Đánh giá khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép theo TCVN 5574 2012 và một số tiêu chuẩn khác - Pdf 64

TRƯƠNG VĂN BẰNG

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

---------------------------------------

TRƯƠNG VĂN BẰNG

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU CẮT CỦA DẦM
BÊ TÔNG CỐT THÉP THEO TCVN 5574-2012
VÀ MỘT SỐ TIÊU CHUẨN KHÁC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
________________________
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

KHOÁ:
K32TV

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TRƯƠNG VĂN BẰNG



--ii-LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS. Trần Anh Thiện đã tận tình
giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp tài liệu và động viên tác giả trong quá trình nghiên cứu
và hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo, các cán bộ giảng viên Trường
Đại học Bách Khoa - Đại Học Đà Nẳng, cùng các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, chỉ dẫn
tận tình trong quá trình hoàn thành luận văn này!


--iii-TÓM TẮT LUẬN VĂN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU CẮT CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP
THEO TCVN 5574-2012 VÀ MỘT SỐ TIÊU CHUẨN KHÁC
Tóm tắt: Với nội dung nghiên cứu của luận văn, tác giả đã phân tích và so sánh
cơ sở lý thuyết tính toán khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép, xây dựng trình tự
các bước tính toán theo các tiêu chuẩn TCVN 5574-2012, ACI 318-14, Eurocode EN
1992-1-1:2004 và BS 8110-1:1997. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy tiêu chuẩn TCVN
5574-2012 không xét ảnh hưởng của hàm lượng cốt thép dọc chịu kéo đến khả năng
chịu cắt của bê tông, trong khi đây là các yếu tố đã được tích hợp vào các tiêu chuẩn
khác. Luận văn cũng so sánh và đánh giá khả năng chịu cắt theo cường độ bê tông và
tỉ lệ lực dọc giữa bốn tiêu chuẩn này, theo hai trường hợp có và không có cốt thép
ngang tính toán.

Từ khóa: Bê tông cốt thép, cấu kiện bê tông, khả năng chịu cắt, cốt thép ngang,
tiêu chuẩn thiết kế.
Abstract: In this thesis, the author has analyzed and compared the theoretical
basis for determining the shear capacity and developed the procedures for shear design
of reinforced concrete beams in accordance with various building codes including
TCVN 5574-2012, ACI 318-14, Eurocode EN 1992-1-1:2004 và BS 8110-1:1997 The

1.2.1. Đặc trưng cơ học ............................................................................................. 5
1.2.2. Phân loại cốt thép. ...........................................................................................6
1.3. Các hình thức phá hoại của dầm theo tiết diện nghiêng. ..........................................7
1.3.1. Phá hoại do dầm chịu mô men uốn. ................................................................ 8
1.3.2. Phá hoại do dầm chịu ứng suất kéo chính (lực cắt). .......................................8
1.3.3. Phá hoại do dầm chịu uốn cắt. ........................................................................9
1.4. Sự làm việc của cấu kiện chịu cắt (dầm bê tông cốt thép). ....................................10
1.4.1. Các dạng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép. ................................................10
1.4.2. Sự làm việc của dầm bê tông sau khi nứt nghiêng. [7] .................................11
1.5. Mô hình tính toán khả năng chịu lực của dầm trên tiết diện nghiêng. [7] .............12
1.5.1. Mô hình giàn với thanh xiên nghiêng góc 45..............................................12
1.5.2. Mô hình giàn với góc nghiêng xoay. ............................................................ 14
1.5.3. Mô hình giàn với góc nghiêng thay đổi. .......................................................14
1.5.4. Mô hình giàn có kể đến ma sát giữa các vết nứt. ..........................................15
1.6. Kết luận và nhận xét cơ sở lý thuyết sự làm việc của dầm. ...................................16


--v-Chương 2. TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU CẮT CỦA DẦM BÊ TÔNG
CỐT THÉP THEO MỘT SỐ TIÊU CHUẨN HIỆN HÀNH ......................... 18
2.1. Tính toán khả năng chịu cắt của dầm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574-2012.
[1]; [11] .......................................................................................................................... 18
2.1.1. Điều kiện tính toán. .......................................................................................18
2.1.2. Điều kiện bê tông chịu nén giữa các vết nứt xiên. ........................................19
2.1.3. Điều kiện độ bền của tiết diện nghiêng.........................................................20
2.2. Tính toán khả năng chịu cắt của dầm theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ ACI 318–14. [6];
[8]; [15] .......................................................................................................................... 21
2.2.1. Khả năng chịu cắt của bê tông. .....................................................................22
2.2.3. Khả năng chịu cắt của cốt thép đai [6], [8], [15] ..........................................23
2.2.2.1. Khả năng chịu lực cắt của thép đai ........................................................23
2.3.2.2. Giới hạn về đường kính và khoảng cách của thép đai ........................... 24

3.2. Ví dụ tính toán . ......................................................................................................44
3.2.1. Tính khả năng chịu cắt của dầm theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012............46
3.2.2. Tính khả năng chịu cắt theo tiêu chuẩn ACI 318-14 ....................................51
3.2.3. Tính khả năng chịu cắt theo tiêu chuẩn Eurocode EN 1992-1-1:2004. ........55
3.2.4. Tính khả năng chịu cắt theo tiêu chuẩn BS 8110-1:1997. ........................... 58
3.3. Các trường hợp khảo sát tính toán. .........................................................................63
3.3.1. Trường hợp xét đến bê tông dầm chịu lực cắt không có cốt ngang. .............63
3.3.1.1. Xét trường hợp bê tông chịu lực cắt khi thay đổi cấp độ bền bê tông ...63
3.3.1.2. Xét trường hợp bê tông chịu lực cắt khi xét đến lực kéo, nén dọc trục .64
3.3.1.3. Xét trường hợp bê tông chịu lực cắt khi xét đến hàm lượng thép dọc ...65
3.3.1.4. Xét trường hợp bê tông chịu lực cắt khi xét đến tỷ số (a/d) ...................66
3.3.1.5. Xét trường hợp bê tông chịu lực cắt khi xét đến tỷ số (a/d) ...................67
3.3.2. Trường hợp xét đến dầm bê tông cốt thép chịu lực cắt có cốt ngang. ..........68
3.3.2.1. Xét trường hợp thép đai chịu cắt trong dầm...........................................68
3.3.2.2. Khả năng chịu lực cắt của dầm khi cấp độ bền thay đổi. .......................69
3.3.2.3. Khả năng chịu lực cắt của dầm khi lực dọc thay đổi. ............................ 70
3.3.2.4. Khả năng chịu lực cắt của dầm khi thay đổi hàm lượng thép dọc. ........71
3.3.2.5. Khả năng chịu lực cắt của dầm khi thay đổi tỷ số (a/d). ........................72
3.3.2.6. Khả năng chịu lực cắt của dầm khi thay đổi (d). ....................................73
3.4. Kết luận và nhận xét đánh giá về kết quả tính toán của các tiêu chuẩn .................74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 76
1. Kết luận......................................................................................................................76
2. Kiến nghị ...................................................................................................................76

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 78


--vii-DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574-2012

Mô đun đàn hồi của bê tông

Es

Mô đun đàn hồi của cốt thép

b

Chiều rộng tiết diện chữ nhật

h

Chiều cao của tiết diện chữ nhật

a, a'

Khoảng cách từ hợp lực trong cốt thép tương ứng với S và S' đến biên
gần nhất của tiết diện

h0, h'0

Chiều cao làm việc của tiết diện

x

Chiều cao vùng bê tông chịu nén



Chiều cao tương đối của vùng bê tông chịu nén, bằng x/h0

Chữ viết tắt

Giải thích

Mu

Mô men do ngoại lực tác dụng từ các tổ hợp lực tính toán

Mn

Khả năng chịu lực của cấu kiện, xác định từ điều kiện cụ thể của tiết
diện

Ma

Mô men lớn nhất dọc theo trục dầm

Icr

Mô men quán tính đối với trục đi qua trọng tâm tiết diện trường hợp
tiết diện không có khe nứt

Es

Mô đun đàn hồi của cốt thép

Ec

Mô đun đàn hồi của bê tông


Khoảng cách từ mép biên vùng nén tới thép chịu kéo ngoài cùng

b

Bề rộng của tiết diện ngang



Hệ số giảm độ bền của cấu kiện



Hàm lượng cốt thép

As, A’s

Diện tích tiết diện ngang của cốt thép chịu kéo và chịu nén


--ix-DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode EN 1992-1-1:2004
Chữ viết tắt

Giải thích

E

Mô đun đàn hồi

F


d

Chiều cao làm việc của tiết diện

a’

Khoảng cách từ mép bê tông chịu nén tới trọng tâm cốt thép chịu nén

e

Độ lệch tâm

h

Chiều cao của tiết diện trong mặt phẳng uốn

i

Bán kính quán tính

k

Hệ số

l

Chiều dài hoặc nhịp

s



--x-DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Tiêu chuẩn BS 8110-1:1997
Chữ viết tắt

Giải thích

Av

Chiều dài phần cấu kiện cắt qua bởi mặt phẳng phá hoại

Ac

Diện tích tiết diện của bê tông

Asv

Tổng tiết diện ngang của các cốt thép đai tại trục trung hòa, tại tiết
diện

Ash

Diện tích tiết diện cốt xiên

bv

Bề rộng tiết diện (đối với dầm có bản cánh, bề rộng này lấy bằng bề
rộng trung bình của sườn nằm dưới cánh).



Khả năng chịu cắt thiết kế của cốt xiên

v

Ứng suất thiết kế tại tiết diện.

vc

Ứng suất cắt thiết kế của bê tông (tra bảng).

v’c

Ứng suất cắt thiết kế của bê tông được điều chỉnh theo lực dọc.



Góc giữa cốt xiên và trục dầm.



Góc giữa thanh dàn chịu nén của hệ cốt xiên với trục của dầm.


--xi-DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
bảng

Tên bảng


43

3.4

Hệ số an toàn của cốt thép

43

3.5

Kết quả tính toán khả năng chịu lực cắt của bê tông và thép đai trong
dầm

61

3.6

Kết quả khả năng chịu lực cắt của bê tông khi thay đổi “B”

63

3.7

Kết quả khả năng chịu lực cắt của bê tông khi có đổi lực dọc trục

64

3.8

Kết quả khả năng chịu lực cắt của bê tông khi kể đến hàm lượng thép

3.14

Kết quả khả năng chịu lực cắt của dầm khi thay đổi lực dọc, có thép
đai
Kết quả khả năng chịu lực cắt của dầm khi thay đổi hàm lượng thép
dọc

70
71

3.15

Kết quả khả năng chịu lực cắt của dầm khi xét đến tỷ số (a/d), có thép
đai.

72

3.16

Kết quả tính toán khả năng chịu lực cắt của bê tông khi thay đổi "d"

73


--xii-DANH MỤC CÁC HÌNH
Số
hình

Tên hình


6

1.5
1.6a

Sự phá hoại trên tiết diện nghiêng
Phá hoại dầm bê tông cốt thép do mô men uốn

7
8

1.6b
1.7a
1.7b

Thí nghiệm Phá hoại dầm bê tông cốt thép do mô men uốn
Dạng phá hoại do ứng suất kéo chính
Dạng phá hoại do ứng suất kéo chính

8
9
9

1.8a
1.8b
1.9
1.10
1.11

Dạng phá hoại cắt

Sơ đồ nội lực trên tiết diện nghiêng với trục dọc cấu kiện bê tông cốt
thép khi tính toán độ bền chịu lực cắt
Bố trí thép đai trong dầm bê tông cốt thép

2.3
2.4
2.5
3.1

Mô hình giàn ảo
Sơ đồ tính toán cốt thép đai
Vị trí lực cắt nguy hiểm trên dầm
Sơ đồ dầm chịu tải phân bố điều

27
28
31
44

3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7

Sơ đồ tính toán nội lực dầm chịu tải phân bố điều
Biểu đồ khả năng chịu cắt của bê tông trong dầm
Biểu đồ khả năng chịu cắt của thép đai trong dầm
Biểu đồ khả năng chịu cắt của dầm BTCT

3.9
3.10

Biểu đồ đánh giá khả năng chịu cắt của bê tông khi thay đổi (a/d).
Biểu đồ đánh giá khả năng chịu cắt của bê tông khi thay đổi (d).

65
66

3.11

Biểu đồ đánh giá khả năng chịu cắt của thép đai trong dầm.

67

3.12

Biểu đồ đánh giá khả năng chịu cắt của dầm khi có cốt thép đai  6,
S=120mm.

68

3.13

Biểu đồ đánh giá khả năng chịu cắt của dầm khi có sự tham gia của
lực dọc, cốt thép đai  6, S=120mm.

69

3.14

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép hiện hành của Việt Nam TCVN
5574-2012, có đề cập về vấn đề khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép. Tuy nhiên
khi đưa ra quan niệm tính toán và các yếu tố ảnh hưỡng đến khả năng chịu cắt của dầm
bê tông cốt thép, mỗi tiêu chuẩn đều có sự khác biệt rất lớn, từ đó sẽ có kết quả sai
lệch rất nhiều giữa các bộ tiêu chuẩn với nhau.
Xuất phát từ thực tế đó, trong luận văn này tác giả chọn đề tài “ Đánh giá khả
năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép theo TCVN 5574-2012 và một số tiêu chuẩn
khác ” nhằm giúp cho chúng ta có cái nhìn tường minh hơn về quan niệm tính toán,
các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép,
của tiêu chuẩn TCVN 5574-2012 và một số tiêu chuẩn khác hiện hành.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Dựa trên cơ sở lý thuyết tính toán khả năng chịu cắt của dầm, theo các tiêu chuẩn
đang được áp dụng, tìm ra những đặc điểm khác biệt về quan niệm tính tính toán, các yếu
tố ảnh hưởng đến khả năng chịu cắt của bê tông và thép đai trong dầm bê tông cốt thép.
- So sánh, đánh giá khả năng chịu lực cắt của dầm, theo các tiêu chuẩn nhằm giúp
chúng ta có cái nhìn tổng thể hơn khi tính toán các cấu kiện chịu uốn, khi lựa chọn tính
toán theo các bộ tiêu chuẩn hiện hành.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu, so sánh khả năng chịu lực cắt của dầm bê tông
cốt thép giữa một số tiêu chuẩn thiết kế.


--2-- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết tính toán, các yếu tố ảnh hưởng
đến khả năng chịu lực cắt của dầm bê tông cốt thép, tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 55742012, tiêu chuẩn Hoa Kỳ ACI 314-14, tiêu chuẩn châu Âu Eurocode EN 1992-1-1:2004,
tiêu chuẩn Anh BS 8110–1:1997.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu lý thuyết, tính toán, phân tích và so sánh đánh giá kết quả thiết kế giữa
các tiêu chuẩn.
5. Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu tổng hợp cơ sở lý thuyết tính toán khả năng chịu cắt trên dầm bê tông

vào thành phần và cấu trúc nó. Trong tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, cường
độ chịu nén và chịu kéo của bê tông thường được quan tâm, trong đó cường độ chịu
nén là đặc trưng cơ bản nhất để đánh giá chất lượng bê tông về mặt chịu lực.
- Cường độ chịu nén
Mẫu thử xác định cường độ chịu nén qui định hình dạng tiết diện thí nghiệm có
dạng: Khối vuông (a = 100; 150; 200 mm), khối trụ đáy vuông hoặc đáy tròn (D =
160; S đáy = 200cm2, h = 2D = 320 mm)
Rn 

P
A

(1.1)

Hình 1.1. Mẫu bê tông thử cường độ chịu nén [2]
Trong đó:
P: Là lực làm phá hoại mẫu.
A: Là diện tích tiết diện ngang.
- Cường độ chịu kéo
Mẫu thử xác định cường độ chịu kéo dọc trục là mẫu kéo có tiết diện vuông cạnh
a, hoặc mẫu uốn có tiết diện chữ nhật bxh.
Với mẫu kéo
Với mẫu uốn

NK
A
3,5M
Rt 
bh 2
Rt 


S: Hệ số phụ thuộc vào xác suất, nếu đảm bảo 95% thì S = 1,64;
υ: Hệ số phụ thuộc vào mức độ đồng chất của bê tông.
+ Giá trị cường độ tiêu chuẩn:
Cường độ tiêu chuẩn về nén Rbn ; về kéo Rbtn
Rbn= γkc Rch

(1.6)

Rbtn = γkc Rch

(1.7)

γkc: Hệ số kết cấu được lấy bằng 0,7 - 0,8 tùy thuộc vào Rch.
+ Giá trị cường độ tính toán:

Rb 

 bi Rbn
 bc

(1.8)

Rbt 

 bi Rbtn
 bt

(1.9)


Cấu kiện bê tông làm việc chịu kéo, ngoài cấp độ bền B còn quy định thêm cấp
độ bền chịu kéo “Bt”, bằng cường độ đặc trưng về kéo của bê tông, đơn vị (MPa).
Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012, cấp độ bền chịu kéo của bê tông có các loại
sau: Bt 0,5; Bt 0,8; Bt 1,2; Bt 1,6; Bt 2,0; Bt 2,4; Bt 2,8; Bt 3,2; Bt 3,6; Bt 4,0.
1.2. Tính chất cơ lý của vật liệu (cốt thép)
1.2.1. Đặc trưng cơ học
a) Giới hạn bền: δB bằng ứng suất lớn nhất thép chịu được trước khi bị kéo đứt.

Hình 1.3a .Biểu đồ  - ε của các loại thép
dẻo [2]

Hình 1.3b. Biểu đồ  - ε của các loại thép
rắn [2]


--6-Biểu đồ ứng suất - biến dạng của thép dẻo được thể hiện trên (hình 1.3a). Gồm
một đoạn thẳng xiên OA, đoạn nằm ngang AB và đoạn cong BC. Đoạn OA ứng với
giai đoạn làm việc đàn hồi, quan hệ giữa ứng suất - biến dạng là đường bậc nhất. Đoạn
AB ứng với trạng thái chảy dẻo, biến dạng tăng trong khi ứng suất không tăng được
gọi là thềm chảy. Lúc này xác định được giới hạn chảy của cốt thép y. Đoạn BC ứng
với giai đoạn củng cố sau khi chảy dẻo, ứng suất và biến dạng tiếp tục tăng lên cho đến
*
khi thép bị kéo đứt. Lúc này xác định được giới hạn bền B và biến cực hạn  x .

Biểu đồ ứng suất - biến dạng của thép rắn được thể hiện trên (hình 1.3b) gồm
đoạn thẳng OA và đường cong AC. Đoạn OA ứng với trạng thái làm việc đàn hồi.
Đoạn cong AC ứng với giai đoạn cốt thép có biến dạng dẻo. Khi bị kéo đứt xác định
được giới hạn bền B và biến cực hạn  x* .
Giới hạn đàn hồi và biến dạng dẻo: δdh bằng ứng suất ở cuối giai đoạn đàn hồi


Độ giãn dài
cực hạn (%)

C-I

6-10

2200

3800

25

C-II

10-40

3000

5000

19

C-III

6-40

4000

6000

Hình 1.5: Sự phá hoại trên tiết diện nghiêng [5]
Ở các vị trí có lực cắt lớn, ứng suất pháp do mô men uốn và ứng suất tiếp do lực
cắt sẽ gây ra những ứng suất kéo chính nghiêng với trục dầm một góc  (thường  =
450) làm xuất hiện những vết nứt nghiêng do:
+ Mô men uốn làm quay hai phần dầm xung quanh vùng nén.
+ Lực cắt kéo tách hai phần dầm theo phương vuông góc với trục dầm.
Các cốt thép dọc, cốt thép đai và cốt thép xiên tại vị trí vết nứt nghiêng sẽ chống
lại sự quay của hai phần dầm trên, đồng thời cốt thép ngang (cốt thép đai và cốt xiên)
có tác dụng chống lại sự kéo tách của hai phần dầm. Sự phá hoại sẽ xảy ra khi:
+ Do phần bê tông giữa các vết nứt bị ép vỡ;
+ Do các cốt thép không đủ khả năng chịu lực;


--8-+ Đo các cốt thép bị kéo tuột khi neo không chặt.
Sự phá hoại trên tiết diện nghiêng có liên quan tới 2 thành phần nội lực là mô
men và lực cắt. Nhưng hiện nay tiêu chuẩn thiết kế vẫn tách việc tính toán trên tiết
diện nghiêng theo riêng lực cắt và theo mô men.
1.3.1. Phá hoại do dầm chịu mô men uốn.
Khi dầm tham gia chịu lực, dưới tác dụng của mô men tại giữa dầm, khe nứt xuất
hiện thẳng đứng ở khoảng 1/3 giữa nhịp dầm và vuông góc với phương của quỹ đạo
ứng suất chính kéo chủ yếu do ứng suất chính max. Khi tải trọng tác dụng bằng 50%
giá trị (max), một số khe nứt đã xuất hiện ở giữa nhịp. Khi tải trọng tăng lên, bề rộng
khe nứt mở rộng và phát triển về phía trục trung hòa, độ võng của dầm tăng lên.

Hình 1.6a. Phá hoại dầm bê tông cốt thép do mô men uốn [8]
Nếu trong trường hợp dầm bố trí thép vừa và ít, sự phá hoại sẽ bắt đầu từ cốt thép
chịu kéo bị chảy dẻo, dầm bị phá hoại dẻo. Tỷ số khoảng cách a từ lực tác dụng đến
gối tựa và chiều cao dầm (a/d) trong trường hợp này vượt quá giá trị 5,5 đối với tải
trọng tập trung và 16 đối với tải trọng phân bố.


ngang, đảm bảo khả năng chịu lực của tiết diện đối với lực cắt tác dụng.

Hình 1.8b. Thí nghiệm dạng phá hoại cắt [15]
1.4. Sự làm việc của cấu kiện chịu cắt (dầm bê tông cốt thép).
1.4.1. Các dạng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép.
Quan sát sự làm việc của dầm từ lúc mới đặt tải trọng đến lúc phá hoại, sự diễn
biến của dầm xảy ra như sau:
Khi tải trọng chưa lớn dầm vẫn còn nguyên vẹn, khi tải trọng tăng dần bắt đầu
xuất hiện khe nứt thẳng góc với trục dầm tại đoạn dầm có giá trị mô men (M) lớn và
khe nứt nghiêng ở đoạn dầm gần gối tựa có giá trị lực cắt (Q) lớn.
Khi tải trọng đã lớn thì dầm bị phá hoại tại tiết diện có khe nứt thẳng góc, hoặc
tại tiết diện có khe nứt nghiêng (hình1.9).

1 – Tiết diện thẳng góc; 2 – Tiết diện nghiêng
Hình 1.9. Sự làm việc của dầm khi chịu tải trọng
a) Dầm bê tông cốt thép không có cốt thép chịu cắt [7][8]
Có hai dạng làm việc của dầm với các vết nứt xiên:
- Dạng thứ nhất: Vết nứt xiên xuất phát từ cốt thép chịu kéo, kéo dài đến mặt
chịu nén của dầm, kéo nứt tách thành hai phần và dầm bị phá hoại. Đây là dạng phá
hoại thường gặp ở những dầm có chiều cao tiết diện nhỏ (dầm có tỷ số chiều dài nhịp/
chiều cao tiết diện ≥ 8). Quá trình phá hoại diễn ra khá đột ngột không thấy trước
được. Ta cần phải bố trí cốt thép chịu cắt cho dầm với số lượng tối thiểu (cấu tạo).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status