Nội dung
ĐA
Câu 1:
: Dấu hiệu để phân chia các nước phát triển và đang phát triển hiện nay là
dựa vào :
A: Cơ cấu kinh tế quốc dân
B: Mức thu nhập bình quân đầu người
C: Các tiêu chuẩn đảm bảo đời sống dân cư
D: Tất cả các ý trên
D
Câu 2:
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào
sau đây”
A: thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc, tôn giáo
B: sự tương phản về trình độ phát triển giữa các nhóm nước
C: sự khác nhau về chế độ chính trị xã hộ giữa các nước
D: hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh
B
Câu 3:
Đặc điểm không phản ánh sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế của
các nhóm nước hiện nay là :
A: Sự chênh lệch về quy mô GDP( so với quy mô dân số )
B: sự khác nhau trong cơ cấu kinh tế giữa các nhóm nước
C: sự khác nhau về giá trị và tính chất của các mặt hàng xuất, nhập khẩu
D: Sự khác nhau về diện tích dân số
D
Câu 4:
Các nước phát triển hiện nay chủ yếu nằm ở :
A: Bán cầu Bắc
B: Bán cầu Nam
C: Bán cầu Tây
Câu 9:
: Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển
là do yêu cầu :
A: tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp
B: tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt
C: tiết kiệm năng lượng nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm
D: cạnh tranh với sản phẩm của các nước đạng phất triển
C
Câu 10:
: Điểm xã hội chung ở các nước phát triển hiện nay là
A: có số người thất nghiệp ít
B: có tỉ suất gia tăng dân số thấp
C: không còn bệnh hiểm nghèo
D: không còn người mù chữ
B
Câu 11:
: Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc
dân ở các nước phát triển là:
A: Dịch vụ
B: Công nghiệp
C: Nông nghiệp
D: Giao thông vận tải
A
Câu 12:
: G8 là tổ chức của các nước
A: Công nghiệp phát triển
B: Đang phát triển
C: Công nghiệp mới
D: kém phát triển
A
Câu 17:
Ở các nước đang phát triển,lao động thường tập trung chủ yếu vào ngành
A: Công nghiệp
B: Nông nghiệp
C: Dịch vụ
D: Giao thông vận tải
B
Câu 18:
Cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển thường có tỉ trọng lớn về:
A: Công nghiệp
B: Nông nghiệp
C: Dịch vụ
D: Công nghiệp và nông nghiệp
D
Câu 19:
Biện pháp quan trọng để giảm gia tăng dân số hiện nay ở các nước đang
phát triển là :
A: Giảm tỉ suất sinh
B: Giảm tỉ suất tử
C: Tiến hành xuất khẩu lao động
D: Phân bố lại dân cư giã các vùng
A
Câu 20:
Đặc điểm dân cư nào sau đây không phải của các nước đang phát triển :
A: Dân số tăng nhanh B: Mức sống dân cư thấp
C: Tỉ lệ dân thành thị thấp D: Tốc độ gia tăng dân số thấp
D
Câu 21:
ở các nước đang phát triển,nông nghiệp là khu vực kinh tế mang đặc điểm :
A:Thu hút ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp GDP cao
D: Giá trị xuất khẩu ra thị trường thế giới lớn
C
Câu 26:
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra vào :
A: Cuối thế kỷ XVIII
B: Nửa sau thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
C: Cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI
D: Từ đầu thế kỷ XXI
C
Câu 27:
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
A: Quá trình đổi mới công nghệ
B: Đưa lực lượng sản suất vào nền sản xuất đại cơ khí
C: Đưa lực lượng sản xuất vào quá trình tự động hoá cục bộ
D: Xuất hiện và phát triển bùng nổ công nghệ cao
D
Câu 28:
Công nghệ cao” được hiểu là
A: Công nghệ có giá trị cao
B: Chi phí nghiên cứu cao
C: Có năng suất lao động cao
D: Có hàm lượng tri thức cao nhất
D
Câu 29:
Bốn công nghệ được xác định là trụ cột của cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại là:
A: Sinh học,vật liệu,năng lượng và thông tin
B: Sinh học,thông tin,năng lượng và hàng không vũ trụ
C: Sinh học,biển,thông tin và hàng không vũ trụ
D: Sinh học,thông tin,năng lượng và biển
Trong thời đại ngày nay, “khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản
xuất trực tiếp” là vì :
A: Khoa học và công nghệ tạo ra các phát minh sáng chế
B: Khoa học và công nghệ đã trực tiếp tạo ra các sản phẩm
C: khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão
B
Câu 35:
Tăng cường tự động hoá trong công nghiệp là quá trình
A: Sử dụng các nguồn năng lượng sạch
B: Mở rộng cơ sở nguyên liệu
C: Đẩy mạnh việc mở rộng nghiên cứu vũ trụ và đại dương
D: Nâng cao năng suất lao động
D
Câu 36:
Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của cuộc cách mạng khoa
học kĩ thuật hiện đại đến sự thay đổi cơ cấu lao động :
A: Giảm số lao động chân tay đơn giản
B: Tăng số lao động tri thức qua đào tạo
C: Giảm tỉ lệ lao động nông nghiệp và công nghiệp
D: Giảm tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ
D
Câu 37:
vai trò của cách mạng khoa học và công nghệ
A: Làm thay đổi vai trò của các nhân tố sản xuất
B: Làm thay đổi cơ cấu ngành kinh tế
C: Làm cho loài người chuyển sang nền kinh tế tri thức
D: Tất cả các sự thay đổi trên
D
Câu 38:
:Hậu quả nguy hiểm của cách mạng khoa học và công nghệ hiẹn đại là :
B: Công nghệ thông tin và truyền thông có vai trò tương đố lớn
C: Giáo dục có vai trò không lớn
D: Cơ giới hoá, hiện đại hoá là công nghệ chủ yếu để phát triển
A
Câu 43:
: trong nền kinh tế tri thức, vai trò to lớn nhất thuộc về yếu tố :
A: Khoa học và công nghệ B: Tài nguyên thiên nhiên
C: Tài chính và ngân hàng D: Thị trương và tiêu thụ
A
Câu 44:
Sự ra đời của nền kinh tế tri thức là biểu hiện sự phát triển của :
A: Khoa học và công nghệ
B: Giáo dục và đào tạo
C: Quan hệ sản xuất
D: Lực lượng sản xuất
D
Câu 45:
Để tiến nhanh tới nền kinh tế tri thức, các nước trên thế giới, đặc biệt là các
nước đang phát triển,cần phải :
A: Xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc cho nghiên cứu khoa học và công
nghệ
B: Chú trọng đầu tư và phát triển công nghệ thông tin
C: Coi trọng phát triển giáo dục và đào tạo
D: Tất cả cá ý trên
D
Câu 46:
Toàn cầu hoá là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới trên lĩnh vực :
A: Kinh tế
B: Xã hội
C: Môi trường
D: Thị trường tài chính quốc tế ngày càng lớn
C
Câu 51:
Thương mại thế giới hiện nay có đặc điểm nổi bật là :
A: Tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế
B: Giá trị thương mại toàn cầu chiếm 3/4GDP toàn thế giới
C: EU là tổ chức có vai trò lớn nhất trong việc thúc đẩy tự do thương mại
D: Các nước đang phát triển chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị thương mại
thế giới
A
Câu 52:
Đầu tư nước ngoài trên thế giới hiện nay tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
A: Công nghiệp
B: Nông nghiệp
C: Dịch vụ
D: Ngân hàng
C
Câu 53:
Trong khu vực dịch vụ, hoạt động đầu tư nước ngoài có sự phát triển nhanh
C
trong lĩnh vực
A: Du lịch
B: Giao thông vận tải
C: Tài chính, ngân hàng, Bảo hiểm
D: Giáo dục và đào tạo
Câu 54:
Chiếm 30% tổng giá trị GDP toàn thế giới , 2/3 buôn bán quốc tế trên phạm
vi toàn thế giới là của:
A: Hoa Kì
B: Nhật bản
D: Làm tăng cường các hoạt động tội phạm
A
Câu 59:
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở :
A: Sự tương đồng về địa lý, văn hoá, xã hội
B: Có chung mục tiêu , lợi ích phát triển kinh tế
C: Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực kinh tế thế giới
D: Tất cả các ý trên
D
Câu 60:
Tổ chức kinh tế thế giới hiện naylà
A
A: WTO
B: EU
C: NAFTA
D: APEC
Câu 61:
Thành viên thứ 150 của WTO là:
A: Trung Quốc
B: Cămpuchia
C:Việt Nam
D: Liên bang Nga
C
Câu 62:
Đặc điểm nào sau đây đúng nhất đối với cơ cấu tuổi của dân số ở các nước
phát triển :
A.Số nguời dưới 15 tuổi ngày càng thấp
B.Số người trên 65 tuổi ngày càng nhiều
C.Số nguời dưới 15 tuổi ngày càng thấp, số người trên 65 tuổi ngày càng
nhiều
Già hóa dân số gây nên hậu quả cơ bản là :
A. Thừa lao động B. Thiếu lao động
C. Thiếu việc làm D. Chi phí chăm sóc trẻ em lớn
B
Câu 68:
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng môi trường toàn cầu đang bị ô
nhiễm và suy thoái nặng nề là :
A.Áp lực của gia tăng dan số
B.Sự tăng trưởng của hoạt động nông nghiệp.
C.Sự tăng trưởng của hoạt động công nghiệp.
D.Sự tăng trưởng của hoạt động dịch vụ
B
Câu 69:
Yếu tố cơ bản nào để cho bùng nổ dân số trở thành vấn đề toàn cầu :
A.Tốc độ gia tăng dân số trung bình trên thế giới còn trên 1%
B.Thời gian để dân số thế giới tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn.
C.Thời gian để dân số thế giới tăng thêm 1 tỉ ng ười ngày càng rút ngắn.
D.Bắt nguồn chủ yếu từ các nước đang phát triển.
D
Câu 70:
Câu 70 : Thủ phạm chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính trên toàn thế giới là
chất khí :
A. CFC B. NO
2
C. CO
2
D. CH
4
C
Câu 71:
D.Tăng cường nạn ô nhiễm môi trường trên phạm vi toàn cầu
A
Câu 75:
Chất khí gây ra hiện tượng lắng đọng axit trong khí quyển là :
A. CFCs B. CO
2
, NOx
C. CH
4
, C
2
H
4
D. H
2
, O
2
B
Câu 76:
Nhân loại phải thực hiện bảo vệ môi trường trên quy mô toàn cầu là vì :
A.Môi trường là ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
B.Con người không thể sống tách rời với môi trường.
D
C.Môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng.
D.Tất cả các lý do trên.
Câu 77:
: Ô nhiễm môi trường được thể hiện qua :
A. Sự ô nhiễm không khí B. Sự ô nhiễm đất
C. Sự ô nhiễm nước D. Tổng hợp tất cả các loại ô nhiễm
D
đồng loại
D
Câu 82:
Biện pháp nhằm làm cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường
tự nhiên và giải quyết các vấn đề xã hội mà nhân loại đang hướng tới là :
A.Phát triển theo chiều rộng
B.Phát triển theo chiều sâu
C.Phát triển nhanh
D.Phát triển bền vững
D
Câu 83:
Phát triển bền vững thể hiện qua các mặt :
A.Kinh tế và môi trường
B.Xã hội và kinh tế
C.Kinh tế, xã hội và môi trường
C
D.Sinh thái và xã hội
Câu 84:
Để phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người,
các quốc gia cần :
A.Hạn chế gia tăng dân số trên quy mô toàn cầu
B.Hạn chế ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí…
C.Hạn chế nạn khủng bố quốc tế và tội phạm có tổ chức
D.Hạn chế và loại trừ các mô hình sản xuất, tiêu dùng thiếu bền vững
D
Câu 85:
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của phát triển bền vững :
A.Là nguyên tắc trong việc xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội
B.Phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo công
C. Chí tuyến Nam D. Kinh tuyến gốc
A
Câu 90:
Lãnh thổ châu Phi phần lớn là :
A. Đồng bằng màu mỡ B. Rừng rậm nhiệt đới
C. Xa van và hoang mạc D. Thảo nguyên
C
Câu 91:
Cơ sở để gọi châu Phi là lục địa nóng là do :
A.Lãnh thổ có nhiều hoang mạc
B.Phần lớn lãnh thổ nằm trên các vĩ độ thấp
C.Phần lớn lãnh thổ nằm trên các vĩ độ cao
D.Có ít các hồ lớn để điều hòa khí hậu
B
Câu 92:
Dầu khí là nguồn tài nguyên có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển
kinh tế của vùng :
A. Bắc Phi B. Nam Phi
C. Đông Phi D. Tây Phi
A
Câu 93:
Hai nước có nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm nổi tiếng nhất ở châu
Phi là :
A. Ai cập và Tuynidi B. Angieri và Libi
C. CHDC Cônggô và Nam Phi D. Nigêria và Xênêgan
C
Câu 94:
: Khu vực tập trung nhiều rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi là :
A. Bắc Phi B. Nam Phi
C. Đông Phi D. Ven vịnh Ghinê
D
Câu 100:
Nguyên nhân sâu xa của “vòng luẩn quẩn” : nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã
D
hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi là do :
A.Nợ nước ngoài quá lớn, không có khả năng trả
B.Do hậu quả sự bóc lột của CNTB trước kia
C.Tình trạng tham nhũng, lãng phí kéo dài
D.Dân số gia tăng quá nhanh
Câu 101:
Nguyên nhân cơ bản để các nước châu Phi ngày nay tập trung các trung tâm
kinh tế ở vùng ven biển :
A.Nơi đây có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc xây dựng
B.Thuận lợi cho xuất khẩu sản phẩm sang các nước phát triển
C.Do sự xây dựng từ trước của chủ nghĩa thực dân
D.Kinh tế châu Phi chỉ phát triển được ở vùng ven biển
B
Câu 102:
Đầu tư của nước ngoài vào châu Phi tập trung chủ yếu vào ngành :
A.Nông nghiệp
B.Dịch vụ
C.Công nghiệp có trình độ cao
D.Khai khoáng và khai thác dầu khí
D
Câu 103:
Ngành công nghiệp phát triển nhất của các nước châu Phi hiện nay là :
A.Khai khoáng
B. Chế biến lương thực, thực phẩm
C.Điện tử và tin học
D.Luyện kim và cơ khí