Những câu
chuyện kể.
- Tư liệu chữ viết: Những bản ghi sách
vở chép tay hay in.
Trường THCS Tân An GV: Tạ Văn Thẳng2
bảo được tính chính xác của sự việc khơng? Vậy phải
làm thế nào?
- HS trả lời tự do.
* GV chốt lại:Phải dựa thêm vào tư liệu hiện vật:
Những di tích, di vật thì mới đảm bảo được tính chính
xác

Tuần 2. Tiết 2
BÀI 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Giúp học sinh hiểu:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lòch sử.
- Thế nào là Dương lòch, Âm lòch, Công lòch?
- Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lòch.
2. Tư tưởng
Giúp học sinh biết quý thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác, khoa học.
3. Kó năng
Bồi dưỡng cách ghi và tính khoảng cách năm giữa thế kỉ với hiện tại.
II. TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ
Lòch treo tường, quả đòa cầu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn đònh lớp
(6’) 2. Kiểm tra bài cũ:
- Lịch sử là gì?
- Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
3. Dạy và học bài mới: Lòch sử là những gì xãy ra theo trình tự thời gian có, do đó muốn học tập tốt môn
lòch sử cần biết cách tính thời gian.
TG Phương pháp Nội dung
Trường THCS Tân An GV: Tạ Văn Thẳng4
10’
10’
14’
GV cho HS qua sát hình 1 và 2
* Hỏi: Em có thể biết được bia đá hay trường
làng được xây dựng cách nay bao lâu không?
- HS trả lời tự do.

- HS trả lời tự do.
* GV chốt lại:
1.Tại sao phải xác đònh thời gian?

Xác đònh thời gian để biết sự kiện nào xảy ra
trước sự kiện nào xảy ra sau
2.Cách tính thời gian trong lòch sử:
Ngưòi xưa có 2 cách tính thời gian
 Âm lòch là dựa theo sự di chuyển của mặt
trăng quay quanh mặt trái đất.
 Dương lòch là dự theo sự di chuyển của trái
đất quay quanh mặt trời.
3. Thế giới có cần một thứ lòch chung hay
không?
- Để thống nhất cách tính thời gian người ta lấy
dương lòch làm lòch chung gọi là Công lòch.
- Theo Dương lòch, người ta lấy năm tương truyền
chúa Giê-zu ra đời làm năm công nguyên,
trước năm đó là TCN.
- 1 thế kỉ = 100 năm
1 thiên niên kỉ = 1000 năm.
4. Củng cố:
(5’) Điền vào chổ trống cho phù hợp:
- Ghi 5-8-Ất Dậu là ghi theo ghi theo ……………………………….
- Ghi 18-9-2005 là ghi theo ………………………………………….
Trường THCS Tân An GV: Tạ Văn Thẳng5
- Năm 248 thuộc thế kỉ …………………………………….
- Thế kỉ III bắt đầu từ năm ……………………. đến năm …………………
- 1993 thuộc thế kỉ …………………….
- 2006 thuộc thế kỉ ……………………

- Âm lòch là gì? Dương lòch là gì
3.Giới thiệu bài:
Lòch sử loài người bắt đầu từ khi con người xuất hiện. Hình thái xã hội đầu tiên của loài người là xã
hội nguyên thủy.
Trường THCS Tân An GV: Tạ Văn Thẳng6
TG Phương pháp Nội dung
- Người tối cổ xuất hiện cách nay bao lâu?
- Người tối cổ sống như thế nào?
- Người tinh khôn xuất hiện cách nay bao lâu?
- Người tinh khôn sống như thế nào? So với
Người tối cổ ?
- Tại sao công cụ bằng kim loại xuất hiện thì xã
hội nguyên thủy dần tan rã?
1. Người tối cổ xuất
hiện:
- Thời gian xuất hiện: cách nay
3-4 triệu năm
- Cuộc sống:
 Sống theo bầy.
 Bằng hái lượm và
săn bắt.
 Biết dùng lữa và
chế tạo công cụ.
2. Người tinh khôn xuất
hiện:
- Thời gian xuất
hiện: cách nay 4 vạn năm.
- Cuộc sống:
 Sống
thành thò tộc.

Giúp học sinh hiểu:
- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.
- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung
Quốc, tư cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN.
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
2. Tư tưởng
Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia
giai cấp trong xã hội, và về nhà nước chuyên chế.
3. Kó năng
II. TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ
Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn đònh lớp
(6’) 2. Kiểm tra bài cũ:

3.Giới thiệu bài:
Nhắc lại nguyên nhân làm cho xã hội nguyên thủy tan rã.

Phương pháp Nội dung
Trường THCS Tân An GV: Tạ Văn Thẳng8
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Thời gian ra đời?
- Nơi xuất hiện? Kể tên các con sông lớn nơi có
sự hình thành các quốc gia cổ đại phương
Đông.
- Quý tộc là tầng lớp như thế nào?
- Nông dân là ai?
- Nô lệ phải làm việc gì?
- Nhà vua ở các quốc gia cổ đại phương Đông
có quyền hành gì? (Khai thác kênh hình 9:

Câu 3: các quốc gia cổ đại phương Đông, nhà vua được gọi bằng những từ nào?
2. Dặn dò:
Chuẩn bò bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Thời gian ra đời.
- Các giai cấp chính.
- Thể chế nhà nước.
6. Rút kinh nghiệm:
__________________________________________________________________________________
TUẦN 6. TIẾT 6
BÀI 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Trường THCS Tân An GV: Tạ Văn Thẳng9
Giúp học sinh nắm:
- Tên và vò trí của các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhiên của vùng Đòa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Những đặc điểm về nền nảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy Lạp và Rô-ma.
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây.
2. Tư tưởng
Giúp học sinh có ý thức hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội.
3. Kó năng
Liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
II. TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ
Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Giới thiệu bài:
Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về các quốc gia cổ đại phương Đông hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
các quốc gia cổ đại phương Tây.
Dạy và học bài mới:
Phương pháp Nội dung

2. Củng cố
Hoàn thành bảng so sánh sau:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG PHƯƠNG TÂY
- Thời gian hình thành
- Các giai cấp chính
- Thể chế chính trò
3. Dặn dò:
Chuẩn bò bài 6:
- Các thành tựu văn hóa cổ đại ở phương Đông.
Trường THCS Tân An GV: Tạ Văn Thẳng10
- Các thành tựu văn hóa cổ đại phương Tây.
6. Rút kinh nghiệm:
______________________________________________________________________________
BÀI 6: VĂN HÓA CỔ ĐẠI
(Tiết 6)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Giúp học sinh nắm:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản v.hóa đồ sộ, quý giá.
- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông và phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành
tựu văn hóa đa dạng, phong phú gồm chữ viết, chữ số, lòch, văn học, KH, ng.thuật.
2. Tư tưởng
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại.
3. Kó năng
Mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh.
II. TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ
Tranh kim tự tháp, chữ tượng hình
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Giới thiệu bài:

- Văn học: Tiêu biểu là 2 bộ sử
thi “I-li-át” và “Ô-đi-xê” của
Hô-me.
- Kiến trúc:
• Đền Pác-tê-nông ở Hy Lạp
• Đấu trường Cô-li-dê ở Rô-
ma.
3. Củng cố:
Hoàn thành bảng so sánh sau:
THÀNH TỰU VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG PHƯƠNG TÂY
Lòch
Chữ viết
Kiến trúc
4. Dặn dò:
Chuẩn bò bài 7: Ôn tập, ôn xong sẽ làm kiểm tra 1 tiết.
- So sánh sự khác nhau giữa người Tối cổ và người Tinh khôn.
- Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây:
+ Thời gian ra đời.
+ Các giai cấp chính
+ Thể chế chính trò.
+ Thành tựu văn hóa
6. Rút kinh nghiệm:
Trường THCS Tân An GV: Tạ Văn Thẳng12
________________________________________________________________________________
BÀI 7: ÔN TẬP
(Tiết 7)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Giúp học sinh nắm:
- Sự xuất hiện của con người.

kim loại
Đời sống
tinh thân
Chưa có
- Biết làm đồ
trang sức
- Biết chôn cất
người chết.
- - Dựa vào những kiến thức đã học
học sinh hoàn thành bảng bên?
2.Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây:
Trường THCS Tân An GV: Tạ Văn Thẳng13
PHƯƠNG ĐÔNG PHƯƠNG TÂY
Thời gian
ra đời
Cuối TNK IV - đầu
TNK III TCN
TNK I TCN
Các giai
cấp chính
Quý tộc và nông
dân
Chủ nô và nô lệ
Thể chế
chính trò
Chế độ quân chủ
Chế độ chiếm hữu
nô lệ
- - Dựa vào những kiến thức đã học
học sinh hoàn thành bảng bên?

Giúp học sinh hiểu:
- Trên đất nước ta từ xưa đã có con người sinh sống.
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển dần từ người tối cổ đến người tinh khôn.
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu được các giai đoạn phát triển của
người nguyên thủy trên đất nước ta.
2. Tư tưởng
Bồi dưỡng học sinh ý thức:
Trường THCS Tân An GV: Tạ Văn Thẳng14
- Lòch sử lâu đời của dân tộc
- Về lao động xây dựng xã hội.
3. Kó năng
Rèn luyện cách quan sát nhận xét và bước đầu biết so sánh.
II. TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ
Bản đồ Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Giới thiệu bài:
Chúng ta đã học xong phần lòch sử thế giới cổ đại. Từ đây đến cuối năm chúng ta sẽ học phần lòch sử Việt
Nam. Lòch sử Việt Nam cũng được bắt đầu từ thời nguyên thủy. Do đó bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
thời nguyên thủy trên đất nước ta (bài 8).
2. Dạy và học bài mới:
Phương pháp Nội dung
- Ở đất nước ta, con người xuất hiện từ bao giờ?
- Nhận xét trình độ sản xuất công cụ của người tối cổ bay
giờ ?
1. Giai đoạn Người tối cổ:
- Thời gian xuất hiện: 40-30 vạn
năm.
- Công cụ: Những hòn đá cuội
hoặc được ghè đẽo thô sơ.
- Ở nước ta, người tinh khôn xuất hiện từ bao giờ?

- Chuẩn bò bài 9:
 Đời sống vật chất (công cụ, cách sinh sống, nơi ở)
 Tổ chức xã hội
 Đời sống tinh thần.
____________________________________________________________________________________
BÀI 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
(Tiết 9)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Giúp học sinh:
- Hiểu được ý nghóa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy thời
Hòa Bình – Bắc Sơn.
- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ.
2. Tư tưởng
Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
3. Kó năng
Tiếp tục bồi dưỡng kó năng nhận xét so sánh.
II. TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ
Tranh ảnh và hiện vật phục chế về đời sống và công cụ của người nguyên thủy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Giới thiệu bài:
Ở bài trước chúng ta đã biết nguyên thủy xuất thời hiện như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta.
2. Dạy và học bài mới:
Nội dung Phương pháp
- Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất công cụ của người
nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn?
- Người nguyên thủy thời kì này sống chủ yếu bằng nghề
gì ?

b.  Người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn sống chủ yếu bằng săn bắt và hái lượm.
c.  Người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn vẫn chưa biết làm những ngôi nhà kiên cố để ở.
d.  Hang động vẫn là những ngôi nhà tự nhiên hết sức kiên cố của người nguyên thủy thời Hòa Bình
– Bắc Sơn.
e.  Thò tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội gồm nhiều gia đình có quan hệ huyết thống do người phụ nữ
đứng đầu.
g.  Người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn chưa có đời sống tinh thần.
4. Dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò bài 10:
 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ? (đồ đá, đồ gốm)
 Do đâu thuật luyện kim được phát minh.
 Nguồn gốc của nghề nông trồng lúa nước
_______________________________________________________________________________
BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG
ĐỜI SỐNG KINH TẾ
(Tiết 10)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
HS hiểu được những chuyển biến lớn có ý nghóa hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của người
nguyên thủy:
Trường THCS Tân An GV: Tạ Văn Thẳng17
- Nâng cao kó thuật mài đá.
- Phát minh thuật luyện kim.
- Phát minh nghề nông trồng lúa nước.
2. Tư tưởng
Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động.
3. Kó năng
Bồi dưỡng kó năng nhận xét so sánh, liên hệ thực tế.
II.TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ

- Con người trồng lúa ở đâu?
- Việc phát minh ra nghề nông trồng lúa có tầm quan trọng
như thế nào?
2. Nghề nông trồng lúa nước ra
đời:
- Từ cây lúa hoang, con người đã
biết cải tạo thành cây lúa nhà,
con người trồng lúa ở đồng bằng
ven sông và các thung lủng ven
suối.
- Ý nghóa: Tạo ra nguồn lương
thực lớn.
3. Củng cố:
Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào

cho phù hợp:
Trường THCS Tân An GV: Tạ Văn Thẳng18
a.  Người nguyên thủy thời Phùng Nguyên – Hoa Lộc đã biết mài đá, cưa đá nhưng chưa biết làm đồ
gốm.
b.  Thuật luyện kim được phát minh nhờ nghề làm đồ gốm.
c.  Kim loại đầu tiên được phát hiện là sắt.
d.  Cây lúa ta đang trồng bắt nguồn từ cây lúa hoang.
e.  Con người thường trồng lúa ở đồng bằng ven sông.
f.  Nhờ có cây lúa con người có thể sống ổn đònh lâu dài ở một nơi.
4. Dặn dò:
Học bài 10, chuẩn bò bài 11: Những chuyển biến về xã hội:
- Sự phân công lao động bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
- Những nét mới trong xã hội thời kì này.
- Kể tên các nền văn hóa phát triển cao trên đất nước ta bấy giờ.
__________________________________________________


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status