Trường THCS Phước Hội 2 Giáo viên: Trần Thị Kim Soa
Ngày soạn: 20/08/09
Ngày dạy: 24/08/09
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I / MỤC TIÊU
Học xong bài này HS cần:
- Biết khái quát vai trò của gia đình (VTCGĐ) và kiến thức gia đình (KTGĐ) ; mục
tiêu; nội dung chương trình và sách giáo khoa (SGK) Công nghệ 6( phân môn
KTGĐ); những yêu cầu đôi mới phương pháp (PP) học tập.
- Hứng thú học tập môn học.
II/ Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)
- GV: Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và KTGĐ.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến KTGĐ và VTGĐ.
III/ Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp
2) Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
GV: Giới thiệu gia đình (GĐ) là nền tảng của xã
hội, ở đó mọi người được sinh ra và lớn lên, được
nuôi dưỡng giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho
cuộc sống tương lai.
GV: Hỏi HS trong gia đình có những công việc gì
phải làm?
HS: Trong gia đình có những công việc phải làm là:
- Tạo ra nguồn thu nhập
- Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu
- Làm các công việc nội trợ trong gia đình.
Hoạt động 2:
-GV: Giúp HS nắm về kiến thức, về kỹ năng và về
thái độ.
sợi pha.
- Phân biệt được 1 số loại vải thông dụng
- Có ý thức giữ gìn quần áo, tích cực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh miêu tả nguồn gốc và tính chất của các loại vải.
- Bộ mẫu các loại vải
- Dụng cụ: Diêm hoặc bật lửa để thử nghiệm đốt vải
III/ Tiến trình dạy học:
1) Ổn định
2) Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vải sợi thiên
nhiên
GV treo tranh, hướng dẫn HS quan sát hình
1.1 SGK nêu nguồn gốc của vải sợi bông,
vải sợi tơ tằm.
HS trả lời theo SGK
GV làm thí nghiệm vò vải, đốt sợi vải,
nhúng vải vào nước để HS quan sát và nêu
tính chất của vải sợi thiên nhiên.
GV gọi HS nêu tính chất vải sợi thiên nhiên
HS trả lời theo SGK
Gv nêu thêm: Ngày nay đã có công nghệ xử
lý đặc biệt làm cho vải sợi thiên nhiên
không bị nhàu, tăng giá trị của vải nhưng
giá thành cao.
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK và
gọi 1 HS nêu quy trình sản xuất vải sợi
bông, vải sợi tơ tằm
HS phát biểu
sản xuất vải sợi hóa học.
Gv yêu cầu Hs nghiên cứu hình 1.2SGK,
tìm nội dung, điền vào khoảng trống bài tập
SGK và ghi vào vở
Đáp án: + Vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp
+ vải visco, axetat; gỗ, tre, nứa.
+ sợi nilon, sợi polyeste; dầu mỏ, than đá.
Gv làm thử nghiệm chứng minh (đốt sợi
vải, vò vải), HS quan sát và phát biểu về
tính chất của vải sợi nhân tạo và vải sợi hóa
học.
tre, nứa, than đá, dầu mỏ…
Bài tập:
- Vải sợi hóa học có thể chia làm 2
loại là vải sợi nhân tạo và vải sợi
tổng hợp
- Dạng sợi nhân tạo được sử dụng
nhiều là sợi visco, axetat được tạo
thành từ chất xenlulo của gỗ, tre,
nứa.
- Dạng sợi tổng hợp được sử dụng
nhiều là sợi nylon, sợi polyeste được
tổng hợp từ 1 số chất hóa học lấy từ
than đá, dầu mỏ,…
b) Tính chất
SGK/ 8
3/ Củng cố
GV cho HS nhắc lại nguồn gốc và tính chất, tóm tắt quy trình sản xuất của vải sợi thiên
nhiên và vải sợi hóa học
4/ Dặn dò
vải
1) Điền tính chất của 1 số loại vải
GV yêu cầu HS điền tính chất của 1 số loại vải
vào bảng 1 trang 9 SGK
GV treo bảng 1 lên bảng gọi HS lên làm bài tập.
Cả lớp theo dõi, nhận xét. GV chỉnh sửa, nhận
xét.
2) Thử nghiệm phân biệt 1 số loại vải
HS làm thí nghiệm vò, đốt vải theo yêu cầu của
GV
3) Đọc thành phần vải sợi trên các băng vải
nhỏ đính trên áo quần.
GV yêu cầu HS nhìn quan sát hình 1.3 SGK và
các băng vải nhỏ mà HS sưu tầm được và
hướng dẫn cho HS cách đọc
Gv chia lớp thành 4 nhóm thay phiên đọc và
nhận xét
Gv nhận xét chung 4 nhóm
a) Nguồn gốc
Được dệt bằng sợi pha. Sợi pha
thường được sản xuất bằng cách
kết hợp hai hay nhiều loại sợi
khác nhau để tạo thành sợi dệt.
b) Tính chất
Vải sợi pha thường có những ưu
điểm của các loại sợi thành
phần.
II/ Thử nghiệm để phân biệt 1 số
loại vải
1) Điền tính chất của 1 số loại
- Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
3) Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Trang phục và chức năng của
trang phục
GV: Cho ví dụ (VD): Trên người chúng ta
có quần áo, giày dép, nón, đồng hồ,… được
gọi là trang phục. Vậy trang phục là gì?
HS: Trang phục bao gồm các loại áo quần
và 1 số vật dụng khác đi kèm như nón, giày
dép,…
GV: Vậy trong trang phục vật dụng nào
quan trọng nhất?
HS: quần áo là vật dụng quan trọng nhất
GV củng cố , chỉnh sửa khái niệm trang
phục theo SGK.
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.14SGK. HS
đọc nội dung dung SGK trang phục là gì.
Nêu tên trang phục của từng loại trong
tranh.
HSTL theo ý kiến cá nhân
GV mời HS khác nhận xét, GV chỉnh sửa
GV gợi ý để HS nêu những ví dụ về chức
năng bảo vệ cơ thể của trang phục.
- Người ở vùng lạnh, xích đạo mặc đồ
như thế nào?
HSTL theo hiểu biết cá nhân
GV: Ngày nay áo quần và các vật dụng đi
kèm rất đa dạng, phong phú, mỗi người cần
biết cách lựa chọn trang phục phù hợp để
Gv cho HS nhắc lai định nghĩa trang phục và chức năng của trang phục
Treo 1 số tranh ảnh của GV và HS để cùng nhau thảo luận
5/ Dặn dò
Về học bài.Về xem chuẩn bị phần tiếp theo của bài học.Sưu tầm 1 số tranh ảnh liên
quan đến phần sau của bài:” lựa chọn trang phục’.
Trường THCS Phước Hội 2 Giáo viên: Trần Thị Kim Soa
Ngày soạn: 03/09/09
Ngày dạy: 07/09/09
Tiết 5: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này HS:
- Biết được khái niệm trang phục, nắm được chức năng của trang phục
- Biết vận dụng được các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục phù hợp với bản
thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu về mặt thẩm mỹ.
II/ Chuẩn bị
Tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với từng
loại vóc dáng cơ thể
III/ Tiến trình lên lớp
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa trang phục và nêu chức năng của trang phục
3) Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lựa chọn trang
phục
GV đặt vấn đề: Muốn có được trang phục
đẹp, cần phải xác định vóc dáng, lứa tuổi để
chọn vải may phù hợp.
a) Lựa chọn vải
GV gọi HS đọc nội dung bảng 2 SGK
hoặc hoa nhỏ, vải kẻ sọc, kiểu may có
đường nét dọc.
2) Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa
tuổi
GV: Vì sao cần chọn vải may mặc và
hàng may sẵn phù hợp với lứa tuổi?
HSTL theo hiểu biết cá nhân về sự cần
thiết và cách chọn vải may mặc cho 3
lứa tuổi chính (SGK)
- Tuổi nhà trẻ, mẫu giáo
- Tuổi thanh, thiết niên
- Người đứng tuổi
GV giải thích, củng cố cho HS.
3) Sự đồng bộ của trang phục
GV hướng dẫn HS quan sát hình 1.8
SGK và nêu nhận xét sự đồng bộ của
trang phục ( áo quần,mũ, giày,…)
GV yêu cầu HS nhắc lại những vật dụng
thường đi với áo quần và sự cần thiết
phải chọn các vật dụng đi kèm phù hợp
làm cho người mặc có cảm giác gầy đi
hoặc béo lên, cũng có thể làm cho họ trở
nên xinh đẹp, duyên dáng, trẻ ra hoặc
già đi….
b) Lựa chọn kiểu may
Muốn có bộ trang phục đẹp, mỗi người
cần biết rõ đặc điểm của bản thân để
chọn chất liệu vải, màu sắc, hoa văn
cũng như kiểu may cho phù hợp với vóc
dáng để khắc phục bớt khuyết nhược
- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Mẫu vật, tranh ảnh có liên quan.
III/ Tiến trình thực hành
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
Để có được trang phục đẹp, chúng ta phải lựa chọn trang phục như thế nào/
3) Vào bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
GV: Để có được trang phục phù hợp,và đẹp
cần chuẩn bị những gì?
HS: Để có được trang phục phù hợp và đẹp
cần chuẩn bị:
B1: Xác định đạc điểm về vóc dáng của
người mặc.
B2: Xác định loại áo, quần hoặc váy và kiểu
mẫu định may
B3: Lựa chọn vải phù hợp với loại áo, quần,
kiểu may và vóc dáng cơ thể
B4: Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với
áo, quần đã chọn
Hoạt động 2:
I/ Chuẩn bị:
II/ Thực hành
GV: Cho HS bài tập tình huống về lựa chọn
vải, kiểu may 1 bộ trang phục mặc đi chơi
( mùa nóng hoặc mùa lạnh).
GV: Hãy mô tả đặc điểm về vóc dáng của
bản thân và kiểu áo quần định may. Chọn
vải, chất liệu, màu sắc, hoa văn và một số
vật dụng đi kèm.
-SGK, tài liệu tham khảo
-Bản kí hiệu bảo quản trang phục tranh ảnh mẫu vật liên quan đến sử dụng và bảo quản
trang phục
III/ Tiến trình lên lớp
1/ Ổn định
2/ Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng trang
phục
GV đưa ra tình huống đặt vấn đề sử dụng
trang phục không phù hợp với điều kiện và
hoàn cảnh
-Khi lao động đất cát, bẩn…em mặc áo màu
trắng
-Khi đến dự đám tang, em mặc áo may ô
hoặc 1 chiếc áo hay váy ngắn hoa văn có
màu sắc chói chang lòe loẹt
HS lắng nghe và cho ý kiến
GV kết luận:Các em có nhiều bộ trang phục
đẹp, phù hợp với bản thân nhưng 1 yêu cầu
quan trọng là các em phải biết mặc bộ nào
cho phù hợp với hoạt động, thời điểm và
hoàn cảnh xã hội
a/ Trang phục phù hợp với hoạt động
GV nêu sự cần thiết của trang phục với hoạt
động và gợi ý HS kể các hoạt động hằng
ngày của các em như đi học, đi chơi, đi lao
động,…
GV tóm tắt và hướng dẫn học sinh tìm hiểu
cách sử dụng trang phục trong 1 số hoạt
-Trang phục lao động
+Chất liệu vải: vải sợi bông mặc mát vì dễ
thấm mồ hôi
+ Màu sắc: màu sẫm vì không sợ bẩn dính
vào quần áo
+ kiểu may đơn giản, rộng để dễ hoạt động
+ Giày, dép: đi dép thấp hoặc đi giày bata
để đi lại vững vàng dễ làm việc
-Trang phục lễ hội lễ tân: SGK/25
b/ Trang phục phù hợp với môi trường và
công việc
Trang phục đẹp là phải phù hợp với môi
trường và công việc của mình
2/ Cách phối hợp trang phục
a/ Phối hợp vải hoa văn với vải trơn:
-Để có sự phối hợp hợp lí, không nên mặc
áo và quần có 2 dạng hoa văn khác nhau
-Vải hoa sẽ kết hợp với vải trơn hợp hơn vải
kẻ carô hoặc vải kẻ sọc. Vải hoa sẽ kết hợp
với vải trơn có màu trùng với 1 trong các
màu chính của vải hoa