Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng cát biển khu vực thừa thiên huế tới sự phát triển cường độ chịu nén của bê tông - Pdf 64

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

PHẠM TRƢỜNG HIẾU

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG CÁT BIỂN
KHU VỰC THỪA THIÊN - HUẾ TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
CƢỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số: 60.58.02.08

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Trƣơng Hoài Chính

Đà Nẵng – Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................ iii
CÁC KÝ HIỆU .......................................................................................................... iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .....................................................................................vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cần thiết của đề tài........................................................................................... 1
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 2
3. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài: ................................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 2

2.1. Đặc điểm môi trƣờng biển miền Trung Việt Nam ............................................. 14
2.1.1. Đặc điểm chung ............................................................................................ 14
2.1.2. Đặc điểm ở khu vực Thuận An...................................................................... 15
2.2. Phƣơng pháp và các chỉ tiêu cần đánh giá khi sử dụng cát biển ........................ 16
2.1.1. Phương pháp đánh giá ................................................................................. 16
2.1.2. Các chỉ tiêu cần đánh giá ............................................................................. 16
2.3. Phƣơng pháp và các chỉ tiêu cần đánh giá khi sử dụng nƣớc biển ..................... 16
2.3.1. Phương pháp đánh giá ................................................................................. 16
2.3.2. Các chỉ tiêu cần đánh giá ............................................................................. 16
2.4. Phƣơng pháp xác định cƣờng độ nén của bê tông bằng thực nghiệm (Theo
TCVN 3118:1993) ..................................................................................................... 17
2.4.1. Thiết bị thử .................................................................................................... 17
2.4.2. Chuẩn bị mẫu thử ......................................................................................... 17
2.4.2.1. Đúc mẫu................................................................................................ 18
2.4.2.2. Bảo dƣỡng mẫu .................................................................................... 19
2.4.3. Tiến hành thử ................................................................................................ 20
2.4.3.1.Xác định diện tích chịu lực mẫu ............................................................ 20
2.4.3.2. Xác định tải trọng phá hoại mẫu .......................................................... 20


2.4.4. Tính kết quả .................................................................................................. 20
2.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến cƣờng độ nén của bê tông ................................... 21
2.5.1. Ảnh hưởng của hàm lượng muối chứa trong cát biển .................................. 21
2.5.2. Ảnh hưởng của hàm lượng muối chứa trong nước biển ............................... 21
2.5.3. Mác xi măng và tỷ lệ X/N .............................................................................. 23
2.5.4. Hàm lượng và tính chất của cốt liệu............................................................. 24
2.5.5. Cấu tạo của bê tông ...................................................................................... 25
2.5.6. Phụ gia tăng dẻo ........................................................................................... 26
2.5.7. Phụ gia đông kết nhanh ................................................................................ 26
2.5.8. Cường độ bê tông tăng theo thời gian .......................................................... 26

1. Kết luận.................................................................................................................. 48
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 48
3. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .................................................................................. 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 50


-iLỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác. Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm về đề tài của mình.
Đà nẵng, ngày ….. tháng ….. năm 2017
Tác giả

Phạm Trƣờng Hiếu


- ii TÓM TẮT LUẬN VĂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG CÁT BIỂN KHU VỰC
THỪA THIÊN - HUẾ TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CƢỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ
TÔNG
Học viên: Phạm Trƣờng Hiếu
Chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
Mã số: 60.58.02.08

Khóa: 31

Trƣờng Đại học Bách khoa - ĐHĐN



- iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CÁC KÝ HIỆU

v :

Khối lƣợng thể tích bê tông (kg/m3)

 vd :

Khối lƣợng thể tích xốp của đá (g/cm3)

d :

Khối lƣợng thể tích của đá (g/cm3)

x :

Khối lƣợng riêng của xi măng (g/cm3)

n :

Khối lƣợng riêng của nƣớc (g/cm3)

 v' :

A, A1:
Cm:
Dm:
F:

Tải trọng phá hoại mẫu (daN)
Khối lƣợng phụ gia cần cho một mẻ trộn
Cƣờng độ chịu nén của từng viên mẫu (daN/cm2)
Độ rỗng do lƣợng nƣớc dƣ thừa
Cƣờng độ nén của bê tông (daN/cm2)
Độ rỗng giữa các cốt liệu
Mác của xi măng (daN/cm2)
Cƣờng độ bê tông theo ngày tuổi thứ y
Thể tích hồ xi măng (lít/m3)
Thể tích một mẽ trộn (dm3)
Hệ số tính đổi mẫu
Lƣợng nƣớc liên kết hóa học tính bằng % khối lƣợng xi măng


- iv CÁC TỪ VIẾT TẮT
AAR:
ACI:
ASTM:
B:
BTCT:
C:
D:
LAS:
N:
PCB:
QĐ – BXD:
TCVN:
X:

Alkali-Aggregate Reaction


30

3.2

Thành phần hạt của cát sông An Lỗ

30

3.3

Các tính chất cơ lý của cát biển thuộc mỏ Thuận An

32

3.4

Thành phần hạt của cát biển thuộc mỏ Thuận An

32

3.5

Các tính chất cơ lý của đá dăm 1x2cm thuộc mỏ Ga Lôi

33

3.6

Thành phần hạt của đá

Tỷ số X/N cho 1m3 bê tông ứng với từng loại cấp phối

39

3.12

Lƣợng xi măng cần cho 1m3 bê tông ứng với từng loại cấp phối

39

3.13

Hệ số dƣ vữa hợ lý (Kd) dùng cho hỗn hợp bê tông dẻo (ĐS
=2÷12cm); cốt liệu lớn là đá dăm

40

3.14

Hệ số dƣ vữa hợ lý (Kd) cho 1m3 bê tông ứng với từng loại cấp
phối

41

3.15

Lƣợng đá dăm cần cho 1m3 bê tông ứng với từng loại cấp phối

41




- vi DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

Trang

1.1

Cấu trúc của bê tông

5

2.1

Dãi cồn cát điển hình của các vùng biển miền Trung – Việt
Nam

15

2.2

Biển Thuận An – Thừa Thiên Huế

15

2.3


Sự phụ thuộc của cƣờng độ bê tông vào lƣợng nƣớc nhào trộn

23

3.1

Xi măng sử dụng để chế tạo mẫu

29

3.2

Hình ảnh thí nghiệm các chỉ tiêu cớ lý của cát sông An Lỗ

30

3.3

Hình ảnh thí nghiệm các chỉ tiêu cớ lý của cát biển Thuận An

31

3.4

Hình ảnh thí nghiệm các chỉ tiêu cớ lý của đá dăm 1x2cm mỏ
Ga Lôi

33




3.3

Thành phần hạt của đá dăm 1x2cm thuộc mỏ Ga Lôi

34

3.4

Sự phát triển cƣờng độ nén của các mẫu thí nghiệm ứng với các
ngày tuổi (3, 7, 14, 28, 56, 84)

46


-1MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài
Việc dự báo tuổi thọ một cách đáng tin cậy là cơ sở quan trọng nhất để xây
dựng chiến lƣợc bảo trì và thiết kế tối ƣu các công trình xây dựng nhằm kéo dài tuổi
thọ và giảm các chi phí cho cả đời dự án. Trong số các nguyên nhân gây hƣ hỏng các
kết cấu và công trình BTCT, sự thâm nhập của các chất clorua từ nƣớc biển, nƣớc
ngầm, nƣớc mƣa, hơi nƣớc v.v... ăn mòn cốt thép trong các kết cấu BTCT đã đƣợc xác
định là nguyên nhân phổ biến nhất gây hƣ hỏng các kết cấu và công trình BTCT trên
phạm vị toàn thế giới.
Bê tông là loại vật liệu phổ biến thƣờng đƣợc sử dụng cho kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép, các loại kết cấu này chiếm đến 60% các loại kết cấu xây dựng. Bê tông
truyền thống với thành phần gồm: cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi), cốt liệu nhỏ (cát), xi
măng, nƣớc và phụ gia, thƣờng đƣợc đánh giá khả năng chịu lực bằng chỉ tiêu cƣờng
độ chịu nén. Cƣờng độ chịu nén là chỉ tiêu quan trọng nhất của hỗn hợp bê tông, nó
đánh giá khả năng chịu tải của hỗn hợp bê tông dƣới tác dụng của trọng lƣợng bản

đơn vị thi công có thể sử dụng giải pháp cấp phối này trong công trình thực tế.
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng xi măng pooclăng hỗn hợp PCB40 - Kim Đỉnh, cát biển,
cát sông, nƣớc biển, nƣớc máy, đá 1x2cm ở khu vực Thuận An (tỉnh Thừa Thiên Huế) để sản xuất bê tông có cấp độ bền B20 với thời gian khảo sát đến 90 ngày từ
ngày đúc bê tông.
3. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài:
Trong nƣớc biển chứa chủ yếu các ion Cl  , Na  , SO42 , K  , Mg 2 . Ion Cl  chủ
yếu tham gia vào quá trình điện hóa làm ăn mòn cốt thép khi môi trƣờng trong bê tông
có pH
thống có cƣờng độ từ 15 đến 20 (MPa). Bê tông thƣờng có cƣờng độ nén từ 20 đến 50
(MPa), bê tông chất lƣợng cao và rất cao có cƣờng độ nén từ 50 đến 200 (MPa).
Bê tông và bê tông cốt thép đƣợc sử dụng rộng rãi trong xây dựng vì chúng có
những ƣu điểm nổi bật nhƣ: cƣờng độ chịu lực cao, có thể chế tạo đƣợc những loại bê
tông có cƣờng độ, hình dạng và tính chất khác nhau; giá thành rẻ, khá bền vững và ổn
định đối với mƣa nắng, nhiệt độ, độ ẩm.
Bê tông sử dụng cho đề tài Luận văn đƣợc thiết kế cho 3 loại cấp phối (cát biển,
nƣớc biển; cát sông, nƣớc sông và cát biển, nƣớc sông) với cấp độ bền B20 và đƣợc thí
nghiệm kiểm tra cƣờng độ chịu nén ở 3, 7, 14, 28, 56, 84 ngày tuổi.
1.1.1.1. Phân loại bê tông
Theo dạng chất kết dính: Bê tông xi măng, bê tông silicat, bê tông thạch cao, bê
tông polime.
Theo dạng cốt liệu: Bê tông cốt liệu đặc, bê tông cốt liệu rỗng, bê tông cốt liệu
đặc biệt.
Theo khối lƣợng thể tích:
- Bê tông đặc biệt nặng (v > 2500 kg/m3);
- Bê tông nặng (v = 2200 ÷ 2500 kg/m3);
- Bê tông tƣơng đối nặng (v = 1800 ÷ 2200 kg/m3);


-5- Bê tông nhẹ (v = 500 ÷ 1800 kg/m3).
Theo công dụng:
- Bê tông thƣờng: dùng cho các kết cấu bê tông cốt thép;
- Bê tông thủy công: xây đập, âu thuyền, kênh, công trình dẫn nƣớc;
- Bê tông mặt đƣờng, sân bay, vỉa hè…
- Bê tông dùng cho kết cấu bao che (thƣờng là bê tông nhẹ)
- Bê tông có công dụng đặc biệt (chịu nhiệt, chịu axit, chống phóng xạ…)
Trong phạm vi Luận văn, chủ yếu nghiên cứu bê tông nặng dùng chất kết dính
là xi măng (PCB 40).
1.1.1.2. Cấu trúc bê tông

Với bê tông bão hòa hoàn toàn, pha hơi bị chiếm chỗ bởi nƣớc lỗ rỗng [1, 2].
1.1.2. Các vật liệu cấu thành
1.1.2.1. Xi măng
Xi măng là thành phần chất kết dính để liên kết các hạt cốt liệu với nhau tạo ra
cƣờng độ cho bê tông. Chất lƣợng và hàm lƣợng xi măng là yếu tố quan trọng quyết
định cƣờng độ cho bê tông. Hiện nay có rất nhiều loại xi măng để sản xuất bê tông nhƣ
xi măng pooc lăng, xi măng pooc lăng bền sunfat, xi măng pooc lăng xỉ, xi măng pooc
lăng puzolan...Việc lựa chọn mác xi măng là rất quan trọng khi thiết kế thành phần cấp
phối của bê tông để vừa đảm bảo các yêu cầu thiết kế và vừa đảm bảo tính kinh tế.
Yêu cầu kỹ thuật của xi măng đƣợc quy định theo TCVN 2682 : 2009 [3]. Để có loại
bê tông có chất lƣợng tốt, nên sử dụng loại xi măng có mác tỷ lệ thuận với mác bê tông
cần đạt. Lƣợng xi măng dùng phải lớn hơn lƣợng xi măng tối thiểu và nhỏ hơn lƣợng
xi măng tối đa do tiêu chuẩn quy định để sản xuất đƣợc bê tông có độ dẻo và tính công
tác quy định mà không vƣợt hàm lƣợng nƣớc tối đa. Lƣợng xi măng tối thiểu là 300
kg/m3, lƣợng xi măng tối đa là 500 kg/m3.
Thành phần chính của xi măng pooc lăng bao gồm:
+ C3S: 3CaO.SiO2 (35% ÷ 65%);
+ C2S: 2CaO.SiO2 (10% ÷ 40%);
+ C3A: 3CaO.Al2O3;
+ C4AF: 4CaO. Al2O3Fe2O3.
+ Thành phần khác (sunfat, alcali,...).


-7Thiết kế cấp phối cho bê tông có fc’ = 25 (Mpa) dùng xi măng Kim đỉnh – PCB
40 (đạt các chỉ tiêu kỹ thuật dùng cho bê tông đƣợc quy định theo TCVN 6260: 2009
[4])
1.1.2.2. Cốt liệu nhỏ (Cát)
Cát là cốt liệu nhỏ cùng với xi măng, nƣớc tạo ra vữa xi măng để lấp đầy lỗ
rỗng giữa các hạt cốt liệu lớn (đá, sỏi) và bao bọc xung quanh các hạt cốt liệu lớn tạo
ra khối bê tông đặc chắc. Cát cũng là thành phần hạt và hàm lƣợng tạp chất (hàm


70 – 90

90 - 100

BIỂU ĐỒ THÀNH PHẦN HẠT CỦA CÁT
Lƣợng sót tích lũy (%)

0
Phạm vi cho phép
20
40
60
80

100
0.14 0.315 0.63

1.25

2.5

5

Kích thƣớc lỗ sàng (mm)
Biểu đồ 1.1. Biểu đồ xác định phạm vi cho phép [5]
1.1.2.3. Cốt liệu lớn (Đá dăm, sỏi)
Cốt liệu lớn có thể sử dụng là sỏi hoặc đá dăm. Sỏi là cốt liệu cần ít nƣớc, tốn xi
măng, dễ đầm, dễ đổ nhƣng lực dính bám với vữa xi măng nhỏ nên cƣờng độ bê tông
sỏi thấp hơn bê tông đá dăm. Do đó trong xây dựng các kết cấu công trình thƣờng sử

40 – 70

Dmax

1,25 Dmax

0–5

0

Trong đó:
+ Dmax: là độ lớn của sỏi hay đá dăm ứng với cỡ sàng mà tại đó có lƣợng sót
tích lũy nhỏ hơn hay bằng 5%.
+ Dmin: là độ lớn của sỏi hay đá dăm ứng với cỡ sàng mà tại đó có lƣợng sót
tích lũy lớn hơn 95%.
Lƣợng sót tích lũy (%)
10
20
30
40

Phạm vi
cho phép

50
60
70
80
90
100

Nƣớc biển có thể dùng để chế tạo bê tông cho những kết cấu làm việc trong
nƣớc biển, nếu tổng các loại muối không vƣợt quá 35g trong 1 lít nƣớc biển.
1.1.2.5. Chất phụ gia
Trong công nghệ chế tạo bê tông hiện nay, phụ gia đƣợc sử dụng khá phổ biến.
Phụ gia thƣờng sử dụng có 2 loại: Loại rắn nhanh và loại hoạt động bề mặt.
Phụ gia rắn nhanh thƣờng là các loại muối gốc clo (ví dụ CaCl 2 , NaCl , FeCl 3 ,... )
hoặc là hỗn hợp của chúng. Do làm tăng nhanh quá trình thủy hóa mà phụ gia rắn
nhanh có khả năng rút ngắn quá trình rắn chắc của bê tông trong điều kiện của bê tông
trong điều kiện tự nhiên cũng nhƣ nâng cao cƣờng độ bê tông sau khi bảo dƣỡng nhiệt
và ở tuổi 28 ngày.
Phụ gia hoạt động bề mặt, mặc dù chỉ sử dụng một lƣợng nhỏ nhƣng có khả
năng cải thiện đáng kể tính dẻo của hỗn hợp bê tông và tăng cƣờng nhiều tính chất
khác của bê tông nhƣ tăng cƣờng độ chịu lực, tăng khả năng chống thấm... Trong đa số
các trƣờng hợp phụ gia dẻo và siêu dẻo là polime tổng hợp: các dẫn xuất của nhựa
melamin hoặc của axit naftalin sunforic và các loại khác.
1.2. Nguyên lý hình thành bê tông thông qua phản ứng thủy hóa của xi măng
Phản ứng thủy hóa của xi măng Pooc lăng:
Khi nhào trộn xi măng với nƣớc, ở giai đoạn đầu xảy ra quá trình tác dụng
nhanh của khoáng alit với nƣớc tạo ra hyđrosilicat canxi và hyđroxit canxi.
2(3CaO.SiO2) + 6H2O = 3CaO.2SiO2.3H2O + 3Ca(OH)2

(Pt 1.1)


- 10 Vì đã có hyđroxit canxi tách ra từ khoáng alit nên khoáng belit thuỷ hoá chậm
hơn alit và tách ra ít Ca(OH)2 hơn:
2(2CaO.SiO2) + 4H2O = 3CaO.2SiO2.3H2O + Ca(OH)2.

(Pt 1.2)


kép của sunfat nhƣ phƣơng trình 1.5:
2(3CaO.Al2O3)+3CaO.Al2O3.3Ca.SO4.32H2O+22H2O
= (3CaO.Al2O3.CaSO4.18H2O)

(Pt 1.5)

Feroaluminat tetracanxi tác dụng với nƣớc tạo ra hyđroaluminat và hyđroferit
canxi nhƣ phƣơng trình 1.6:
4CaO.Al2O3.Fe2O3 + mH2O = 3CaO.Al2O3.6H2O + CaO.Fe2O3.nH2O.

(Pt 1.6)

Hyđroferit sẽ nằm lại trong thành phần của gen xi măng, còn hyđroaluminat sẽ
tác dụng với đá thạch cao nhƣ phản ứng trên.


- 11 Quá trình rắn chắc của xi măng:
Khi xi măng rắn chắc, các quá trình vật lý và hoá lý phức tạp đi kèm theo các
phản ứng hoá học có một ý nghĩa rất lớn và tạo ra sự biến đổi tổng hợp, khiến cho xi
măng khi nhào trộn với nƣớc, lúc đầu chỉ là hồ dẻo và sau biến thành đá cứng có
cƣờng độ. Tất cả các quá trình tác dụng tƣơng hỗ của từng khoáng với nƣớc để tạo ra
những sản phẩm mới xảy ra đồng thời, xen kẽ và ảnh hƣởng lẫn nhau. Các sản phẩm
mới cũng có thể tác dụng tƣơng hỗ với nhau và với các khoáng khác của clinke để
hình thành những liên kết mới. Do đó hồ xi măng là một hệ rất phức tạp cả về cấu trúc
thành phần cũng nhƣ sự biến đổi. Để giải thích quá trình rắn chắc ngƣời ta thƣờng
dùng thuyết của Baikov – Rebinder. Theo thuyết này, quá trình rắn chắc của xi măng
đƣợc chia làm 3 giai đoạn [1, 2]:
1.2.1. Giai đoạn hòa tan
Khi nhào trộn xi măng với nƣớc các thành phần khoáng của clinke sẽ tác dụng
với nƣớc ngay trên bề mặt hạt xi măng. Những sản phẩm mới tan đƣợc [Ca(OH)2;

Trên thế giới hiện nay, việc sử dụng hỗn hợp bê tông từ nƣớc biển và cát biển
để bồi lấp tạo thành các đảo nhân tạo đang ngày càng phổ biến.
1.3.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Nhiều cơ quan, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu bê tông xi măng sử dụng cát
biển, cát mịn và đã có kết quả nhất định nhƣ đề tài “Bê tông cát đen” của tác giả
Hoàng Phủ Lan, đề tài “Vật liệu xây dựng bằng cát sông Hồng” của tác giả Vũ Linh,
đề tài “Vấn đề sử dụng cát, đá biển và nƣớc biển trong bê tông” của Võ Thới Trung,…
1.3.2. Ảnh hưởng của cát biển, nước biển trong quá trình chế tạo
Nƣớc biển thƣờng có 3,5% muối theo trọng lƣợng. Nồng độ ion Na  và Cl  là
cao nhất, điển hình là 11000 và 20000 mg/lít tƣơng ứng. Nó cũng chứa Mg 2 và SO42 ,
điển hình là 1400 và 2700 mg/lít tƣờng ứng. Các pH của nƣớc biển thay đổi từ 7,5 và
8,4. Giá trị trung bình là 8,2. Nƣớc biển cũng chứa một số lƣợng khí CO2 [1].
Magnesium sulphate phản ứng với hydroxit canxi trong xi măng pooc lăng để
hình thành sulfat canxi, đồng thời kết tủa hydroximagiê. MgSO4 cũng sẽ phản ứng với
canxi ngậm nƣớc aluminat để hình thành canxi sulphaoluminat. Những phản ứng trên
chủ yếu do sự tấn công hóa học của nƣớc biển khi sử dụng trong bê tông [1].
Sự có mặt của clorua trong nƣớc biển có thể làm chậm sự giãn nở của bê tông
trong dung dịch Sulfat. Bê tông sẽ phải mất nhiều thời gian hòa tan hơn trong nƣớc
biển và điều này sẽ khuyến khích quá trình chiết lọc không có lợi trong bê tông [1].
Sự tấn công của sulphate hạn biểu thị sự gia tăng khối lƣợng xi măng trong hồ
bột hoặc vữa do các phản ứng hóa học giữa các sản phẩm của quá trình hydrat hóa
giữa xi măng và dung dịch chứa sulfat [1].
Nói chung, bê tông diễn ra nhiều phản ứng đồng thời khi sử dụng nƣớc biển, cát
biển để chế tạo. Một số phản ứng không có lợi cho bê tông vẫn tiếp tục diễn ra trong
thời gian dài trong quá trình sử dụng, điều này gây ảnh hƣởng không nhỏ đến chất
lƣợng và tuổi thọ của bê tông khi sử dụng nƣớc biển, cát biển.


- 13 1.3.3. Ảnh hưởng của cát biển, nước biển trong quá trình khai thác sử dụng
Sulphates rắn sẽ tấn công bê tông một cách nặng nề nhƣng khi các hóa chất đã

Kim đỉnh PCB40 - Sụt 6÷8cm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status