Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - pdf 18

Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 5
MỞ ĐẦU 13
1. Tính cấp thiết của đề tài 13
2. Mục đích nghiên cứu 14
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
4. Phương pháp nghiên cứu 14
5. Kết cấu luận văn 15
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế 16
1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế 16
1.1.2. Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế 18
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế 18
1.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 19
1.1.2.3. Đối với các ngân hàng thương mại 19
1.2. Các công cụ sử dụng trong thanh toán quốc tế 21
1.2.1. Một số phương tiện thanh toán quốc tế thông dụng 21
1.2.1.1. Séc (cheque, check) 22
1.2.1.2. Hối phiếu (Drafts/ Bill of Exchange) 22
1.2.1.3. Lệnh phiếu (Promissory Note) 22
1.2.1.4. Thẻ (Card) 22
1.2.2. Các cách thanh toán quốc tế chủ yếu 23
1.2.2.1. cách thanh toán chuyển tiền (Remittance Payment) 23
a. Khái niệm 23
b. Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền phi mậu dịch (sơ đồ 1.1) 24
c. Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền mậu dịch (sơ đồ 1.2) 25
d. Rủi ro của cách thanh toán chuyển tiền 25
1.2.2.2. cách thanh toán nhờ thu (Documentary collection) 26
a. Khái niệm 26
b. Quy trình nghiệp vụ nhờ thu tổng quát (Sơ đồ 1.3) 27
c. Rủi ro của cách nhờ thu 28
1.2.2.3. cách tín dụng chứng từ (Documentary Credit) 29
a. Khái niệm 29
b. Các loại Thư tín dụng 30
c. Mối quan hệ giữa hợp đồng mua bán ngoại thương và Thư tín dụng: 32
d. Quy trình tổng quát nghiệp vụ thanh toán L/C (Sơ đồ 1.4): 32
e. Rủi ro của cách thanh toán L/C 33
1.2.3. Hệ thống thanh toán viễn thông liên ngân hàng quốc tế – SWIFT 35
1.3. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 36
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động Thanh toán quốc tế 36
1.3.2. Các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 38
1.3.2.1. Dưới góc độ nền kinh tế 39
1.3.2.2. Dưới góc độ khách hàng 39
1.3.2.3. Dưới góc độ ngân hàng 40
1.3.3. Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 41
1.3.3.1. Các chỉ tiêu định lượng tuyệt đối 41
1.3.3.2. Các chỉ tiêu định lượng tương đối 42
a. Tỷ lệ lợi nhuận thanh toán quốc tế = Lợi nhuận thanh toán quốc tế/Doanh thu thanh toán quốc tế 42
b. Tỷ lệ chi phí thanh toán quốc tế = Chi phí thanh toán quốc tế/Doanh thu thanh toán quốc tế 42
c. Tỷ lệ lợi nhuận thanh toán quốc tế trên tổng doanh thu ngân hàng = Lợi nhuận thanh toán quốc tế/ Tổng Doanh thu 42
d. Tỷ lệ doanh thu thanh toán quốc tế so với tổng doanh thu = Doanh thu thanh toán quốc tế/ Tổng doanh thu 42
e. Tỷ lệ doanh thu thanh toán quốc tế so doanh thu dịch vụ = Doanh thu thanh toán quốc tế/Doanh thu dịch vụ 42
f. Tỷ lệ lợi nhuận thanh toán quốc tế trên cán bộ thanh toán quốc tế = Lợi nhuận thanh toán quốc tế/ Tổng cán bộ thanh toán quốc tế 43
g. Tỷ lệ doanh thu thanh toán quốc tế trên cán bộ thanh toán quốc tế = Doanh thu thanh toán quốc tế/ Tổng số cán bộ thanh toán quốc tế 43
1.3.4. Các chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại 43
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 45
1.3.5.1. Nhân tố khách quan 45
1.3.5.2. Nhân tố chủ quan 49
1.3.6. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 53
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 54
2.1. Khái về tình hình kinh tế Việt Nam trong quá trình đổi mới 54
2.1.1. Khái quát về hoạt động kinh tế quốc tế của Việt Nam 54
2.1.2. Tình hình cán cân thương mại và cán cân thanh toán của Việt Nam thời gian qua 56
2.1.3. Chính sách tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 57
2.2. Thực trạng về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 58
2.2.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 58
2.2.1.1. Tổng nguồn vốn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tăng trưởng hàng năm 59
2.2.1.2. Dự nợ tín dụng tăng trưởng theo nhu cầu của xã hội 60
2.2.1.3. Lợi nhuận tăng trưởng hàng năm 60
2.2.2. Mô hình tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 61
2.2.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 62
2.2.3.1. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 63
2.2.3.2. Về hoạt động bảo lãnh nước ngoài 68
2.2.3.3. Chất lượng về sử dụng chuẩn mực các điện thanh toán SWIFT trong thanh toán quốc tế 69
2.2.3.4. Hiệu quả về ứng dụng công nghệ trong thanh toán quốc tế 69
2.2.3.5. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua một số chỉ tiêu định lượng 71
2.2.3.6. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua một số chỉ tiêu định tính 75
a. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua sự phát triển quan hệ ngân hàng đại lý 75
b. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua mối quan hệ hoạt động thanh toán quốc tế và hoạt động tín dụng, tài trợ xuất nhập khẩu 75
c. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua mối quan hệ giữa hoạt động thanh toán quốc tế và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ngoại tệ 76
d. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua mối qua hệ giữa hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ 77
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 81
2.3.1. Các dạng rủi ro thường gặp trong quá trình xử lý nghiệp vụ thanh toán quốc tế 81
2.3.1.1. Đối với cách thanh toán L/C 81
2.3.1.2. Đối với cách nhờ thu 83
2.3.1.3. Rủi ro do lừa đảo quốc tế 84
2.3.2. Một số tình huống chưa được quy định trong thông lệ quốc tế 87
2.3.3. Các yếu tố từ môi trường vĩ mô 91
2.3.4. Một số tồn tại khác 95
2.3.5. Nguyên nhân rủi ro và tồn tại 95
2.3.5.1. Nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng 95
2.3.5.2. Nguyên nhân khách quan từ phía khách hàng trong nước 97
2.3.5.3. Nguyên nhân khách quan từ nước ngoài 98
2.4. Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại: 98
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 99
3.1. Định hướng phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam 99
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam 99
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động đối ngoại của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 99
3.2. Mục tiêu - quan điểm đề xuất 100
3.2.1. Tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu phát triển 101
3.2.2. Phù hợp với thông lệ và xu thế hội nhập quốc tế về hoạt động thanh toán quốc tế 101
3.2.3. Thực hiện cạnh tranh lành mạnh về kinh doanh dịch vụ ngân hàng 102
3.2.4. Xuất phát từ mối quan hệ giữa hoạt động thanh toán quốc tế và hoạt động tín dụng 102
3.2.5. Xuất phát từ mối quan hệ giữa hoạt động thanh toán quốc tế và hoạt động kinh doanh ngoại tệ 102
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 103
3.3.1. Giải pháp nội tại từ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 103
3.3.1.1. Quản trị rủi ro thanh toán quốc tế 103
a. Đối với cách tín dụng chứng từ 104
b. Đối với cách thanh toán nhờ thu 110
c. Đối với cách thanh toán chuyển tiền 111
d. Đối với quá trình điều vốn ghi nợ, có từ tài khoản Nostro của ngân hàng 112
e. Soạn thảo cẩm nang hệ thống các tình huống rủi ro và biện pháp xử lý nghiệp vụ thanh toán quốc tế 112
f. Cập nhật các thông tin về các nước và các ngân hàng bị Mỹ cấm vận để hạn chế rủi ro 113
3.3.1.2. Đa dạng hóa dịch vụ thanh toán quốc tế thông qua việc áp dụng các cách thanh toán chưa được sử dụng ở Việt Nam 113
3.3.1.3. Thực hiện chiến lược Marketing ngân hàng 118
3.3.1.4. Phát triển dịch vụ tư vấn 119
3.3.1.5. Có chính sách kinh doanh ngoại hối linh hoạt gắn liền với dịch vụ thanh toán quốc tế và tín dụng 120
3.3.1.6. Mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý 121
3.3.1.7. Mở rộng mạng lưới chân rết ở nước ngoài 122
3.3.1.8. Thực hiện kiểm toán hoạt động thanh toán quốc tế 122
3.3.1.9. Nâng cao năng lực cho nhà quản trị ngân hàng và đội ngũ cán bộ thanh toán quốc tế đủ tầm và tâm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về ngân hàng 124
3.3.1.10. Hoàn thiện các chương trình ứng dụng công nghệ ngân hàng trong thanh toán quốc tế 128
3.3.1.11. Sửa đổi quy trình thanh toán quốc tế của từng cách thanh toán quốc tế đảm bảo chuẩn mực quốc tế về nghiệp vụ thanh toán quốc tế 130
3.3.1.12. Thống nhất mô hình tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế toàn hệ thống 130
3.3.2. Giải pháp phối hợp từ phía khách hàng 131
3.4. Một số kiến nghị khác 132
3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ 132
3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 136
KẾT LUẬN 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
PHỤ LỤC: MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ MANG TÍNH QUỐC TẾ SỬ DỤNG TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 143
1. Các văn bản pháp lý điều chỉnh séc trong thanh toán quốc tế 143
2. Các văn bản pháp lý điều chỉnh hối phiếu trong thanh toán quốc tế 143
3. Quy tắc thống nhất về nhờ thu quốc tế (Uniform Rutes for Cellectien URC) 144
4. Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits - UCP) 144
5. Quy tắc hoàn trả liên ngân hàng (Uniform for Reimbursement) 145
6. Bản phụ trương của UCP500 về xuất trình chứng từ điện tử – eUCP (Supplement to UCP500 for Electronic Presentation – eUCP) 145
7. Tiêu chuẩn quốc tế về thực tiễn ngân hàng trong kiểm tra chứng từ theo UCP500 = ISBP (International Standard Banking Practice for Examination of the Documents under Documentary Credit). 146
8. Các điều kiện thương mại quốc tế (International Commercial Terms - INCOTERMS). 147
9. Quy tắc thực hành tín dụng dự phòng (The International Standby Practice ISP 98). Ấn phẩm số 590 của Phòng Thương mại Quốc tế. Hiệu lực từ 01.01.1999. 149
10. Quy tắc thống nhất về bảo lãnh hợp đồng URCG325 (Uniform Rules for Contract Guarantees, ICC publication No. 325) 149
11. Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu URDG458 (Uniform Rules fo Demand Guarantees, ICC, publication No, 458). 149
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

thanh toán quốc tế
20
19
18
21
27
3. Lợi nhuận thanh toán quốc tế
296
305
319
355
407
Tốc độ tăng trưởng Năm sau/ Năm trước
3.04%
4.59%
11.29%
14.65%
4. Tổng doanh thu
4664
5412
7060
11771
8411
5. Doanh thu dịch vụ
384
389
437
494
578
6. Cán bộ thanh toán quốc tế bình quân
410
500
544
645
739
7. Lợi nhuận thanh toán quốc tế/ doanh thu thanh toán quốc tế
87.57%
88.66%
89.36%
88.97%
87.72%
8. Chi phí thanh toán quốc tế/doanh thu thanh toán quốc tế
5.92%
5.52%
5.04%
5.26%
5.82%
9. Lợi nhuận thanh toán quốc tế/ Tổng doanh thu
6.35%
5.64%
4.52%
3.02%
4.84%
10. Doanh thu thanh toán quốc tế/Tổng doanh thu
7.25%
6.36%
5.06%
3.39%
5.52%
11. Doanh thu dịch vụ/ Tổng doanh thu
8.23%
7.19%
6.19%
4.20%
6.87%
12. Doanh thu thanh toán quốc tế/Doanh thu dịch vụ
88.02%
88.43%
81.69%
80.77%
80.28%
13. Doanh thu thanh toán quốc tế/Cán bộ thanh toán quốc tế
0.8243902
0.688
0.65625
0.6186047
0.6278755
14. Lợi nhuận thanh toán quốc tế/Cán bộ thanh toán quốc tế
0.7219512
0.61
0.5863971
0.5503876
0.5507443
Nguồn: Tính toán từ các báo cáo hàng năm của Ngân hàng Ngoại thương
2.2.3.6. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua một số chỉ tiêu định tính
Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương không chỉ thể hiện thông qua các con số cụ thể trên mà chúng ta có thể đánh giá hiệu quả hoạt động này mang lại qua một số mối quan hệ sau:
a. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua sự phát triển quan hệ ngân hàng đại lý
Trong quá trình thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế, Ngân hàng Ngoại thương đã thiết lập được một mạng lưới quan hệ đại lý rộng nhất trong các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đến cuối năm 2007, Ngân hàng Ngoại thương đã có quan hệ đại lý với trên 1.400 ngân hàng tại 85 quốc gia trên khắp các châu lục của thế giới. Với mối quan hệ rộng lớn này vừa tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong thanh toán giữa các quốc gia trên toàn thế giới vừa nâng cao uy tín của Vietcombank trên thương trường quốc tế. Nhờ đó ngày một nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng. Tuy nhiên, với xu thế hội nhập quốc tế về ngân hàng, hệ thống các ngân hàng đại lý phải được phát triển rộng hơn nữa đủ sức hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng.
b. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua mối quan hệ hoạt động thanh toán quốc tế và hoạt động tín dụng, tài trợ xuất nhập khẩu
Để tạo một dây chuyền khép kín trong phục vụ khách hàng, Ngân hàng Ngoại thương cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu vay tiền đồng Việt Nam thu mua hàng xuất khẩu trong nước như gạo, cà phê, thủy hải sản… và thu nợ về nguồn ngoại tệ xuất khẩu này, vì vậy mọi rủi ro trong thanh toán hàng xuất khẩu đều ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác tín dụng. Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp không vay thu mua hàng xuât khẩu có thể sử dụng bộ chứng từ hàng xuất để được Ngân hàng Ngoại thương tài trợ xuất khẩu trên cơ sở chiết khấu chứng từ. hay các nhu cầu thanh toán tiền hàng nhập khẩu phù hợp với cơ chế quản lý ngoại hối và pháp luật Việt Nam cũng được Ngân hàng Ngoại thương xem xét cho vay thanh toán hàng nhập. Nhìn chung, hoạt động tín dụng, tài trợ xuất nhập khẩu và hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam luôn được phối hợp xử lý nhịp nhàng và thuận lợi cho khách hàng giao dịch. Nhờ đó, thông qua hoạt động này đã góp phần nâng cao hiệu quả cho hoạt động thanh toán quốc tế.
Tuy nhiên, trong thực tế, nghiệp vụ chiết khấu chứng từ xuất phát chủ yếu là nghiệp vụ chiết khấu truy đòi, còn nghiệp vụ chiết khấu miễn truy đòi kể cả hối phiếu trả ngay và trả chậm phát sinh khá khiêm tốn vì nó chưa được các chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương nói riêng và các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung mạnh dạn áp dụng. Khi thực hiện loại nghiệp vụ này rủi ro thuộc về ngân hàng nên phí dịch vụ chiết khấu miễn truy đòi thường cao hơn nghiệp vụ chiết khấu truy đòi, vì vậy, cả ngân hàng và các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam cũng chưa quan tâm áp dụng và phát triển nghiệp vụ này trong khi đây cũng là một trong các loại nghiệp vụ đã và đang phát sinh khá phổ biến trên thế giới. Hiện nay, một số khách hàng xuất khẩu chỉ yêu cầu Ngân hàng Ngoại thương thực hiện dịch vụ này đối với các thị trường có độ rủi ro lớn. Đối với Ngân hàng Ngoại thương trong quy trình nghiệp vụ cũng cho phép thực hiện nghiệp vụ chiết khấu miễn truy đòi nhưng còn giới hạn ở các hối phiếu trả ngay, chưa quy định cho hối phiếu trả chậm và nghiệp vụ này cũng chỉ phát sinh rải rác ở một số chi nhánh. Nếu nghiệp vụ chiết khấu miễn truy đòi được các ngân hàng thương mại triển khai và mạnh dạn vận hành trong thực tiễn thì hiệu quả mang lại cho hoạt động thanh toán quốc tế cũng có thể được nâng lên.
c. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua mối quan hệ giữa hoạt động thanh toán quốc tế và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ngoại tệ
Hoạt động thanh toán quốc tế gắn liền với quá trình sử dụng các tài khoản tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài. Mọi nguồn thu ngoại tệ từ các hoạt động thanh toán quốc tế sẽ được gửi vào tài khoản Nostro tại các ngân hàng đại lý, mọi nguồn chi thanh toán tiền hàng nhập khẩu cũng được trích thanh toán từ các tài khoản này. Vì vậy, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu mậu dịch cũng như phi mậu dịch qua Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam hàng năm đã tạo điều kiện cho việc tăng trưởng nguồn vốn ngoại tệ gửi tại nước ngoài. Trên cơ sở các nguồn tiền gửi ngoại tệ này, ngoài việc sử dụng để thanh toán tiền hàng cho các doanh nghiệp xuất khẩu, Ngân hàng Ngoại thương thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chuyển đổi ngoại tệ và mua bán ngoại tệ với nước ngoài, tạo hiệu quả cho hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và kinh doanh ngoại tệ nói riêng. Thời gian qua, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là ngân hàng có hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thương trường quốc tế phát triển nhất trong số các ngân hàng quốc doanh của Việt Nam. Doanh số mua bán ngoại tệ với nước ngoài của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 1997-2007 có thể tham khảo qua bảng 2.7.
d. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua mối qua hệ giữa hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được thực hiện thông qua các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, kinh doanh chuyển đổi ngoại tệ, kinh doanh tiền gửi ngoại tệ trong và ngoài nước. Trong quá trình đổi mới, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam luôn duy trì được vai trò chủ đạo của một ngân hàng thương mại quốc doanh, kết hợp hài hòa giữa nhiệm vụ kinh doanh với việc thực hiện chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước, thực hiện vai trò chủ đạo trong kinh doanh ngoại tệ, góp phần ổn định tỷ giá.
Xác định đây là một trong những nghiệp vụ mang nhiều rủi ro, gắn liền với cơ chế thị trường, biến động từng ngày, từng giờ thậm chí từng phút, Ngân hàng Ngoại thương luôn theo dõi diễn biến thị trường hàng ngày, thậm ch...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status