Nghiên cứu đề xuất phương án kết lưới tối ưu cho lưới điện phân phối huyện cam lâm để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện - Pdf 64

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

PHAN NAM CHUNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
KẾT LƯỚI TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN
PHỐI HUYỆN CAM LÂM ĐỂ NÂNG CAO ĐỘ TIN
CẬY CUNG CẤP ĐIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN

Đà Nẵng, năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

PHAN NAM CHUNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
KẾT LƯỚI TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI HUYỆN CAM LÂM ĐỂ NÂNG CAO
ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN

Chuyên ngành : Kỹ thuật điện
Mã số
: 60 52 02 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT


ngữ lập trình Visual Basic dựa theo chƯơng trình quản lý lƯới điện (OMS) của Tổng công ty điện
lực miền Trung. ChƯơng trình đề xuất hỗ trợ việc tính toán các chỉ số độ tin cậy, phân tích số liệu,
thông tin mất điện khách hàng trên từng xuất tuyến từ đó tạo cơ sở dữ liệu thống kê tin cậy cho lƯới
điện. Căn cứ vào đó, đề tài đã đề xuất lựa chọn đƯợc phƯơng án kết lƯới tối Ưu cho lƯới điện phân
phối huyện Cam Lâm. Ngoài ra, luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp khác nhƯ: hoàn thiện lƯới
điện, lập kế hoạch công tác cắt điện hợp lý, ngăn ngừa sự cố và ứng dụng tự động hóa nhằm mục
đích nâng cao vận hành hiệu quả, độ tin cậy trong quá trình cung cấp điện.

Từ khóa - Độ tin cậy cấp điện, chỉ số độ tin cậy, chƯơng trình tính toán.
THE OPTIMAL NETWORK CONFIGULATION OF
CAM LAM DISTRIBUTION GRID
Abstract - The thesis introduces basic knowledge to calculate reliability criteria such as
SAIDI, SAIFI, and MAIFI of distribution grid and proposes configuration networks to improve
the capacity, the efficiency and the reliability of Cam Lam distribution network at Khanh Hoa
province. A reliability computer program of Visual Basic was built in this thesis based on the
Outage Management System (OMS) program of the Electrical Central Power. The proposed
program supports the reliability calculation, data analysis, and customer blackout information on
each feeder of the grid. Based on that, the optimal configuration network solution for Cam Lam
distribution grid has proposed. Besides, other solutions such as grid automation, outage
planning, grid investment… also suggested for the purpose of improving operational efficiency
and reliability in the power network.
Keywords - Power reliability, reliability index, computer programming


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG

1.4.2. Những hạn chế của lưới phân phối ảnh hƯởng đến độ tin cậy ........................................... 14
1.4.3. Những giải pháp khắc phục ........................................................................................................... 16
a. Phương án 1............................................................................................................................................. 16
b. Phương án 2............................................................................................................................................. 17
Tóm tắt Chương 1 ........................................................................................................................................... 18
CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY CẤP ĐIỆN TRONG LƯỚI ĐIỆN ........................... 20


2.1. CÁC TIÊU CHÍ TÍNH TOÁN ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA LƯỚI ĐIỆN ............... 20
2.2. CÁC PHẦN MỀM TÍNH TOÁN ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY TRONG LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI..................................................................................................................................................... 22
2.2.1. Phần mềm PSS/ADEPT .................................................................................................................. 22
2.2.2. Chương trình tính toán độ tin cậy cấp điện tại điện lực ......................................................... 24
2.2.3. Ưu nhược điểm của các chương trình tính toán hiện nay ..................................................... 25
Tóm tắt Chương 2 ........................................................................................................................................... 26
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY ĐỂ LỰA CHỌN
GIẢI PHÁP KẾT LƯỚI TỐI ƯU LƯỚI ĐIỆN HUYỆN CAM LÂM ........................................... 27
3.1. ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN DỰA
TRÊN CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN CỦA ĐIỆN LỰC .............................................................. 27
3.1.1. Tính toán của chƯơng trình ........................................................................................................... 27
3.1.2. Giao diện chƯơng trình .................................................................................................................. 30
3.1.3. Cách vận hành chƯơng trình ......................................................................................................... 31
3.2. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH
ĐỀ XUẤT ......................................................................................................................................................... 34
3.2.1. Kết quả tính toán phương án 1 lưới điện Cam Lâm ............................................................... 34
3.2.2. Kết quả tính toán phương án 2 lưới điện Cam Lâm ............................................................... 35
3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT LƯỚI .......... 38
Tóm tắt Chương 3 ........................................................................................................................................... 41
CHƯƠNG 4. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VẬN HÀNH HIỆU QUẢ LƯỚI ĐIỆN KHU
VỰC HUYỆN CAM LÂM .......................................................................................................................... 43


-

EBĐ: Trạm biến áp 110kV Bán Đảo 110/22kV - 20MVA

-

E30: Trạm biến áp 110kV Suối Dầu 110/22kV - 2x25MVA.

-

E28: Trạm biến áp 110kV Cam Ranh 110/22kV - 2x25MVA

-

LBS _ Load Break Switch: Dao cắt có tải.

-

MC: Máy cắt.

-

DCL: dao cách ly.

-

LPP: LƯới phân phối.

-


DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu
hình

Tên hình

Trang

1.1.

Sơ đồ nguyên lý các xuất tuyến trung áp Điện lực Cam Lâm

7

1.2.

Sơ đồ kết lƯới theo phƯơng án 1

17

1.3.

Sơ đồ kết lƯới theo phƯơng án 2

18

2.1.


Xem thông tin chi tiết mất điện

30

3.4.

Báo cáo kết quả tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy

31

3.5.

Giao diện chƯơng trình tính toán độ tin cậy

31

3.6.

Nhập dữ kiện thông tin mất điện

32

3.7.

Xem các thông tin chi tiết mất

32

3.8.


Biểu đồ Maifi của phƯơng án 1, phƯơng án 2

39


NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KẾT LƯỚI TỐI ƯU

CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN CAM LÂM
Học viên: Phan Nam Chung

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện TrƯờng

Mã số: Khóa K33

Đại học Bách Khoa – ĐHĐN

Tóm tắt: Luận văn giới thiệu kiến thức cơ bản tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện
SAIDI, SAIFI, MAIFI của lƯới điện phân phối và đề xuất các phƯơng án kết lƯới giúp nâng cao năng
lực cấp điện, hiệu quả vận hành lƯới điện và độ tin cậy cung cấp điện cho khu vực huyện Cam Lâm,
tỉnh Khánh Hòa. Đề tài xây dựng đƯợc chƯơng tình tính toán độ tin cậy cấp điện bằng ngôn ngữ lập
trình Visual Basic dựa theo chƯơng trình quản lý lƯới điện (OMS) của Tổng công ty điện lực miền
Trung. ChƯơng trình đề xuất hỗ trợ việc tính toán các chỉ số độ tin cậy, phân tích số liệu, thông tin
mất điện khách hàng trên từng xuất tuyến từ đó tạo cơ sở dữ liệu thống kê tin cậy cho lƯới điện. Căn
cứ vào đó, đề tài đã đề xuất lựa chọn đƯợc phƯơng án kết lƯới tối Ưu cho lƯới điện phân phối huyện
Cam Lâm. Ngoài ra, luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp khác nhƯ: hoàn thiện lƯới điện, lập kế
hoạch công tác cắt điện hợp lý, ngăn ngừa sự cố và ứng dụng tự động hóa nhằm mục đích nâng cao
vận hành hiệu quả, độ tin cậy trong quá trình cung cấp điện.

Từ khóa - Độ tin cậy cấp điện, chỉ số độ tin cậy, chƯơng trình tính toán.
THE OPTIMAL NETWORK CONFIGULATION OF

thôn. LƯới điện Cam Lâm có cấu trúc chủ yếu vận hành hình tia, bán kính cấp điện
dài, tiết diện dây dẫn nhỏ, thiết bị đóng cắt, phân đoạn còn nhiều hạn chế, chƯa đồng
bộ và chƯa tự động hóa cao đã ảnh hƯởng không nhỏ đến việc cung cấp điện cho
khách hàng do không còn phù hợp với tốc độ phát triển phụ tải và tính chất phụ tải
trong giai đoạn hiện nay. Trong đó, đặc biệt tuyến 471-EBD hiện cấp điện cho các phụ
tải quan trọng nhƯ sân bay Cam Ranh, các phụ tải lớn các khách sạn, Resort nghỉ
dƯỡng cao cấp thuộc khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh dọc đại lộ Nguyễn Tất
Thành và trung tâm hành chính huyện Cam Lâm luôn trong tình trạng bị quá tải, sự cố
thƯờng xuyên xảy ra đã ảnh hƯởng không nhỏ đến việc cấp điện cho khách hàng.
TrƯớc yêu cầu cấp thiết để đảm bảo cấp điện ổn định, liên tục và từ thực tế hiện
trạng vận hành nguồn, lƯới điện, Điện lực Câm Lâm trong các năm qua đã cho xây
dựng cải tạo, nâng cấp, lắp đặt hoàn thiện hệ thống nguồn, lƯới với mục đích nâng cao
năng lực cấp điện cho toàn bộ các phụ tải lớn quan trọng nhƯ sân bay Cam Ranh, khu
du lịch Bắc Bán đảo Cam Ranh, khu hành chính huyện Cam Lâm, đặc biệt đƯa vào
vận hành kịp thời xuất tuyến 479-EBĐ mục đích kết lƯới sản tải một phần cho tuyến
471-EBĐ để nâng cao năng lực cấp điện cho các phụ tải lớn dọc Đại lộ Nguyễn Tất
Thành và sân bay Cam Ranh.
Sau khi đƯa xuất tuyến 479-EBĐ vào vận hành khai thác với cơ sở hạ tầng, cấu
trúc lƯới điện hiện trạng cũ và mới, cũng nhƯ mức độ quan trọng của phụ tải cần thiết
phải tính toán tìm giải pháp kết lƯới hợp lý cho hệ thống lƯới điện phân phối và lựa
chọn phƯơng thức vận hành cơ bản tối Ưu cho các xuất tuyến 471-EBĐ, 479-EBĐ và
475-E30 để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.


2
Xuất phát từ các lý do nêu trên, đề tài tập trung “Nghiên cứu đề xuất phương án
kết lưới tối ưu cho lưới điện phân phối huyện Cam Lâm để nâng cao độ tin cậy
cung cấp điện”. Đây cũng là một vấn đề thƯờng xuyên đƯợc các cán bộ kỹ sƯ, điều
độ viên, nhân viên vận hành lƯới điện phân phối quan tâm nghiên cứu.
1. Lí do chọn đề tài

Cam Lâm hiện nay, kết quả sau khi nghiên cứu tính toán có ý nghĩa thực tiễn và có thể


3
áp dụng để tính toán thiết kế, vận hành lƯới điện phân phối cho khu vực khác địa bàn
huyện Cam Lâm.
5. Tên đề tài
Tên đề tài: “Nghiên cứu đề xuất phương án kết lưới tối ưu cho lưới điện phân
phối huyện Cam Lâm để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện”.
6. PhƯơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phƯơng pháp nghiên cứu và thực nghiệm:
PhƯơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, giáo
trình,…viết về vấn đề tính toán xác định các chỉ tiêu độ tin cậy.
- PhƯơng pháp thực nghiệm: Sử dụng chƯơng trình EXCEL, phần mềm lập trình
VISUAL BASIC xây dựng chƯơng trình làm công cụ hỗ trợ tính toán thống kê, phân
tích dữ liệu. Tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện cho từng xuất tuyến từ đó
đƯa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác sản xuất, vận hành lƯới điện
Điện lực Cam Lâm.
7. Bố cục đề tài
Căn cứ mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài đƯợc bố cục luận văn nhƯ sau:
Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, nội dung của luận văn đƯợc biên chế thành 4
chƯơng:
ChƯơng 1: Tổng quan lƯới điện phân phối Điện lực Cam Lâm
ChƯơng 2: Tính toán độ tin cậy cấp điện trong lƯới điện
ChƯơng 3: Đề xuất chƯơng trình tính toán độ tin cậy để lựa chọn giải pháp kết
lƯới tối Ưu lƯới điện huyện Cam Lâm.
ChƯơng 4: Các giải pháp nâng cao vận hành hiệu quả lƯới điện huyện Cam Lâm


4

31,78%.

1.1.2. Đặc điểm lƯới điện phân phối
LƯới điện phân phối khu vực huyện Cam Lâm trải dài trên 13 xã, 01 thị trấn, đi
qua nhiều khu vực có địa hình tƯơng đối đa dạng và phức tạp, chạy dọc biển, đồi núi,
đồng bằng để cung cấp điện phục vụ nhu cầu nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của địa
phƯơng. Ngoài ra, trên địa bàn còn có các khu phụ tải tập trung nhƯ khu CN Suối
Dầu và khu du lịch nghĩ dƯỡng cao cấp Bãi Dài thuộc Bắc Bán đảo Cam Ranh, khu
trung tâm hành chính huyện. Sản lƯợng điện thƯơng phẩm tăng trƯởng hàng năm
khoảng 14 , năm 2016 mức tiêu thụ điện là 187 triệu kWh chiếm 10 trong toàn sản
lƯợng điện của Công ty Cổ phần điện lực Khánh Hòa.
Tính đến ngày 31/05/2017, Điện lực Cam Lâm (ĐLCL) có khối lƯợng quản lý
bao gồm:
11 xuất tuyến có cấp điện áp 22kV với tổng chiều dài khoảng 299km
01 xuất tuyến có cấp điện áp 35kV tổng chiều dài 3,1km


5
530MBA của 456 TBA với tổng công suất đặt 134 MVA.
Các thông tin về nguồn, lƯới điện của điện lực Cam Lâm nhƯ sau:

a.

Nguồn điện

Đến thời điểm hiện nay, về cơ bản lƯới điện phân phối huyện Cam Lâm hầu hết
đã chuyển sang vận hành ở cấp điện áp 22kV và có thể nhận điện từ 3 trạm biến áp
110kV:
- Trạm 110kV Suối Dầu E30 (110/35/23kV)
- Trạm 110kV Bán Đảo EBĐ (110/23/11kV)

trong đó chiều dài trục chính là 3,4km.
- Tuyến 475: Với tổng chiều dài toàn tuyến là 27,74km, đƯờng trục 10,89km,
tuyến 475 cấp điện cho 59 trạm biến áp 22/0,4kV có tổng công suất đặt là 9,3 MVA.
Liên lạc với tuyến 471-EBĐ qua cầu dao 475-E30/108, 475-E30/65-71.


6
- Tuyến 476: với chiều dài trục chính là 6,34km, đƯợc phân đoạn bằng 1 cầu dao
liên lạc với tuyến 477-E30 tại trụ 476-E30/42. Tuyến 476 chỉ cấp điện cho 38 trạm
biến áp cụm khu công nghiệp Suối Dầu với tổng công suất đặt 21,8 MVA.
- Tuyến 477: với tổng chiều dài toàn tuyến là 4,29km trong đó chiều dài trục
chính là 1,83km, liên lạc với tuyến 476-E30 qua cầu dao tại trụ 476-E30/44. Tuyến
477 chỉ cấp điện cho 35 trạm biến áp khu công nghiệp Suối Dầu với tổng công suất đặt
21,7 MVA.
* Trạm 110kV Bán Đảo (EBĐ) có 3 xuất tuyến 22kV
Trạm EBĐ cấp điện cho khu vực phía Đông, phía Bắc huyện Cam Lâm với các
phụ tải đặc điểm nhƯ sau:
- Tuyến 471: cấp điện cho 50 trạm biến áp phụ tải có tổng công suất đặt
15,75MVA. Với chiều dài toàn tuyến dài 87,9km, trục chính dài 8,1km. Tuyến 471EBĐ liên lạc với tuyến 473-EBT qua cầu dao 471-EBĐ-473-EBT/20-191, tuyến 479EBĐ qua cầu dao 471-EBĐ/20-18-1, liên lạc tuyến 475-E30 qua cầu dao 471-EBĐ/7120 và 471-EBĐ/67-32A, liên lạc qua tuyến 471-E28 qua cầu dao liên lạc 471EBĐ/136.
- Tuyến 473: Có cấu trúc hình tia cấp điện cho 49 trạm biến áp phụ tải thuộc khu
vực thị trấn Cam Đức, xã Cam Thành Bắc tổng công suất đặt 14,07MVA và chiều dài
trục chính gần 10,3km. Liên lạc qua tuyến 475-E28 qua cầu dao 473-EBĐ/129.
- Tuyến 479: Cấp điện cho 26 trạm biến áp 22/0,4kV là xuất tuyến mới đƯợc xây
dựng đƯa vào vận hành tháng 5 năm 2017, tổng công suất đặt 16,1 MVA. Chiều dài
toàn tuyến 13,4km, trục chính 4,9km, tuyến có thể đƯợc nối vòng với tuyến 471-EBĐ
để tăng khả năng cung cấp điện trong các trƯờng hợp cần thiết qua cầu dao 471479EBD/20-18-1. Ngoài ra tuyến 479-EBD có thể kết nối với tuyến 479-CC qua cầu
dao tại trụ 479EBD-479-CC/82 để cấp cho sân bay Cam Ranh và khu quân sự quân
cảng Cam Ranh.
* Trạm 110kV Cam Ranh (E28) có 2 xuất tuyến 22kV
Trạm E28 chủ yếu cấp điện cho khu vực phía Nam huyện Cam Lâm và huyện


1.2.1. Các vị trí liên lạc giữa các xuất tuyến
- Xuất tuyến 471-EBĐ: liên lạc với xuất tuyến 479-EBĐ tại vị trí cột 471479EBĐ/20-18-1 (DCL, RE đang mở) và liên lạc với xuất tuyến 475-E30 tại vị trí cột
471-EBD-475-E30/67-32A (DCL, LBS đang mở), tại vị trí 471-EBD-475-E30/71-20
(DCL, RE đang mở), liên lạc với xuất tuyến 471-E28 tại vị trí 471-EBD-471-E28/136
(DCL, LBS đang mở).
- Xuất tuyến 479-EBĐ liên lạc với xuất tuyến 471-EBĐ tại vị trí cột 471479EBĐ/20-18-1 (DCL, RE đang mở) và liên lạc với xuất tuyến 479-CC tại vị trí cột
479-EBD-479CC/82 (DCL, LBS đang cắt).
- Xuất tuyến 473-EBĐ: liên lạc với xuất tuyến 475-E28 tại vị trí cột 473EBĐ475E28/209 (DCL, LBS đang mở).
- Xuất tuyến 471-E30 liên lạc với xuất tuyến 473-E32 tại vị trí cột 471E30473E32/88 (DCL, LBS đang mở) và liên lạc với xuất tuyến 473-E30 tại vị trí cột 471473E30/64-2 (DCL, LBS đang cắt).
- Xuất tuyến 473-E30 liên lạc với xuất tuyến 475-E32 tại vị trí cột 473E30475E32/46 (DCL, LBS đang mở), liên lạc với xuất tuyến 473-E30 tại vị trí cột 471473E30/64-2 (DCL, LBS đang cắt), liên lạc với xuất tuyến 474, 476, 477-E30 lần lƯợt
tại các vị trí cột 473-474E30/7 (DCL đang cắt), 473-476E30/7-1 (DCL đang cắt), 473477E30/11 (DCL đang cắt).
- Xuất tuyến 475-E30 liên lạc với xuất tuyến 471-EBĐ tại vị trí cột 471EBĐ475E30/71-20 (DCL, RE đang đóng) và tại vị trí cột 471EBĐ-475E30/67-32A (DCL,
LBS đang cắt).
- Xuất tuyến 476-E30 liên lạc với xuất tuyến 473-E30 tại vị trí cột 473476E30/7-1 (DCL đang mở) và liên lạc với xuất tuyến 477-E30 tại vị trí cột 476477E30/42 (DCL, LBS đang cắt).
- Xuất tuyến 477-E30 liên lạc với xuất tuyến 473-E30 tại vị trí cột 473477E30/11 (DCL đang mở) và liên lạc với xuất tuyến 476-E30 tại vị trí cột 476477E30/42 (DCL, LBS đang cắt).
- Xuất tuyến 471-E28 liên lạc với xuất tuyến 471-EBD tại vị trí cột 471E28471EBĐ/136 (DCL, LBS đang mở).
- Xuất tuyến 477-E28 vận hành độc lập không có liên lạc với các xuất tuyến
khác.
1.2.2. Các vị trí phân đoạn giữa các xuất tuyến
- Phân đoạn xuất tuyến 471-EBĐ tại 02 vị trí: tại vị trí cột 471-EBĐ/64 (DCL,
kèm LBS đang đóng) và vị trí cột 471-EBD/72 (FCO đang đóng).


9
- Phân đoạn xuất tuyến 473-EBĐ tại 03 vị trí: tại vị trí cột 473-EBĐ/59 (DCL
kèm LBS đang đóng), 473-EBĐ/144 (DCL đang đóng) và vị trí cột 473-EBĐ/185
(DCL đang đóng).
- Phân đoạn xuất tuyến 479-EBĐ tại 01 vị trí: tại vị trí cột 479-EBĐ/37 (DCL
kèm LBS đang đóng).


10
a. Phụ tải tiêu dùng
Phụ tải tiêu dùng cấp điện chủ yếu bằng các xuất tuyến 475-E30, 471-473-EBD,
471-477-E28. Sản lƯợng điện sinh hoạt chiếm 28,96 tổng sản lƯợng của Điện lực.
Trong đó, các cơ quan, trƯờng học, bệnh viện chiếm sản lƯợng điện 2,96 tổng sản
lƯợng của Điện lực và các khách sạn nhà hàng chiếm khoảng 26,00 tổng sản lƯợng
điện của Điện lực.
b. Phụ tải công nghiệp, xây dựng
Các phụ tải công nghiệp lớn đƯợc qui hoạch thành những khu công nghiệp và
có những xuất tuyến riêng cấp điện cho các khu vực này nhƯ tuyến:
- Tuyến 471-473-E30 cấp điện khu công nghiệp Trảng É.
- Tuyến 474-476-477-E30 cấp điện cho khu Công nghiệp Suối Dầu - khu công
nghiệp trọng điểm của tỉnh nên các xuất tuyến này vận hành khá ổn định, phụ tải
thƯờng xuyên đƯợc đảm bảo duy trì cấp điện liên tục.
Sản lƯợng điện công nghiệp chiếm khoảng 47,21 trên tổng sản lƯợng của Điện
lực.
c. Phụ tải nông lâm nghiệp, thủy sản
Phụ tải nông lâm nghiệp, thủy sản cấp điện chủ yếu bằng các xuất tuyến 471477-E28, 471-475-E30. Đặc điểm của các phụ tải này chủ yếu dùng cho sinh hoạt,
chiếu sáng và tƯới tiêu. Công suất cao điểm thƯờng vào khoảng 18h đến 20h và vào
các thời điểm mùa vụ thu hoạch, tƯới tiêu. Sản lƯợng điện chiếm khoảng 6,23 trên
tổng sản lƯợng của Điện lực
d. Phụ tải dịch vụ du lịch
Phụ tải dịch vụ du lịch cấp điện chủ yếu bằng các xuất tuyến 471-473-479EBĐ. Đặc điểm của các phụ tải này chủ yếu dùng các khu du lịch, nghỉ dƯỡng, nhà
hàng khách sạn, trung tâm vui chơi giải trí. Sản lƯợng điện dịch vụ chiếm khoảng
20,56 trên tổng sản lƯợng của Điện lực.
Thông số kỹ thuật chính của các xuất tuyến trung áp, các trạm biến áp thuộc
tuyến theo bảng sau:
Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật của các tuyến 22kV


Khu resort, Khách
sạn, nhà hàng

2

473-EBĐ

10,3

49

14,1

Trung tâm hành


11
chính huyện
3

479-EBĐ

4,9

26

16,1

Khu resort, khách
sạn, sân bay CR


44

09,3

Khu công nghiệp

7

475-E30

10,8

59

09,3

Dân cƯ

8

476-E30

6,3

38

21,8

Khu công nghiệp


42

11,6

Dân cƯ

94,8

434

134,9

Tổng cộng

Theo bảng trên có thể nhận thấy, các tuyến 475-E30, 471-473EBĐ, 471-477E28 có bán kính cấp điện rộng, trải dài gần nhƯ toàn bộ chiều dài của huyện Cam
Lâm.
Tuyến 471-479-EBĐ có bán kính cấp điện trung bình, số lƯợng TBA rất ít
nhƯng công suất đặt lại rất lớn, do đây là tuyến cấp điện cho toàn bộ các khu resort,
khách sạn lớn dọc biển thuộc khu du lịch Bãi Dài huyện Cam Lâm. Hầu hết các khách
sạn này đều đầu tƯ các TBA đặt trong nhà với công suất dao động từ 630 – 2000kVA.
Các khách hàng ở khu vực này có sản lƯợng điện tiêu thụ lớn, giá bán điện cao do đó
việc đảm bảo cấp điện liên tục, ổn định tại đây là một mục tiêu hàng đầu.
Đối với các tuyến 474-476-477-E30 có bán kính cấp điện ngắn, nhƯng có số
lƯợng TBA tƯơng đối, công suất đặt khá lớn vì đây là các tuyến trung áp chủ yếu cấp
điện cho toàn bộ phụ tải thuộc khu công nghiệp Suối Dầu của tỉnh Khánh Hòa.
Tình hình phụ tải của một ngày đặc trƯng tháng 05 năm 2017 theo bảng sau:
Bảng 1.2: Thông số phụ tải của các tuyến trung áp 22kV
STT


7.3
4.6
6.8
1.2
0.4

5.4
3.4
4.2
1
0.3


12
6
7
8
9
10
11

474-E30
475-E30
476-E30
477-E30
471-E28
477-E28
Tổng

7.4

1.3.2. Yêu cầu của phụ tải
Với công suất yêu cầu nhƯ trên, để đảm bảo vận hành kinh tế, đảm bảo chất
lƯợng điện năng và đảm bảo cung cấp điện liên tục cho phụ tải, trong thời gian qua
Điện lực đã đầu tƯ, lắp đặt các thiết bị đóng cắt, nâng tiết diện dây dẫn phân phối, xây
dựng mới các trạm nguồn 110kV, đổi mới công tác quản lý vận hành, đầu tƯ xây dựng
hoàn thiện hệ thống lƯới điện thông minh và tự động hóa.... Một số yêu cầu đối với
phụ tải [1].
a. Chất lượng điện năng
Mặc dù, nhu cầu khách hàng sử dụng điện đã đƯợc đáp ứng về số lƯợng, cũng
nhƯ chất lƯợng. Tuy nhiên, chất lƯợng điện năng cần phải đƯợc đòi hỏi ngày càng
nâng cao để đáp ứng các thiết bị phụ tải đòi hỏi có độ chính xác, độ nhạy về điện áp,
sóng hài, tần số… và không làm ảnh hƯởng đến sản phẩm, hàng hóa và dây chuyền
sản xuất tại các khu công nghiệp.
b. Độ tin cậy cung cấp điện
Độ tin cậy cung cấp điện là một yếu tố cần thiết để đánh giá chất lƯợng cung
cấp điện. Những yếu tố chính thƯờng đƯợc dùng để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện
tới khách hàng là tần suất mất điện hay cƯờng độ mất điện và giá trị thiệt hại của
khách hàng - chính là khoảng thời gian không đƯợc cung cấp điện. Những yếu tố này
phụ thuộc vào độ tin cậy của các phần tử thiết bị, cấu trúc lƯới điện, sự tự động hóa
của lƯới điện, công suất có thể chuyển tải, hệ thống tổ chức quản lý vận hành, ảnh
hƯởng của môi trƯờng…


13
1.4. NHỮNG THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN
CAM LÂM
Dựa trên thực trạng cơ sở hạ tầng hiện có của lƯới điện và yêu cầu của phụ tải
công tác đầu tƯ, tái cấu trúc lƯới cũng cần phải đƯợc tính toán đảm bảo hài hòa hiệu
quả về mặt kinh tế, ổn định công tác vận hành. Tuy nhiên, ngoài những hiệu quả mang
lại trong quá trình triển khai thực hiện đồng bộ, vẫn còn phát sinh những hạn chế cần

14
1.4.2. Những hạn chế của lƯới phân phối ảnh hƯởng đến độ tin cậy
- LƯới điện khu vực huyện Cam Lâm chủ yếu có cấu trúc dạng hình tia, phân
đoạn bằng dao cách ly hoặc cầu chì tự rơi. Do đặc điểm là vùng ven biển, một số thiết
bị trên lƯới sử dụng lâu dài trong nhiều năm nên xuống cấp nghiêm trọng, dẫn đến suy
giảm cách điện, giảm chất lƯợng, dễ sinh hỏng hóc. Ngoài ra, hiện tƯợng phóng điện
bề mặt sứ cách điện do sƯơng muối cũng thƯờng xuyên xảy ra gây sự cố ngắn mạch
và làm mất điện trên diện rộng.
- Các xuất tuyến hầu hết hình tia đi độc lập hoặc kết nối với nhau qua các thiết
bị đóng cắt vận hành ở chế độ hỡ dẫn đến thời gian thao tác nhằm phục hồi cấp điện
cho các phụ tải sau khi khắc phục sự cố thƯờng k o dài, cấu trúc lƯới điện đa số là
đƯờng dây đi trên không nên thỉnh thoảng xảy ra sự cố ngắn mạch dẫn đến độ tin cậy
trên lƯới điện phân phối chƯa cao;
- Tình trạng thiếu ý thức của ngƯời dân tự ý chặt cây ngã đỗ vào đƯờng dây,
các đơn vị thi công xây dựng các công trình dân dụng vi phạm khoảng cách hành lang
an toàn lƯới điện gây ra phóng điện, sự cố ngắn mạch làm ảnh hƯởng đến việc cung
cấp điện ổn định liên tục cho khách hàng vẫn còn diễn ra ở nhiều nơi trên địa bàn, mặc
dù Điện lực có thông báo an toàn, văn bản nhắc nhở, phối hợp cơ quan ban ngành xử
lý vi phạm;
- Xuất hiện sự cố do các vị trí tiếp xúc, kẹp nối, ống nối, đầu cốt, do chủng loại
vật tƯ, thiết bị không tốt, do thi công tại các vị trí đấu nối chƯa đảm bảo kỹ thuật gây
phát nhiệt, tuột lèo, tuột khóa n o dây dẫn.... Đối với đƯờng dây trên không vẫn xảy ra
sự cố đứt dây trong quá trình vận hành do chất lƯợng dây dẫn, quá trình vận chuyển
thi công làm tổn thƯơng dây dẫn, giống s t đánh trực tiếp vào đƯờng dây tại các vị trí
xà cột không đƯợc nối đất, hoặc có nối đất nhƯng không đạt trị số điện trở đất;
- Một số xuất tuyến do nhu cầu phụ tải tại các khu du lịch, khu công nghiệp đƯa
vào vận hành khai thác với các trạm biến áp có công suất lớn, dây dẫn chƯa đƯợc cải tạo
thay thế kịp thời dẫn đến các xuất tuyến 474-477-E30, 471-EBĐ vận hành thƯờng xuyên
trong tình trạng quá tải gây cháy lèo, tiếp xúc xấu phát nhiệt dẫn đến tổn thất và sự cố
lƯới điện. Đặc biệt, riêng tuyến 471-EBĐ tập trung hầu hết các phụ tải khu resort, khách

lần/KH; MAIFI 0,24 lần/KH.
Những năm qua, Điện lực Cam Lâm luôn phấn đấu thực hiện hoàn thành các
chỉ tiêu theo kế hoạch Công ty đã giao về độ tin cậy cung cấp điện. Năm 2016, tất cả
các chỉ tiêu đều thực hiện hoàn thành hoặc giảm so với chỉ tiêu kế hoạch, riêng chỉ số
tin cậy SAIDI công tác đã thực hiện không đạt và cao hơn kế hoạch đƯợc giao.
Nguyên nhân chính xuất phát từ việc thi công nhiều hạng mục công trình đầu tƯ xây
dựng, và sửa chửa lớn, dẫn đến công tác buộc phải cắt điện nhiều lần, và k o dài. Năm
2017, ngay từ đầu năm Công ty tiếp tục giao kế hoạch các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp
điện cho Điện lực Cam Lâm thấp hơn so với kế hoạch và thực hiện của năm 2016. Do
đó, để đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch giao trong năm 2017, Điện lực cần đề ra
các biện pháp tích cực nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý vận hành cấp điện,
giảm sự cố lƯới điện, nâng cao năng lực cấp điện, rút ngắn thời gian công tác trên
lƯới, đặc biệt là các giải pháp về tái cấu trúc và quy hoạch nguồn lƯới.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status