BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
------------------------
NGUYỄN MINH TÚ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA,
GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC – CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-----------------------------
NGUYỄN MINH TÚ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA,
GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 06340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
tháng 09 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Minh Tú
MỤC LỤC
Người hướng dẫn khoa học:......................................................................................2
TS. PHÙNG VIỆT HÀ..............................................................................................2
................................................................................................................................... 4
................................................................................................................................... 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH...........................................................................9
SƠ ĐỒ..................................................................................................................... 11
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài....................................2
Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động thanh tra, giám
sát của NHNN đối với các QTDND. Một số công trình tiêu biểu như:.....................2
Luận văn “Tăng cường công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với các Quỹ tín dụng nhân dân” - Tác giả Trương Thị Mai
Loan (năm 2010) bảo vệ tại Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong
Luận văn tác giả đã phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, kết hợp phương pháp
logic và lịch sử, so sánh... Luận văn đã trình bày được các khái niệm và các hoạt
động cơ bản của NHNN, các vấn đề cơ bản về hoạt động thanh tra, giám sát của
NHNN; đánh giá được các hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
đồng thời phân tích sâu sắc chất lượng công tác thanh tra tại chỗ của thanh tra, giám
sát NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh. Trên cơ sở các phân tích đó, tác giả Trương Thị
Mai Loan đã đề ra được nhiều biện pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động thanh tra tại chỗ đối với các QTDND trên địa bàn. Tuy nhiên, Luận văn chưa
1.1.1. Khái niệm về Qũy tín dụng nhân dân...............................................................7
CHƯƠNG 2.............................................................................................................29
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT...................................29
ĐỐI VỚI CÁC QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG.....................29
NHÀ NƯỚC - CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA.........................................................29
CHƯƠNG 3............................................................................................................. 66
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA,
GIÁM SÁT CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC - CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA...................................................................67
KẾT LUẬN.............................................................................................................85
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
NHNN VN
: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHNN CN
: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
NHTM
: Ngân hàng Thương mại
TTNT
: Thị Trấn Nông trường
TSCĐ
: Tài sản cố định
TW
: Trung ương
UBND
: Uỷ ban Nhân dân
VĐL
: Vốn điều lệ
VN
: Việt Nam
NĐ
: Nghị định
CP
động thanh tra tại chỗ đối với các QTDND trên địa bàn. Tuy nhiên, Luận văn chưa
nêu được các khái niệm cơ bản, các đặc trưng, mục tiêu, nguyên tắc tổ chức và hoạt
động cũng như vai trò của QTDND. Bên cạnh đó, luận văn mới chỉ trình bày các
hoạt động của các TCTD, rủi ro cơ bản đối với hoạt động của các TCTD nói chung
mà chưa đi sâu vào các rủi ro trong hoạt động của các QTDND. Do đó phần lý luận
chung của Luận văn mới chỉ tập trung vào hoạt động thanh tra đối với các TCTD
mà chưa đề cấp đến các QTDND..............................................................................3
Luận văn “Hoạt động thanh tra, giám sát hệ thống các ngân hàng trên địa bàn của
NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Ninh” – Tác giả Nguyễn Đức Hùng (năm
2011) bảo vệ tại Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Trong Luận văn, tác
giả đã trình bày được các hoạt động của TCTD, các rủi ro cơ bản trong hoạt động
của TCTD và các hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối với các TCTD. Luận
văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phân tích thống kê, phân tích tổng hợp,
kết hợp phương pháp điều tra, so sánh ... Luận văn cũng đã phân tích, đánh giá được
hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; đánh giá được thực trạng
công tác thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh. Từ đó đề xuất một
số biện pháp để tăng cường công tác thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam chi
nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với các ngân hàng trên địa bàn. Tuy nhiên Luân văn chưa
đánh giá được hiệu quả của hoạt động giám sát từ xa, chưa thể hiện được sự phối
hợp chặt chẽ giữa giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.........................................................5
3.1. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................5
4. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài................................................................................5
7. Kết cấu của đề tài..................................................................................................6
CHƯƠNG 1...............................................................................................................7
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA,...........................................7
GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN....................................7
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC............................................................................7
điều tiết toàn hệ thống của Ngân hàng Nhà nước, cùng với đó là sự phát triển của
các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và chi nhánh các ngân hàng nước ngoài tại
Việt Nam.
Trong xu thế chung đó, hệ thống QTDND với mô hình là tổ chức tín dụng
hợp tác đã và đang ngày càng phát triển nhanh, hiệu quả, đóng góp tích cực vào
việc phát triển kinh tế xã hội nói chung và đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông
thôn nói riêng. Hoạt động của QTDND ngày một phát triển đã góp phần hạn chế và
đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là ở nông thôn, những vùng xa
xôi hẻo lánh mà các TCTD khác không thể vươn tới được. Sự ra đời và phát triển
của hệ thống QTDND góp phần tích cực vào việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc
gia, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp
phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, rút ngắn
khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, nâng cao trình độ
dân trí ...
Qua 26 năm xây dựng và phát triển hệ thống QTDND đã khẳng định được
vai trò của mình trong việc đã góp phần ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nói
chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói
giảm nghèo. Tuy nhiên bên cạnh đó hoạt động của hệ thống QTDND cũng còn nhiều mặt
hạn chế, bất cập cần được hoàn thiện như: quy mô còn nhỏ lẻ, năng lực tài chính yếu, trình
độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên còn hạn chế; việc xây dựng và tổ chức thực
hiện các quy định, quy chế nội bộ còn chưa chặt chẽ, chưa tuân thủ các quy định của pháp
2
luật và của NHNN; tư tưởng, đạo đức của một số cán bộ nhân viên chưa tốt dẫn đến nhiều
hành vi vi phạm quy định, vi phạm pháp luật gây rủi ro cho QTDND và thành viên tham
gia và ảnh hưởng, tác động xấu đến tình hình kinh tế xã hội ở địa phương hoạt động cũng
như dư luận xã hội.
Do vậy để hoạt động của hệ thống QTDND phát triển ổn định và an toàn cần phải
có các biện pháp giám sát hiệu quả của NHNN. Mặt khác việc giám sát hệ thống các
pháp lý cho hoạt động thanh tra không còn phù hợp.
Luận văn “Tăng cường công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với các Quỹ tín dụng nhân dân” - Tác giả Trương Thị
Mai Loan (năm 2010) bảo vệ tại Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trong Luận văn tác giả đã phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, kết hợp phương
pháp logic và lịch sử, so sánh... Luận văn đã trình bày được các khái niệm và các
hoạt động cơ bản của NHNN, các vấn đề cơ bản về hoạt động thanh tra, giám sát
của NHNN; đánh giá được các hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh; đồng thời phân tích sâu sắc chất lượng công tác thanh tra tại chỗ của thanh
tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh. Trên cơ sở các phân tích đó, tác giả
Trương Thị Mai Loan đã đề ra được nhiều biện pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các QTDND trên địa bàn. Tuy nhiên, Luận
văn chưa nêu được các khái niệm cơ bản, các đặc trưng, mục tiêu, nguyên tắc tổ
chức và hoạt động cũng như vai trò của QTDND. Bên cạnh đó, luận văn mới chỉ
trình bày các hoạt động của các TCTD, rủi ro cơ bản đối với hoạt động của các
TCTD nói chung mà chưa đi sâu vào các rủi ro trong hoạt động của các QTDND.
Do đó phần lý luận chung của Luận văn mới chỉ tập trung vào hoạt động thanh tra
đối với các TCTD mà chưa đề cấp đến các QTDND.
Luận văn “Hoạt động thanh tra, giám sát hệ thống các ngân hàng trên địa bàn
của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Ninh” – Tác giả Nguyễn Đức Hùng (năm
2011) bảo vệ tại Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Trong Luận văn, tác
giả đã trình bày được các hoạt động của TCTD, các rủi ro cơ bản trong hoạt động
của TCTD và các hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối với các TCTD. Luận
văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phân tích thống kê, phân tích tổng hợp,
kết hợp phương pháp điều tra, so sánh ... Luận văn cũng đã phân tích, đánh giá được
hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; đánh giá được thực trạng
công tác thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh. Từ đó đề xuất một
4
với các công trình nghiên cứu đã được công bố và có ý nghĩa khoa học, thực tiễn.
5
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động thanh tra,
giám sát đối với các QTDND của NHNN - Chi nhánh tỉnh Sơn La.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về hoạt động thanh tra, giám sát
của NHNN đối với các QTDND .
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát đối với các
QTDND của NHNN - Chi nhánh tỉnh Sơn La, chỉ ra những mặt được, những tồn
tại, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó.
4. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
- Vai trò công tác thanh tra, giám sát của NHNN - Chi nhánh tỉnh Sơn La đối
với hoạt động và phát triển của các QTDND trên địa bàn tỉnh Sơn La là gì ?
- NHNN - Chi nhánh tỉnh Sơn La đã thực hiện thanh tra, giám sát đối với các
QTDND trên địa bàn như thế nào? Những mặt được, những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác thanh tra, giám sát của NHNN Chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các QTDND hiện nay ra sao?
- Để tăng cường thanh tra, giám sát đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Sơn
La, NHNN - Chi nhánh tỉnh Sơn La cần phải có những giải pháp gì?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối
với các QTDND.
5.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu về công tác triển khai, thực
hiện giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ đối các QTDND của NHNN - Chi nhánh
tỉnh Sơn La.
dân tại Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác thanh tra, giám
sát các Qũy tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La.
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
7
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
1.1. Tổng quan về Qũy tín dụng nhân dân
1.1.1. Khái niệm về Qũy tín dụng nhân dân
Quá trình hình thành và phát triển mô hình QTDND luôn gắn liền với lịch sử
phong trào Hợp tác xã nói chung và Hợp tác xã tín dụng nói riêng. Cùng với sự
hình thành các Hợp tác xã ở các nước châu Âu và Bắc Mỹ vào cuối thế kỷ 19,
đầu thế kỷ 20 đến nay, các TCTD hợp tác hầu như đã hiện diện ở tất cả các nước
trên thế giới và tập hợp vào những Hiệp hội quốc tế với số hội viên của trên 100
nước tham gia. Ở mỗi quốc gia khác nhau, các TCTD hợp tác lại có tên gọi khác
nhau như: QTDND Desjardins (Québec - Canada), QTDND hợp tác xã (Cộng
hoà liên bang Đức), Liên minh tín dụng (Mỹ), Quỹ tiết kiệm và cho vay nông
thôn (Côte d’Ivoire), Quỹ tiết kiệm và tín dụng nhân dân (Burkina Faso), QTD
nhân dân (Rwanda), Quỹ tiết kiệm và tín dụng làng (Mali), Quỹ tương hỗ nông
nghiệp (Bénin)…
Nhìn chung, QTDND là loại hình tổ chức tín dụng trong nền kinh tế, là tổ
chức tín dụng hợp tác với mục tiêu hoạt động chủ yếu là nhằm tương trợ giúp nhau
cùng phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống trong cộng đồng. QTDND là tổ
mục tiêu tương trợ giữa các thành viên và góp phần phát triển cộng đồng. Tuy
nhiên, bên cạnh mục tiêu chính, các QTDND vẫn phải đảm bảo hoạt động có lãi để
trả cổ tức cho thành viên và để đảm bảo các hoạt động được diễn ra thường xuyên,
liên tục, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng và phát triển quỹ.
Có thể nói mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng chính là
kim chỉ nam, là mục đích tự thân và là động lực thúc đẩy sự phát triển của các
QTDND. Nếu xa rời mục tiêu này, các QTDND sẽ theo đuổi mục tiêu tìm kiếm lợi
nhuận đơn thuần, từ đó sẽ dẫn tới những nguy cơ như mạo hiểm trong đầu tư, xa rời
thành viên và hậu quả cuối cùng là sự đổ vỡ, phá sản của QTDND.
Mục tiêu, yêu cầu của việc thành lập QTDND là đảm bảo tính tự nguyện, tự
chủ, dân chủ, tương trợ và hợp tác có hiệu quả. Đáp ứng được yêu cầu cung cấp các
dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định với mức
9
giá cả hợp lý để các thành viên có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mình chứ không phải vì mục tiêu trước tiên là thu lợi tức từ vốn góp; được liên kết
trong một hệ thống chặt chẽ từ cơ sở đến trung ương để điều hoà vốn, thanh toán và
thực hiện các dịch vụ khác. Đồng thời có sự kiểm soát trong nội bộ hệ thống, đảm
bảo cho hoạt động của QTDND an toàn và hiệu quả. Hệ thống QTDND góp phần
khai thác nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ, đề cho vay đối với thành viên phát triển sản
xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống, giải quyết công ăn việc làm, góp phần xoá đói
giảm nghèo và hạn chế tệ nạn cho vay nặng lãi, các tệ nạn tiêu cực xã hội khác.
1.1.2.2. Vai của Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND hoạt động có điều kiện gần và bám sát khách hàng và thành viên,
đây là thế mạnh nhất của QTDND, do đó QTDND có thể nắm bắt được nhu cầu và
khả năng của khách hàng và thành viên nhanh nhất so với các TCTD khác. QTDND
hoạt động vừa tuân thủ và chịu sự chi phối của Luật Hợp tác xã và Luật các TCTD,
ngoài ra QTDND còn chịu sự chi phối và tuân thủ các quy định khác có liên quan.
Xuất phát từ một số đặc thù cơ bản của QTDND so với các TCTD trong nền kinh
dụng vốn và các dịch vụ có hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống thành viên, khách
hàng và tăng cường sức mạnh của QTDND. Như vậy, hoạt động của QTDND ngày
một phát triển đã góp phần hạn chế và đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng
lãi, nhất là ở nông thôn, những vùng xa xôi hẻo lánh mà các TCTD khác chưa thể
vươn tới được.
Thông qua quá trình hoạt động của QTDND còn tạo ra môi trường lành
mạnh về tiền tệ tín dụng để phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn. Qúa
trình hoạt động của QTDND ngày càng có hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội chung, ngoài ra còn giải quyết hài hoà mối quan hệ phân
phối giữa nhà nước, QTDND và các thành viên. Kết quả kinh doanh của QTDND
(lợi nhuận) giúp QTDND thực hiện đầy đủ chính sách thuế đối với nhà nước, ngoài
ra QTDND còn giành một phần để tích luỹ nội bộ và chia cổ tức cho thành viên
theo vốn góp và kết quả hoạt động.
Nói tóm lại, sự ra đời và phát triển của hệ thống QTDND góp phần tích cực
vào việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát
triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp
phần xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân
cư trong xã hội, nâng cao trình độ dân trí ...
11
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của các Qũy tín dụng nhân dân
1.1.3.1. Huy động vốn
Vốn của QTDND gồm vốn tự có và vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác
trong đó:
- Vốn huy động là vốn mà QTDND được phép huy động vốn tạm thời nhàn
rỗi từ các thành viên và khách hàng khác (theo tỷ lệ quy định) dưới hình thức tiền
gửi để cho vay tại chỗ nhằm tăng quy mô hoạt động, tương trợ, phát triển sản xuất,
nâng cao đời sống thành viên và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
trong việc huy động và sử dụng vốn của mình. Để tăng cường nguồn vốn huy động,
/hoặc hoạt động nghành nghề có điều kiện …; chấp hành các thỏa thuận, cam kết
với QTDND; chịu sự kiểm tra, giám sát việc sử dụng tiền vay của QTDND; chấp
hành việc cung cấp các thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực về hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình khi QTDND và các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.
1.1.3.3. Hoạt động dịch vụ chuyển tiền:
Ngoài hai hoạt động chính là huy động và cho vay, QTDND còn cung cấp
dịch vụ chuyển tiền. Tùy theo địa bàn và điều kiện hoạt động mà QTDND ký hợp
đồng với các NHTM trên địa bàn về việc QTDND làm trung gian nhận tiền từ các
thành viên hoặc khách hàng có nhu cầu để thực hiện dịch vụ chuyển tiền điện tử.
1.2. Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân
hàng Nhà nước đối với các Qũy tín dụng nhân dân
1.2.1. Khái niệm về thanh tra, giám sát đối với các Qũy tín dụng nhân dân
Theo luật thanh tra số 56/2010/QH12 ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2010
nhận định: “Thanh tra là một khâu trong chu trình quản lý nhà nước, là yếu tố cấu
thành hoạt động của nhà nước, là phương thức và nội dung quan trọng để nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước, là phương tiện phòng ngừa vi phạm pháp luật. Thanh tra
còn là phương pháp phát huy dân chủ, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích
của nhân dân, cơ quan tổ chức”.
Như vậy, Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình
tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc
thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. Trong
đó: Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách,
13
pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Thanh tra chuyên ngành là hoạt động
thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về
1.2.2. Mục đích thanh tra, giám sát đối với Qũy tín dụng nhân dân của
Ngân hàng Nhà nước
1.2.2.1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền:
Trong hoạt động của các QTDND luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn. Hoạt
động thanh tra, giám sát của NHNN có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn những sai
phạm trong hoạt động kinh doanh tránh thua lỗ, đổ vỡ cho từng QTDND và lan
truyền trong hệ thống các TCTD để bảo đảm được quyền và lợi ích chính đáng hợp
pháp của người gửi tiền.
1.2.2.2. Đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong quan hệ giữa các QTDND
và các khách hàng, thành viên:
Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN có tác dụng bảo vệ lợi ích hợp pháp
của khách hàng với tư cách là người đi vay đồng thời là thành viên của các QTDND
thông qua các quy định chuẩn mực về các thủ tục vay vốn và tiếp nhận các dịch vụ
ngân hàng, quy định về giải quyết tranh chấp giữa QTDND và khách hàng;
Ngoài ra, hoạt động thanh tra giám sát của NHNN có vai trò thúc đẩy cạnh
tranh lành mạnh và có hiệu quả thông qua quy định về chất lượng và sự cập nhật
thông tin mà các QTDND có nghĩa vụ phải cung cấp cho những khách hàng và thành
viên của mình.
1.2.2.3. Đảm đảm an toàn trong hoạt động của từng QTDND nói riêng và
toàn bộ hệ thống các TCTD nói chung:
Hoạt động của mỗi QTDND có liên quan đến rất nhiều các hoạt động kinh tế
- xã hội. Vì vậy, hoạt động thiếu ổn định của mỗi QTDND cũng đều gây ra tác động
tiêu cực đến nền kinh tế. Do dựa trên nguyên tắc là đi vay để cho vay nên bản
thân hoạt động này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro; mức độ rủi ro sẽ càng tăng cao khi
các QTDND có xu hướng xa rời mục đích tự thân để chạy theo lợi nhuận quá
mức, đẩy các TCTD vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Điều này sẽ làm
giảm lòng tin của công chúng, từ đó hoạt động của toàn bộ hệ thống các TCTD
sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực. Do vậy, việc NHNN thực hiện quản lý và kiểm soát
hoạt động của các QTDND là rất cần thiết để đảm bảo hoạt động của chúng luôn
được an toàn và hiệu quả.