CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐỊA LÝ
I. Vị trí
Môn Địa lí trong nhà trường phổ thông giúp học sinh có được những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái Đất – môi trường sống
của con người, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của con người trên phạm vi quốc gia, khu vực và thế giới ; rèn luyện cho
học sinh những kĩ năng hành động, ứng xử thích hợp với môi trường tự nhiên, xã hội. Đó là một phần của học vấn phổ thông cần
thiết cho mỗi người lao động trong xã hội hiện đại, trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trên nền tảng những kiến thức và kĩ năng trang bị cho học sinh, môn Địa lí góp phần đáng kể vào việc thực hiện mục tiêu giáo
dục phổ thông.
II. Mục tiêu
1. Kiến thức
Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về :
- Trái Đất, các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện tượng, sự vật địa lí và tác động qua lại giữa chúng ; một số quy luật
phát triển của môi trường tự nhiên trên Trái Đất ; dân cư và các hoạt động của con người trên Trái Đất ; mối quan hệ giữa dân cư,
hoạt động sản xuất và môi trường ; sự cần thiết phải khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường nhằm phát triển
bền vững.
- Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của một số khu vực khác nhau và của một số quốc gia trên thế giới ; một số đặc
điểm của thế giới đương đại.
- Đặc điểm tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam ; những vấn đề đặt ra đối với cả nước nói
chung và các vùng, các địa phương nơi học sinh đang sinh sống nói riêng.
2. Kĩ năng
Hình thành và phát triển ở học sinh :
- Kĩ năng học tập và nghiên cứu địa lí : quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh, đánh giá các sự vật, hiện tượng địa lí ; phân tích,
sử dụng bản đồ, Atlat ; vẽ và phân tích biểu đồ, đồ thị, lát cắt ; phân tích số liệu thống kê...
- Kĩ năng thu thập, xử lí và thông báo thông tin địa lí.
- Kĩ năng vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí và bước đầu tham gia giải quyết những vấn đề của
cuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh.
3. Thái độ, tình cảm
Góp phần bồi dưỡng cho học sinh :
- Tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế -
văn hoá của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại.
5
1. Mạch nội dung
Các chủ đề Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp10 Lớp11 Lớp12
I. Địa lí đại cương
1. Bản đồ * * *
2. Địa lí tự nhiên đại cương * *
3. Địa lí kinh tế - xã hội
đại cương * *
4. Môi trường địa lí và hoạt
động của con người trên
Trái Đất *
II. Địa lí thế giới
1. Thiên nhiên, con người ở
các châu lục * * *
2. Khái quát chung về nền
kinh tế - xã hội thế giới *
3. Địa lí khu vực và quốc gia * * * *
III. Địa lí Việt Nam
1. Thiên nhiên và con người
Việt Nam *
2. Địa lí tự nhiên Việt Nam * * *
3. Địa lí kinh tế - xã hội Việt
Nam * * *
4. Các vấn đề phát triển kinh
tế - xã hội theo ngành và
theo vùng của Việt Nam * * *
5. Địa lí địa phương * * * *
2. Kế hoạch dạy học
Cấp học Lớp Số tiết/tuần Số phút/ tiết Số tuần Tổng số tiết/năm
Tiểu học
4 1 40 35 35
2. Một số đặc điểm của từng châu lục,
từng đại dương trên thế giới
3. Khái quát về khu vực Đông Nam á
4. Một số quốc gia tiêu biểu ở các châu
lục : Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia,
LB Nga, Pháp, Ai Cập, Hoa Kì và Ô-
xtrây-li-a (vị trí, thủ đô và một số đặc
điểm nổi bật của mỗi quốc gia)
I. Tự nhiên
1. Vị trí địa lí, diện tích, hình dạng lãnh thổ
2. Một số đặc điểm nổi bật về địa hình, khoáng
sản, khí hậu, sông, biển, đất, rừng
II. Dân cư
1. Số dân, sự gia tăng dân số và hậu quả của nó
2. Một số đặc điểm nổi bật về các dân tộc Việt
Nam ; dân cư và sự phân bố dân cư
III. Kinh tế
1. Đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và sự
phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
2. Đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và sự
phân bố công nghiệp
3. Đặc điểm nổi bật về giao thông, thương mại,
du lịch
Lớp 6 : trái đất - môi trường sống của con người
1tiết/tuần
×
35 tuần = 35 tiết
Địa lí đại cương Địa lí thế giới Địa lí việt nam
I. Trái Đất
1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Hình dạng
4. Môi trường hoang mạc và hoạt động
kinh tế của con người ở môi trường
thiên nhiên và con người
ở các châu lục
Thế giới rộng lớn và đa dạng
I. Châu Phi
1. Thiên nhiên
2. Dân cư, xã hội
3. Kinh tế
4. Các khu vực
II. Châu Mĩ
A. Khái quát châu Mĩ
B. Bắc Mĩ
1. Thiên nhiên
2. Dân cư, xã hội
3. Kinh tế
C. Trung và Nam Mĩ
1. Thiên nhiên
2. Dân cư, xã hội
10
hoang mạc
5. Môi trường vùng núi và hoạt động kinh
tế của con người ở môi trường vùng núi
3. Kinh tế
III. Châu Nam Cực
1. Thiên nhiên
2. Lịch sử khám phá và nghiên cứu
châu Nam Cực
IV. Châu Đại Dương
1. Thiên nhiên
ngoại lực
2. Khí hậu và cảnh quan
3. Con người và môi trường địa lí
- Đất, sinh vật
4. Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
5. Các miền tự nhiên
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
6. Địa lí địa phương : Tìm hiểu một địa điểm
gần nơi trường đóng
Lớp 9 : địa lí việt nam (tiếp theo)
1,5 tiết/tuần
×
35 tuần = 52,5 tiết
Địa lí đại cương Địa lí thế giới Địa lí việt nam
II. Địa lí dân cư
1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
2. Dân số và gia tăng dân số
3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống
III. Địa lí kinh tế
1. Quá trình phát triển kinh tế
2. Địa lí các ngành kinh tế
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp và thuỷ sản
- Công nghiệp
- Dịch vụ
IV. Sự phân hoá lãnh thổ
13
Lớp 11 : Địa lí thế giới
1 tiết/tuần
×
35 tuần = 35 tiết
Địa lí đại cương Địa lí thế giới Địa lí việt nam
I. Khái quát chung về nền kinh tế -
xã hội thế giới
1. Sự tương phản về trình độ phát triển
kinh tế - xã hội của các nhóm nước
2. Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá
3. Một số vấn đề mang tính toàn cầu
4. Một số vấn đề của châu lục và
khu vực
II. Địa lí khu vực và quốc gia
1. Hoa Kì
2. Liên minh châu Âu
3. Liên bang Nga
4. Nhật Bản
5. Trung Quốc
6. Khu vực Đông Nam á
7. Ô-xtrây-li-a
Lớp 12 : Địa lí việt nam
1,5 tiết/tuần
×
35 tuần = 52,5 tiết
Địa lí đại cương Địa lí thế giới Địa lí việt nam
I. Địa lí tự nhiên
1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
2. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
V. Địa lí địa phương
Tìm hiểu địa lí địa phương theo chủ đề
15
V. Giải thích, hướng dẫn
1. Về nội dung
1.1. Môn Địa lí trong nhà trường phổ thông gồm ba mạch nội dung : Địa lí đại cương, Địa lí thế giới và Địa lí Việt Nam.
1.2. ở cấp Tiểu học, một số yếu tố địa lí được bố trí trong các chủ đề có nội dung gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học
sinh trong môn Tự nhiên - Xã hội của các lớp 1, 2, 3 và một số kiến thức ban đầu về địa lí tự nhiên đại cương trong môn Khoa học
của lớp 4, 5, nhằm giúp các em gắn bó với cuộc sống ở địa phương hơn. Những kiến thức địa lí thế giới và địa lí Việt Nam của cấp
học này được xếp trong chương trình môn Lịch sử và Địa lí của lớp 4, lớp 5.
1.3. ở cấp Trung học, các mạch nội dung của địa lí được phát triển và hoàn chỉnh dần trong chương trình môn Địa lí từ lớp 6
đến lớp 12.
Mạch nội dung Địa lí đại cương (tự nhiên, kinh tế - xã hội) được đưa vào chương trình các lớp đầu cấp (lớp 6, lớp 10 và một
phần ở đầu lớp 7), nhằm giúp học sinh có được một hệ thống kiến thức mang tính phổ thông về bản đồ, Trái Đất - môi trường sống của
con người, về dân cư và những hoạt động của dân cư trên Trái Đất làm cơ sở cho việc học địa lí thế giới và địa lí Việt Nam.
Mạch nội dung Địa lí thế giới (ở các lớp 7, 8, 11) nhằm giúp cho học sinh nắm được những đặc điểm nổi bật về thiên nhiên,
dân cư, kinh tế - xã hội của các châu lục ; về nền kinh tế thế giới đương đại, một số vấn đề mang tính toàn cầu và địa lí một số khu
vực, quốc gia đại diện cho các trình độ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau trên thế giới, góp phần chuẩn bị hành trang cho học sinh
bước vào cuộc sống trong thời đại bùng nổ thông tin và mở rộng giao lưu, hợp tác giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên
thế giới.
Mạch nội dung Địa lí Việt Nam được sắp xếp ở những lớp cuối cấp (các lớp 8, 9, 12) nhằm giúp học sinh nắm được những đặc
điểm nổi bật về thiên nhiên, dân cư, kinh tế và các vấn đề đặt ra đối với đất nước, các vùng, địa phương nơi học sinh đang sống ; chuẩn
bị cho phần lớn học sinh ra đời, tham gia lao động sản xuất.
Mỗi mạch nội dung được chia thành các chủ đề và được sắp xếp theo nguyên tắc đồng tâm với mức độ nội dung được phát
triển từ lớp dưới lên lớp trên.
1.4. Chủ đề bản đồ có vị trí quan trọng trong chương trình Địa lí. Ngoài nhiệm vụ trang bị cho học sinh những kiến thức và kĩ
năng tương đối hệ thống về bản đồ từ các lớp đầu của mỗi cấp học, những kiến thức, kĩ năng bản đồ được phát triển trong suốt quá
trình học tập của học sinh phổ thông, góp phần nâng cao trình độ khoa học và tính thực tiễn của môn Địa lí.
1.5. Chủ đề địa lí địa phương được đề cập từ cấp Tiểu học đến cấp Trung học phổ thông, nhằm tạo điều kiện cho học sinh vận
dụng những điều đã học để tìm hiểu, nghiên cứu thiên nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, qua đó hiểu được sâu sắc hơn tri thức
dụng bản đồ, phân tích tranh ảnh, phân tích số liệu ; kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ... Vì vậy, trong các bài kiểm tra cần có kênh
hình hoặc bảng số liệu,... để có thể vừa kiểm tra được mức độ nắm vững kiến thức, vừa kiểm tra được kĩ năng của học sinh ; nội
dung kiểm tra không chỉ bao gồm nội dung lí thuyết, mà còn cần bao gồm cả nội dung thực hành.
3.4. Kiến thức địa lí của học sinh cần được đánh giá theo các mức độ : biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá. Các
kĩ năng địa lí được đánh giá theo mức độ thuần thục và theo chất lượng của công việc. Tuy nhiên phải căn cứ vào khả năng, trình độ
nhận thức của học sinh ở từng cấp và lớp học mà xác định mức độ đánh giá kết quả học tập cho phù hợp.
17
3.5. Trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh cần phối hợp việc theo dõi thường xuyên hoạt động học tập của các em
với việc đánh giá thông qua các bài kiểm tra. Phương pháp đánh giá cần kết hợp cả trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
3.6. Cần tạo điều kiện để học sinh được tham gia vào quá trình đánh giá và được tự đánh giá kết quả học tập của chính mình.
4. Về việc vận dụng chương trình theo vùng miền và các đối tượng học sinh
4.1. Chương trình môn Địa lí trong trường phổ thông hiện nay, ngoài mục tiêu và nội dung chương trình, còn bao gồm cả
những định hướng về phương pháp, phương tiện dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Trong quá trình dạy học, giáo viên
cần lưu ý vận dụng những định hướng đó để thực hiện được mục tiêu, nội dung của chương trình.
4.2. Về chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học : đây là những kiến thức, kĩ năng tối thiểu, mà mọi đối tượng học sinh ở các vùng
miền khác nhau cần đạt được sau khi học xong môn Địa lí ở trường phổ thông. Tuy nhiên, tuỳ điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, đội
ngũ giáo viên, về đối tượng học sinh và thực tiễn của địa phương có thể nâng cao hơn mức độ yêu cầu cần đạt so với chuẩn kiến
thức, kĩ năng đã quy định trong chương trình.
VI. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Lớp 4 : thiên nhiên và hoạt động của con người ở các vùng, miền Việt nam
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
I. Bản đồ Kiến thức :
- Nêu được định nghĩa đơn giản về bản đồ.
- Biết một số yếu tố của bản đồ.
- Nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ ở mức độ đơn giản.
Kĩ năng :
- Đọc bản đồ ở mức độ đơn giản.
- Tên, phương hướng, tỉ lệ và kí
hiệu bản đồ.
2. Dân cư Kiến thức :
- Nhớ được tên một số dân tộc ít người.
- Biết được ở miền núi dân cư thưa thớt.
- Mô tả sơ lược về nhà sàn, trang phục của một số dân tộc ít người.
Kĩ năng :
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số
dân tộc.
- Thái, Mông, Dao, Gia-rai, Ê-đê,
Ba-na,...
3. Hoạt động
sản xuất
Kiến thức :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng
Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên.
- Nhận biết được khó khăn của giao thông ở miền núi.
Kĩ năng :
- Sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu để nhận biết một số đặc điểm về hoạt
động sản xuất của người dân.
- Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi ;
làm nghề thủ công ; khai thác
khoáng sản, khai thác sức nước và
lâm sản.
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
4. Thành phố Kiến thức :
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt.
Kĩ năng :
- Chỉ được thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ).
19
III. Thiên nhiên
Trung.
- Đồng bằng Bắc Bộ : trồng lúa, rau
xứ lạnh ; nuôi nhiều lợn và gia cầm ;
làm nhiều nghề thủ công, ...
- Đồng bằng Nam Bộ : trồng nhiều
lúa, cây ăn quả nuôi trồng và chế biến
thuỷ sản ; chế biến lương thực, ...
- Dải đồng bằng Duyên hải miền
20
Kĩ năng :
- Sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số hoạt
động sản xuất của người dân.
- Chỉ được một số tuyến đường giao thông chính của vùng trên bản đồ
treo tường.
Trung : trồng lúa, mía, lạc,... ; làm
muối ; nuôi, đánh bắt và chế biến
thuỷ sản ; du lịch.
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
4. Thành phố Kiến thức :
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của các thành phố : Hà Nội, Hải
Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng.
Kĩ năng :
- Chỉ được thủ đô Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Huế,
Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ).
IV. Vùng biển
Việt Nam ; các
đảo, quần đảo
Kiến thức :
- Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta.
- Kể được tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự
khác nhau giữa hai miền : miền Bắc có
mùa đông lạnh, mưa phùn ; miền Nam
nóng quanh năm với 2 mùa mưa, khô rõ
rệt.
- ảnh hưởng tích cực : cây cối xanh tốt
quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa
dạng ; ảnh hưởng tiêu cực : thiên tai ( lũ
lụt, hạn hán, bão).
- Bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá,
nguồn thuỷ điện,...
- Nước sông lên xuống theo mùa, mùa
mưa thường có lũ lớn.
- Điều hoà khí hậu và phát triển các
ngành kinh tế biển,...
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
Kĩ năng :
- Nhận biết vị trí, giới hạn phần đất liền Việt Nam trên bản đồ
(lược đồ).
- Chỉ các dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn ; một số mỏ khoáng sản
chính trên bản đồ (lược đồ).
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc - Nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ
(lược đồ).
- Than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên,
a-pa-tit ở Lào Cai, dầu khí ở vùng biển
phía nam,...
22
- Chỉ các sông : Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên
bản đồ (lược đồ).
bò, dê được nuôi nhiều ở miền núi và cao
nguyên.
- Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng
rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm
sản ; phân bố chủ yếu ở miền núi và trung
du.
- Thuỷ sản gồm có các hoạt động đánh
bắt và nuôi trồng thuỷ sản ; phân bố ở
23
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân
bố của một số ngành công nghiệp.
- Nhớ được tên 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông, thương mại, du
lịch của nước ta.
- Nhớ tên một số địa điểm du lịch.
Kĩ năng :
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ (lược đồ) để bước đầu
nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ
sản, công nghiệp, giao thông vận tải.
- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ.
- Chỉ một số tuyến đường và đầu mối giao thông chính trên bản đồ.
vùng ven biển và những nơi có nhiều
sông, hồ ở các đồng bằng.
- Gồm nhiều ngành công nghiệp và thủ
công nghiệp.
- Công nghiệp phân bố rộng khắp đất
nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng
và ven biển.
- Công nghiệp khai thác khoáng sản phân
bố ở những nơi có mỏ, các ngành công
- Châu á có nhiều đới khí hậu (nhiệt đới,
ôn đới, hàn đới).
- Châu lục có số dân đông nhất, chủ yếu
là người da vàng.
- Đại bộ phận các nước phát triển nông
nghiệp là chính, một số nước có công
nghiệp phát triển.
- Có khí hậu nhiệt đới, sản xuất nhiều lúa
gạo và khai thác khoáng sản,...
- Trung Quốc : dân số đông nhất thế giới,
đang phát triển nhiều ngành công nghiệp
hiện đại,...
- Lào và Cam-pu-chia là những nước
nông nghiệp, bước đầu phát triển công
nghiệp.
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
Kĩ năng :
- Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ (lược đồ) để xác định vị trí các châu
lục và đại dương trên thế giới ; vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu á.
25
- Đọc đúng tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng
sông lớn của châu á trên bản đồ (lược đồ).
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ (lược đồ) để nhận biết một số đặc điểm
của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu á.
- Chỉ và đọc trên bản đồ (lược đồ) tên nước, tên thủ đô của một số
quốc gia ở châu á.
- Dãy núi Hi-ma-lay-a (có đỉnh Ê-vơ-rét
cao nhất thế giới) ; cao nguyên : Tây
Tạng, Gô-bi. ; đồng bằng : Hoa Bắc, ấn-
Hằng, Mê Công. ; sông : Hoàng Hà, Mê
đi-na-vi ; đồng bằng lớn : Đông Âu, Tây
Âu và Trung Âu ; sông : Đa-nuýp, Vôn-ga
26
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ (lược đồ) để nhận biết một số đặc điểm
về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân ở châu Âu.
- Chỉ và đọc trên bản đồ (lược đồ) tên nước, tên thủ đô của một số
quốc gia ở châu Âu.
- Nga (Mat-xcơ-va), Pháp (Pa-ri), Đức
(Bec-lin), Anh (Luân Đôn)
3. Châu Phi Kiến thức :
- Mô tả sơ lược vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Phi.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt
động sản xuất của châu Phi.
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập.
- Địa hình chủ yếu là cao nguyên.
- Khí hậu nóng và khô.
- Dân cư chủ yếu là người da đen.
- Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai
thác khoáng sản.
- Nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các
công trình kiến trúc cổ.
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
Kĩ năng :
- Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ (lược đồ) nhận biết vị trí địa lí, giới
hạn lãnh thổ châu Phi.
- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ (lược đồ).
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ (lược đồ) để nhận biết một số đặc điểm
dân cư và hoạt động sản xuất của người dân ở châu Phi.
- Chỉ và đọc trên bản đồ (lược đồ) tên nước và thủ đô của Ai Cập. - Thủ đô Cai-rô.
27
Mi-xi-xi-pi, A-ma-dôn.
- Thủ đô Oa-sinh-tơn.
5. Châu Đại
Dương, châu
Nam Cực.
5.1. Châu
Đại Dương
Kiến thức :
- Mô tả sơ lược vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của châu Đại Dương.
28
- Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô-xtrây-li-a
với các đảo, quần đảo.
- Lục địa Ô-xtrây-li-a : khí hậu chủ yếu là
khô hạn, hoang mạc và xa-van chiếm
phần lớn diện tích.
- Các đảo, quần đảo phần lớn có khí hậu
đại dương : nóng ẩm.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất và thực
vật, động vật của châu Đại Dương.
Kĩ năng :
- Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ (lược đồ) để nhận biết vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ châu Đại Dương.
- Chỉ và đọc trên bản đồ (lược đồ) tên nước và thủ đô của Ô-xtrây-li-a.
- Có số dân ít nhất trong số các châu lục.
- Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế - xã
hội phát triển, nổi tiếng về xuất khẩu lông
cừu, len, thịt bò
- Thú có túi : căng-gu-ru, gấu túi.
- Thủ đô Can-be-ra.
5.2. Châu