Giáo án Số học 6 Giáo viện: Hà Minh Tuấn
Ngày soạn: 30.10.09
Tiết 38. ƠN TẬP CHƯƠNG I (tiết 2)
I-MỤC TIÊU
1-Kiến thức: Ơn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết
cho 2, 3, 5, 9, số ngun tố và hợp số, ước chung, bội chung, ƯCLN, BCNN.
2-Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải bài tập
3-Thái độ, tư duy: Rèn tính độc lập, tự giác ơn tập; hợp lí và trình bày khoa học khi giải tốn.
II-CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ.
HS: Làm các câu hỏi ơn tập và bài tập ơn tập đã giao về nhà.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Ổn định lớp (1’): Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của HS
6A1: 6A2: 6A3:
2-Kiểm tra bài cũ (3’)
(Khơng kiểm tra, chỉ kiểm tra việc soạn bài và làm bài tập về nhà của HS)
3-Bài mới (39’)
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
19’
Hoạt động 1:
-Gọi HS trả lời câu hỏi 5.
-GV dùng bảng 2 (SGK – kẻ sẵn
trên bảng phụ) để ơn tập cho HS
các dấu hiệu chia hết cho 2, cho
5, cho 3, cho 9.
-Gọi tiếp HS trả lời câu 7, câu 8.
-Hỏi thêm: Số ngun tố và hợp
số có điểm gì giống nhau và khác
nhau?
*Bài tập 165 SGK:
m, b
M
m ⇒ (a + b)
M
m.
-Tính chất 2: Nếu a m, b
M
m ⇒ (a + b) m.
6-Các dấu hiệu chia hết:
*Cho 2: Tận cùng là chữ
số chẵn.
*Cho 5: Tận cùng là 0
hoặc 5.
*Cho 3: Tổng các chữ số
chia hết cho 3.
*Cho 9: Tổng các chữ số
chia hết cho 9.
7-Số ngun tố, hợp số:
8-Hai số ngun tố cùng
nhau.
*Giải bài tập 165 SGK:
a/ 747 ∉ P (vì 747 > 9 và
747
M
9).
235 ∉ P (Vì 235
M
5)
97 ∈ P.
b/ a ∉ P (vì a
bảng và nhấn mạnh các điểm
giống nhau và khác nhau của
cách tìm ƯCLN và BCNN.
*Bài tập 166 SGK:
-u cầu HS làm bài.
-Gọi HS nêu cách làm câu a.
-Gọi HS khác nêu cách làm câu b.
-Sau vài phút, GV gọi 2HS đồng
thời lên bảng làm bài (mỗi HS
làm 1 câu)
-GV lưu ý HS cách viết lại tập
hợp A, tập hợp B, lưu ý các bước
tìm ƯCLN, BCNN (u cầu HS
trình bày cụ thể 3 bước).
*Bài tập 167 SGK:
-Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài lên
bảng phụ.
-?: Khi số sách xếp thành từng bó
10 quyển, 12 quyển, 15 quyển thì
đều vừa đủ bó thì số sách là gì
của các số 10, 12, 15?
-GV: Như vậy tìm số sách tức là
tìm BC(10, 12, 15). Vậy tìm thế
nào?
-u cầu HS làm bài. Gọi 1HS
lên bảng thực hiện.
-Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV: Như vậy để giải một bài
tốn thưqj tế có liên quan đến BC
hoặc ƯC, ta cần gọi đại lượng
bày bài giải.
-Các HS lần lượt trả lời.
III-Ơn tập về ước, bơi,
ƯC, BC, ƯCLN, BCNN:
Cách tìm ƯCLN, BCNN
(Bảng 3 SGK tr.62)
*Giải bài tập 166 SGK:
a/ Vì 84
M
x và 180
M
x nên x
∈ ƯC(84, 180) và x > 6
-Ta tìm được
ƯCLN(84, 180) = 12
⇒ ƯC(84, 180) = {1; 2; 3;
4; 6; 12}
Do x > 6 nên x = 12.
Vậy A = {12}
b/ Vì x
M
12, x
M
15, x
M
18
nên x ∈ BC(12, 15, 18) và
0 < x < 300.
BCNN(12, 15, 18) = 180
⇒ BC(12, 15, 18) = {0;