ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHAN ĐẶNG TẤN HƯNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN
CỦA BÊ TÔNG CÁC CÔNG TRÌNH CAO TẦNG
Ở THÀNH PHỐ NHA TRANG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp
Mã số:
60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRƯƠNG HOÀI CHÍNH
Đà Nẵng, Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu không đúng như đã nêu trên, Tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm về đề tài của mình.
Tác giả
Phan Đặng Tấn Hưng
2.1.2. Các phƣơng pháp xác định cƣờng độ bê tông ở hiện trƣờng ...................... 13
2.2. Đánh giá cƣờng độ của bê tông theo các mẫu ở hiện trƣờng theoTCXDVN
239:2006, TCVN 4453:1995, TCVN 5574:2012, TCVN 9334:2012 ...................... 20
2.2.1. Tính toán cƣờng độ bê tông hiện trƣờng .................................................... 21
2.2.2. Xác định cƣờng độ bê tông yêu cầu ........................................................... 23
2.2.3. Đánh giá cƣờng độ bê tông hiện trƣờng ..................................................... 23
2.3. Đánh giá cƣờng độ của bê tông theo các mẫu ở hiện trƣờng theo TCXDVN
239:2006, TCVN 4453:1995, TCVN 5574:2012, TCVN 9335:2012 ...................... 23
2.3.1. Tính toán cƣờng độ bê tông hiện trƣờng .................................................... 23
2.3.2. Xác định cƣờng độ bê tông yêu cầu ........................................................... 26
2.3.3. Đánh giá cƣờng độ bê tông hiện trƣờng ..................................................... 26
2.4. Kết luận Chƣơng 2 ........................................................................................... 28
CHƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CƢỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG TẠI HIỆN
TRƢỜNG MỘT SỐ CÔNG TRÌNH Ở THÀNH PHỐ NHA TRANG ....................... 29
3.1. Đánh giá cƣờng độ nén của bê tông trên công trình.......................................... 29
3.1.1. Công trình Trụ sở Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa, số 05 Huỳnh Thúc
Kháng, thành phố Nha Trang. .............................................................................. 29
3.1.1.1. Đánh giá cƣờng độ của bê tông tại hiện trƣờng bằng phƣơng pháp súng
bật nẩy .............................................................................................................. 30
3.1.1.2. Đánh giá cƣờng độ của bê tông tại hiện trƣờng bằng súng bật nẩy kết
hợp siêu âm....................................................................................................... 38
3.1.2. Công trình Khách sạn Bông Sen, số 06 Nguyễn Chánh, thành phố Nha
Trang .................................................................................................................... 46
3.1.2.1. Đánh giá cƣờng độ của bê tông tại hiện trƣờng bằng phƣơng pháp súng
bật nẩy .............................................................................................................. 48
3.1.2.2. Đánh giá cƣờng độ của bê tông tại hiện trƣờng bằng súng bật nẩy kết
hợp siêu âm....................................................................................................... 56
3.1.3. Công trình Khách sạn Thụy Ký, số 19 Mai Xuân Thƣởng, thành phố Nha
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG CÁC
CÔNG TRÌNH CAO TẦNG Ở THÀNH PHỐ NHA TRANG
Học viên: Phan Đặng Tấn Hƣng
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số: 60.58.02.08
Lớp K33.XDDD.KH, Trƣờng Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng
Tóm tắt - Bê tông là loại vật liệu phức hợp bao gồm xi măng (chất kết dính), cát, sỏi,
đá (cốt liệu) kết lại với nhau dƣới tác dụng của nƣớc, là vật liệu đƣợc sử dụng rộng rãi
trong xây dựng với khối lƣợng rất lớn. Cƣờng độ của bê tông là chỉ tiêu quan trọng thể
hiện khả năng chịu lực của vật liệu. Cƣờng độ bê tông không những phụ thuộc vào
chất lƣợng và cấp phối vật liệu sử dụng mà còn phụ thuộc vào quá trình thi công bê
tông và các yếu tố khác. Khi có nghi ngờ về chất lƣợng trong quá trình thi công, việc
xác định cƣờng độ bê tông hiện trƣờng là cơ sở để kiểm tra, nghiệm thu đối với kết cấu
hoặc bộ phận kết cấu của các công trình. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá cƣờng độ
chịu nén của bê tông các công tr nh là một trong những tiêu chí g p phần làm r hơn
về chất lƣợng của bê tông trên các công trình thực tế ở thành phố Nha Trang.
Từ khóa - Bê tông, chất lƣợng của bê tông, đánh giá cƣờng độ chịu nén.
RESEARCH ON THE COMPREHENSIVE CONFIDENCE OF CONCRETE
HIGH-FLOOR WORKS IN NHA TRANG CITY
Summary - Concrete is a complex material composed of cement (binder), sand,
gravel, rock (aggregate) bundled together under the effect of water, which is widely
used in building materials erected with great volume. The strength of the concrete is an
important indicator of the strength of the material. Concrete strength depends not only
on the quality and distribution of materials but also on the concrete and other factors.
Where there is doubt about the quality during construction, the determination of
concrete strength of the site shall be the basis for checking and acceptance of the
structure or structural components of the works. Therefore, the study on the
compressive strength of concrete works is one of the criteria contributing to the clarity
of concrete quality in real projects in Nha Trang city.
Keywords - Concrete, quality of concrete, rating of compressive strength.
Hình 3.2. Mặt đứng công trình - Ảnh tự chụp ............................................................... 29
Hình 3.3. Mặt cắt công trình .......................................................................................... 29
Hình 3.4. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 1. ......................................31
Hình 3.5. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 2. ......................................32
Hình 3.6. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 4. ......................................33
Hình 3.7. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 6. ......................................34
Hình 3.8. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 8. ......................................35
Hình 3.9. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 10. ....................................36
Hình 3.10. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 12. ..................................37
Hình 3.11. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột các tầng. .................................38
Hình 3.12. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 1. ....................................39
Hình 3.13. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 2. ....................................40
Hình 3.14. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 4. ....................................41
Hình 3.15. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 6. ....................................42
Hình 3.16. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 8. ....................................43
Hình 3.17. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 10. ..................................44
Hình 3.18. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 12. ..................................45
Hình 3.19. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột các tầng. .................................46
Hình 3.20. Mặt bằng tầng điển hình ..............................................................................46
Hình 3.21. Mặt đứng công trình - Ảnh tự chụp ............................................................. 47
Hình 3.22. Mặt cắt công trình ........................................................................................47
Hình 3.23. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 1. ....................................49
Hình 3.24. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 2. ....................................50
Hình 3.25. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông vách tầng 4. ..................................51
Hình 3.26. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông vách tầng 6. ..................................52
Hình 3.27. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông vách tầng 8. ..................................53
Hình 3.28. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông vách tầng 10. ................................ 54
Hình 3.29. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông vách tầng 12. ................................ 55
Hình 3.60. Mặt cắt công trình ........................................................................................82
Hình 3.61. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 1. ....................................83
Hình 3.62. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 2. ....................................84
Hình 3.63. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 3. ....................................85
Hình 3.64. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 4. ....................................86
Hình 3.65. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 5. ....................................87
Hình 3.66. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột các tầng. .................................88
Hình 3.67. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 1. ....................................89
Hình 3.68. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 2. ....................................90
Hình 3.69. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 3. ....................................91
Hình 3.70. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột tầng 4. ....................................92
Hình 3.71. Biểu đồ cƣờng độ chị u nén của bê tông cột tầng 5. ...................................93
Hình 3.72. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột các tầng. .................................94
Hình 3.73. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột các tầng theo 02 phƣơng pháp
thí nghiệm. ................................................................................................ 95
Hình 3.74. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột các tầng theo 02 phƣơng pháp
thí nghiệm. ................................................................................................ 96
Hình 3.75. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột các tầng theo 02 phƣơng pháp
thí nghiệm. ................................................................................................ 97
Hình 3.76. Biểu đồ cƣờng độ chịu nén của bê tông cột các tầng theo 02 phƣơng pháp
thí nghiệm. ................................................................................................ 98
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài:
Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải, với tổng diện tích 5.217,6 km² và hơn 200
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu cƣờng độ chịu nén của bê tông trong cột
(vách) bê tông cốt thép của các công trình cao tầng ở thành phố Nha Trang theo thiết
kế và thực tế thi công.
2
- Phạm vi nghiên cứu: Cột (vách) bê tông chịu nén trong nhà cao tầng bằng bê
tông cốt thép.
4. Phƣơng pháp và nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu lý thuyết tính toán kết hợp với số liệu thực nghiệm (trên công
trình và mẫu lƣu tại phòng LAS- XD) để so sánh kết quả cƣờng độ chịu nén của bê
tông trong cột bê tông cốt thép theo thiết kế và thực tế thi công.
+ Dựa vào các tiêu chuẩn hiện hành và các chỉ dẫn trong tính toán xác định
cƣờng độ chịu nén của bê tông hiện trƣờng.
5. Kết quả:
Tổng hợp số liệu thu thập cƣờng độ chịu nén của bê tông trong cột bê tông cốt
thép theo thiết kế và thực tế thi công; tiến hành phân tích khoa học để xây dựng biểu
đồ thể hiện quan hệ cƣờng độ chịu nén của bê tông. Từ đ , đánh giá về cƣờng độ chịu
nén của bê tông trong cột (vách) bê tông cốt thép của các công trình cao tầng ở thành
phố Nha Trang theo thiết kế và thực tế thi công.
6. Kết cấu luận văn:
Mở đầu
Chƣơng 1. Tổng quan về việc sử dụng vật liệu bê tông, bê tông cốt thép cho
các công trình ở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Chƣơng 2. Xác định và tính toán cƣờng độ của bê tông ở hiện trƣờng
Chƣơng 3. Đánh giá cƣờng độ chịu nén của bê tông tại hiện trƣờng một số
công trình ở thành phố Nha Trang
Kết luận và kiến nghị
suất trong cốt thép đạt tới giới hạn chảy hoặc bê tông vùng nén bị nén vỡ.
Hình 1.1 Dầm bê tông và bê tông cốt thép
Dầm BTCT khai thác hết khả năng chịu nén tốt của bê tông và khả năng chịu
kéo tốt của thép. Nhờ vậy khả năng chịu mô men hay Sức kháng uốn lớn hơn hàng
chục lần so với dầm bê tông c cùng kích thƣớc.
4
Cốt thép chịu kéo và chịu nén đều tốt nên n còn đƣợc đặt vào trong các cấu
kiện chịu kéo , chịu nén, cấu kiện chịu uốn xoắn để tăng khả năng chịu lực giảm kích
thƣớc tiết diện và chịu lực kéo xuất hiện do ngẫu nhiên.
Bê tông và thép có thể cùng cộng tác chịu lực là do:
- Trên bề mặt tiếp xúc giữa bê tông và thép có Lực dính bám khá lớn nên lực có
thể truyền từ bê tông sang thép và ngƣợc lại. Lực dính bấm có tầm rất quan trọng đối
với bê tông cốt thép. Nhờ có lực dính bám mà cƣờng độ của cốt thép mới đƣợc khai
thác , bề rộng vết nứt trong vùng kéo mới đƣợc hạn chế. Do vậy, ngƣời ta phải tìm mọi
cách để tăng cƣờng lực dính bám giữa bê tông và cốt thép.
- Giữa bê tông và cốt thép không xảy ra phản ứng hoá học, bê tông còn bảo vệ
cho cốt thép chống lại tác dụng ăn mòn của môi trƣờng.
- Hệ số giãn nở dài vì nhiệt của bê tông và cốt thép là xấp xỉ bằng nhau. Do đ
khi nghiệt độ thay đổi trong phạm vi thông thƣờng (dƣới 100oC) nội ứng suất xuất
hiện không đáng kể, không làm phá hoại lực dính bám giữa bê tông và cốt thép.
1.1.2. Phân loại bê tông, bê tông cốt thép
Có nhiều cách phân loại bê tông nhƣ: phân loại theo khối lƣợng thể tích, theo
kích thƣớc cốt liệu, theo mục đích sử dụng, theo phƣơng pháp thi công và phân loại
theo trạng thái ứng suất khi chế tạo và sử dụng …., cụ thể:
a. Phân loại theo khối lượng thể tích:
Bêtông nặng: có khối lƣợng thể tích từ 1,8 – 2,5 T/m³.
e. Phân loại theo trạng thái ứng suất khi chế tạo và sử dụng:
Bê tông cốt thép thƣờng: Khi chế tạo cấu kiện, cốt thép ở trạng thái không có
ứng suất. Ngoài nội ứng suất do co ngót và giãn nở nhiệt, trong cốt thép và bê tông chỉ
xuất hiện ứng suất khi có tải trọng tác dụng (kể cả trọng lƣợng bản thân).
Bê tông cốt thép ứng lực trƣớc: Trƣớc khi sử dụng, ngƣời ta căng cốt thép để
nén vùng chịu kéo (do tải trọng gây ra) của cấu kiện nhằm triệt tiêu ứng suất kéo do tải
trọng gây ra. Nhờ có ứng lực nén trƣớc, ngƣời ta có thể không cho xuất hiện khe nứt
hay hạn chế bề rộng khe nứt trong cấu kiện.
1.2. Cƣờng độ của bê tông và các yếu tố ảnh hƣởng
1.2.1. Cường độ của bê tông
Cƣờng độ là chỉ tiêu quan trọng thể hiện khả năng chịu lực của vật liệu. Cƣờng
độ của bê tông phụ thuộc vào thành phần và cấu trúc của n . Để xác định cƣờng độ
của bê tông ngƣời ta dùng thí nghiệm nén mẫu, là chế tạo ra các mẫu thử và thí nghiệm
phá hủy trên các mẫu thử đ . Ngoài ra, còn c cách khác là thí nghiệm không phá hủy,
xác định cƣờng độ một cách gián tiếp bằng cách dùng xung siêu âm, súng bật nẩy.
Trong kết cấu xây dựng, bê tông chịu nhiều tác động khác nhau nhƣ: chịu nén,
uốn, kéo, trƣợt ..., trong đ chịu nén là ƣu thế lớn nhất của bê tông. Do đ , ngƣời ta
thƣờng dùng cƣờng độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trƣng để đánh giá chất lƣợng bê tông.
N i đến cƣờng độ của bê tông là n i đến cƣờng độ tính toán (cƣờng độ chịu nén và
cƣờng độ chịu kéo), cƣờng độ đặc trƣng và cƣờng độ trung bình.
Cƣờng độ của bê tông tăng theo thời gian tính từ lúc chế tạo bê tông đến khi
cho nó chịu lực. Thời gian đầu cƣờng độ tăng nhanh, sau chậm dần. Với bê tông dùng
xi măng pooclăng, chế tạo và bảo dƣỡng trong điều kiện b nh thƣờng, cƣờng độ tăng
nhanh trong 28 ngày đầu.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ bê tông
Cƣờng độ bê tông không những phụ thuộc vào chất lƣợng và cấp phối vật liệu
sử dụng mà còn phụ thuộc vào quá trình thi công bê tông và các yếu tố khác. Trong
thiết kế công tr nh, ngƣời ta thƣờng dự kiến cƣờng độ cần thiết của bê tông để tính
toán, do đ khi thi công cần chọn thành phần, cấp phối vật liệu và công nghệ chế tạo
để bê tông đảm bảo đạt cƣờng độ yêu cầu.
- Thời gian nhào trộn, vận chuyển cũng c ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng và
cƣờng độ bê tông.
- Chất lƣợng thi công: Thi công kỹ lƣỡng, đầm chặt đúng quy cách, sẽ đạt đƣợc
cƣờng độ bê tông nhƣ mong muốn.
- Cách thức bảo dƣỡng: Trong điều kiện thi công toàn khối tại công tr nh, điều
kiện bảo dƣỡng kh đạt đƣợc nhƣ trong phòng thí nghiệm, nhƣng cần bảo dƣỡng thật
tốt trong điều kiện có thể đạt đƣợc chất lƣợng bê tông cao và giảm co ng t, đặc biệt là
cho sàn.
1.3. Sử dụng vật liệu bê tông cho các công trình ở thành phố Nha Trang, tỉnh
Khánh Hòa
Hòa nhịp với sự phát triển của cả nƣớc nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng,
thành phố Nha Trang đã c những bƣớc tiến đáng kể trong các lĩnh vực kinh tế, văn h a,
chính trị, xã hội; tỷ lệ đô thị hóa của toàn tỉnh tăng khá nhanh. Cùng với sự phát triển vƣợt
bậc của thành phố Nha Trang là sự hình thành nhanh chóng các công trình cao tầng nhƣ
khách sạn, trụ sở văn phòng cho thuê, căn hộ cao cấp hoặc tổ hợp công tr nh thƣơng mại –
dịch vụ – căn hộ cao cấp nhằm phục vụ cho các nhu cầu của xã hội. Các công trình cao
tầng đã g p phần làm thay đổi diện mạo của thành phố Nha Trang, thúc đẩy sự phát triển
của kiến trúc đô thị Nha Trang, góp phần đáp ứng các nhu cầu xã hội nhƣ chổ ở, nơi làm
việc, nơi vui chơi, giải trí …, cũng nhƣ đáp ứng đƣợc các chỉ tiêu về quy hoạch đô thị nhƣ
mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất…. Nhƣ hầu hết các đô thị lớn trên cả nƣớc, các công
7
trình cao tầng này tập trung ở khu vực trung tâm thành phố Nha Trang và chủ yếu sử dụng
vật liệu bê tông, bê tông cốt thép với nhiều cấp độ bền khác nhau.
Hình 1.2 Khách sạn Novotel, Toà nhà Mường Thanh và một số công trình nhà cao
tầng khác trên trục đường Trần Phú, thành phố Nha Trang - Ảnh tự chụp
10
Hình 1.6 Toàn nhà SaiGon Tower đang xây dựng tại thành phố Nha Trang - Ảnh tự
chụp
11
Hình 1.7. Khách sạn Bông Sen đang xây dựng tại thành phố Nha Trang - Ảnh tự chụp
12
1.4. Kết luận Chƣơng 1
Bê tông là vật liệu phổ biến, đƣợc sử dụng rộng rãi và không thể thiếu trong xây
dựng hiện nay. Bê tông đƣợc sử dụng trong các điều kiện khai thác khác nhau, cùng
kết hợp hài hòa về kiến trúc và môi trƣờng xung quanh.
Cƣờng độ bê tông không những phụ thuộc vào chất lƣợng và cấp phối vật liệu
sử dụng mà còn phụ thuộc vào quá trình thi công bê tông và chịu sự ảnh hƣởng của
nhiều yếu tố khác. Do đ để chất lƣợng, cƣờng độ của bê tông đảm bảo đạt yêu cầu
thiết kế, trong quá trình sản xuất, chế tạo bê tông cần phải tuân thủ các quy trình, quy
chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về sản xuất, chế tạo bê tông, đồng thời, khắc phục tối đa
các yếu tố làm giảm cƣờng độ, chất lƣợng của bê tông.
Việc lựa chọn, thiết kế cấp phối hợp lý trong thiết kế sẽ đem đến hiệu quả cao
về kinh tế và hiệu quả sử dụng.
13
CHƢƠNG 2
a. Phương pháp khoan lấy mẫu
Phƣơng pháp khoan lấy mẫu là phƣơng pháp xác định cƣờng độ bê tông hiện
trƣờng của kết cấu, cấu kiện có tính chính xác cao nhất. Việc tiến hành khoan lấy mẫu
từ kết cấu hoặc cấu kiện, gia công mẫu và thí nghiệm theo các quy định nêu trong
TCVN 3105:1993, TCVN 3118:1993 (trừ phân tích kết quả) và TCXDVN 239:2006.
14
Việc khoan, cắt các mẫu bê tông chỉ đƣợc tiến hành tại các vị trí trên kết cấu
sao cho sau khi lấy mẫu kết cấu không bị giảm khả năng chịu lực.
Khoan, cắt mẫu đƣợc tiến hành ở các vị trí không có cốt thép trong kết cấu.
Trong trƣờng hợp không t m đƣợc các vị trí nhƣ trên th chỉ đƣợc dùng để thử nén các
viên mẫu có cốt thép nằm vuông góc với hƣớng đặt lực nén, thử uốn các viên mẫu có
cốt thép nằm song song với hƣớng đặt lực uốn. Không dùng các viên mẫu có cốt thép
để thử bửa.
Khoan, cắt các mẫu thử độ chống thấm nƣớc của bê tông đƣợc tiến hành theo
hƣớng và ở các vị trí sao cho khi thử, chiều tác dụng của áp lực nƣớc lên mẫu đồng
hƣớng với chiều tác dụng của áp lực nƣớc vào kết cấu.
Khoan, cắt mẫu thử độ mài mòn của bê tông đƣợc tiến hành từ các vị trí mà kết cấu
phải chịu mài mòn khi sử dụng.
Các mẫu khoan, cắt từ kết cấu nếu có lẫn cốt thép thì vị trí, đƣờng kính và các
đặc điểm khác của cốt thép phải đƣợc ghi đầy đủ trong hồ sơ khoan mẫu và biên bản
thử.
Kích thƣớc các viên mẫu khoan, cắt tuỳ theo cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu bê
tông và chỉ tiêu cần thử đƣợc chọn theo bảng l và 2 của TCVN 3105:1993.
Mẫu khoan, cắt đƣợc làm theo từng tổ; tổ mẫu thử chống thấm gồm 6 viên, tổ
mẫu để thử mỗi chỉ tiêu còn lại là 3 viên. Trong trƣờng hợp không khoan, cắt đủ số
viên nhƣ trên th lấy đủ 6 viên thử chỉ tiêu chống thấm, các chì tiêu còn lại đƣợc phép
lấy 2 viên làm một tổ mẫu thử.
Để tiến hành thí nghiệm, sử dụng các súng bật nẩy Schmidt hoặc các loại thiết
bị có cấu tạo và tính năng tƣơng tự.
Các súng bật nẩy đƣợc dùng để thí nghiệm xác định cƣờng độ bê tông phải
đƣợc kiểm định 6 tháng một lần. Sau mỗi lần hiệu chỉnh hoặc thay chi tiết của súng bật
nẩy phải kiểm định lại.
Thí nghiệm xác định cƣờng độ trên các kết cấu có chiều dày theo phƣơng thí
nghiệm không nhỏ hơn 100 mm.
Khi tiến hành thí nghiệm, các điểm thí nghiệm cách mép kết cấu ít nhất 50 mm.
Đối với mẫu thí nghiệm, các điểm thí nghiệm cách mép ít nhất 30 mm. Khoảng cách
giữa các điểm thí nghiệm trên kết cấu hoặc trên mẫu không nhỏ hơn 30 mm.
Độ ẩm của vùng bê tông thí nghiệm trên kết cấu không chênh lệch quá 30 % so
với độ ẩm của mẫu bê tông khi xây dựng biểu đồ quan hệ R – n. Nếu vƣợt quá giới hạn
này, có thể sử dụng hệ số ảnh hƣởng của độ ẩm khi đánh giá cƣờng độ bê tông (Phụ
lục C TCVN 9334:2012).
Tuổi bê tông của kết cấu đƣợc kiểm tra từ 14 ngày đến 56 ngày. Nếu vƣợt quá
giới hạn này, có thể sử dụng hệ số ảnh hƣởng của tuổi khi đánh giá cƣờng độ bê tông
(Phụ lục C TCVN 9334:2012).
Bề mặt bê tông của vùng thí nghiệm phải đƣợc đánh nhẵn và sạch bụi, diện tích
mỗi vùng thí nghiệm trên kết cấu không nhỏ hơn 400 cm2. Nếu bề mặt của kết cấu có
lớp trát hoặc trang trí thì phải bóc bỏ những lớp đ đi cho lộ bề mặt bê tông.
Khi thí nghiệm, trục của súng phải luôn đảm bảo vuông góc với bề mặt của bê
tông.
Phƣơng thí nghiệm trên kết cấu và trên mẫu để xây dựng quan hệ R – n phải
nhƣ nhau.
Đối với mỗi vùng thí nghiệm trên kết cấu (hoặc trên mẫu) phải tiến hành thí
nghiệm không ít hơn 16 điểm, có thể loại bỏ 3 giá trị dị thƣờng lớn nhất và 3 giá trị dị
thƣờng nhỏ nhất còn lại 10 giá trị lấy trung bình. Giá trị bật nẩy xác định chính xác
đến 1 vạch chia trên thang chỉ thị của súng bật nẩy.