TRNG THCS DIN LM - --------------------------------------- NM HC: 2010 - 2011
Ngày dạy: 9a1......................
9a2:.......................
Tiết : 1
phong cách hồ chí minh
(Lê Anh Trà)
A. M c tiờu
1. Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh
hoạt.
- Y nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa
dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
2. Kĩ năng :
- Nắm bắt nội dung van bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới
và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề
thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.
3. Thái đo :
- Tôn trọng, kính yêu, học tập, noi theo tấm gơng, phong cách Chủ tịch Hồ
Chí Minh vĩ đại.
- Có ý thức trong việc bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và hội nhập với thế
giới.
B- Chuẩn bị :
GV: SGK SGV tài liệu tham khảo
HS: soạn bài tìm hiểu một số bài viết về sự giản dị củaBác
C- tiến trình dạy và học :
1. ổ n định tổ chức :(1')
2. Kiểm tra :( 4') kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
với tinh hoa văn hóa dân tộc.
-GV: Từ những hiểu biết qua giới thiệu của
cô giáo và sự chuẩn bị bài em hãy giới thiệu
sơ lợc văn bản ,Phong cách Hồ Chí Minh?
+ Tác giả, bài viết
+ Nội dung chính của bài.
-GV: Đây là bài văn nghị luận, để làm sáng
tỏ nội dung tác giả đã có một hệ thống lập
luận chặt chẽ em hãy xác định bố cục văn
bản ?
+ Sự kết hợp giữa văn hóa nhân loại và
văn hóa dân tộc trong phong cách HCM.
+ Sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà
vô cùng giản dị trong phong cách HCM.
GV: HS đọc lại văn bản theo từng phần để
nhấn mạnh 2 ý chính.
- GV chốt lại :
Bài nghị luận xã hội của Lê Anh Trà đã
chỉ ra sự thống nhất, kết hợp hài hòa của các
yếu tố: dân tộc và nhân loại, truyền thống và
hiện đại để làm nên sự thống nhất giữa sự vĩ
đại và giản dị trong phong cách của Ngời.
- GV đọc phần1. ý khái quát đầu tiên của
đoạn này ở câu văn nào ?
+ Trong cuộc đời .... phơng Tây.
- Bác Hồ đã tiếp xúc với văn hóa thế giới
bằng cách nào ? Tìm các ví dụ có tính chất
luận cứ chứng minh cho luận điểm đã nêu ở
đầu đoạn ?
+ Ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều n-
+ Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am
hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế
giới, văn hóa thế giới sâu sắc nh Hồ Chi
Minh ...
+ Nhng điều kỳ lạ .... rất mới, rất hiện
đại.
+ Cách gợi mở, dẫn dắt vấn đề của tác
giả rất tự nhiên và hiệu quả, kết luận đợc đa
ra sau nhằm khẳng định những luận cứ đã đa
ra trớc đó.
- GV nâng cao :
Câu văn cuối đoạn Nhng .... rất hiện
đại có thể coi là lập luận quan trọng nhất
trong bài nhằm làm sáng tỏ luận điểm chính
Sự kết hợp hài hòa văn hoá nhân loại và văn
hóa dân tộc trong phong cách Hồ Chí Minh.
Trong thực tế các yếu tố dân tộc và nhân
loại, truyền thống và hiện đại luôn có
xu hớng loại trừ nhau. Yếu tố này trội lên sẽ
lấn át yếu tố kia. Sự kết hợp hài hòa của các
yếu tố mang nhiều nét đối lập ấy trong một
phong cách quả là điều kỳ diệu, chỉ có thể
thực hiện đợc bởi một yếu tố vợt lên trên tất
cả : đó là bản lĩnh, ý chí của một ngời chiến
sĩ cộng sản, là tình cảm cách mạng đợc nung
nấu bởi lòng yêu nớc thơng dân vô bờ bến và
tinh thần sẵn sàng quên mình vì sự nghiệp
chung. Hồ Chí Minh là ngời hội tụ đầy đủ
những phẩm chất đó.
* Hoạt động 3 :Củng cố- Dặn dò
tiêu
1. Kiến thức
Giúp học sinh hiểu đợc vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
: Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và
nhân loại, thanh cao và giản dị qua bài nghị luận thuyết
minh.
2. Kỹ năng :
Rèn kỹ năng phân tích luận điểm bài văn, dựa vào hiểu biết
của mình tích hợp với văn thơ của Bác.
3. Thái độ :
Tình cảm kính yêu và ý thức tu dỡng rèn luyện theo g
Bác, hởng ứng cuộc vận động học tập và làm theo tấm g
đạo đức Hồ Chí Minh.
II- Chuẩn bị :
GV: SKG- Tài liệu tham khảo
HS: đọc lại nội dung bài, trả lời câu hỏi
III- tiến trình dạy và học :
1. ổ n định tổ chức : (2'
2- Kiểm tra : (5 phút) Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đợc Lê Anh Trà
đề cập trong bài viết là gì ? Điều gì đã tạo nên vẻ đẹp phong cách đó ?
(Nội dung thuyết trình vào bài- HĐ1)
3- Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dunng
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
- GV thuyết trình vào bài :
Vốn tri thức văn hóa sâu rộng mà Bác có
đợc qua các con đờng : lao động, học hỏi ...
không phải chỉ dừng ở đó mà Bác còn tiếp
thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa n-
ớc ngoài, không chịu ảnh hởng một cách thụ
+ Tác giả đa ra hàng loạt dẫn chứng.
Những chi tiết hết sức cụ thể, phổ biến : đó
là ngôi nhà sàn, là chiếc áo trấn thủ, đôi dép
lốp từng đi vào thơ ca nh huyền thoại, là
cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, là tình cảm
thắm thiết đối với đồng bào, nhất là các em
thiếu nhi ...
- GV hoặc HS đọc một số câu thơ, bài văn,
mẩu chuyện, ảnh cũng nói tới các chi tiết
trên ?
+ Bài hát Đôi dép đơn sơ, đôi dép Bác
Hồ, Bác đi từ ở chiến khu Bác về .... ảnh t
liệu : Bác Hồ với chiến dịch Biên giới, Lán
Nà Lừa, nhà sàn ...
- Nhắc lại một số nội dung có liên quan
trong bài -Đức tính giản dị của Bác Hồ-
của Phạm Văn Đồng (lớp 7). Cách diễn đạt
của Lê Anh Trà có gì khác ?(2 câu đầu tiên
của đoạn) ?
+ Dẫn chứng sống động, thủ pháp liệt kê
không gây nhàm chán đơn điệu mà có tác
dụng thuyết phục. Đều giới thiệu ngôi nhà
sàn ... nhng Lê Anh Trà khác về cách diễn
đạt giới thiệu có sự so sánh giữa vị tiên và
con ngời.
-GV: Từ việc đa ra các dẫn chứng để ca
ngợi lối sống giản dị của Bác tác giả đa ng-
ời đọc đến luận cứ có tính giải thích khẳng
định Tôi dám chắc ..... cho tâm hồn và thể
xác . ý cần khẳng định là gì ?
của Bác tác giả liên hệ đến Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm các vị hiền triết của
non sông đất Việt. Dẫu sự so sánh không thật
tơng đồng bởi Bác một chiến sĩ cách mạng,
là chủ tịch nớc còn Nguyễn Trãi, Nguyễn
Bỉnh Khiêm đợc nói đến trong thời gian ở ẩn,
xa lánh cuộc sống sôi động bên ngoài.
- Em đọc một bài thơ của Bác cũng nói thú
điền viên ?
(Cảnh rừng Việt Bắc, tức cảnh Pác Bó, đi
thuyền trên sông Đáy) ....
- Là một bài văn nghị luận em thấy tác giả
đã thành công ở điểm nào ?
+ Cách nêu luận điểm, luận cứ rõ ràng.
+ Đan xen giữa lời kể là lời bình luận tự
nhiên Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am
hiểu về dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá
thế giới sâu sắc nh chủ tịch HCM... Quả
nh một câu chuyện thần thoại, nh câu chuyện
về một vị tiên, một con ngời siêu phàm nào
đó trong cổ tích ...
+ Dẫn thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng từ
Hán Việt siêu phàm, tiết chế, ... gợi sự gần
gũi giữa Bác với các vị hiền triết.
+ Sử dụng nghệ thuật đối lập (vĩ nhân mà
hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn
hóa nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức
Việt Nam)
* hoạt động 3 : Luyên tập
- GV cùng HS hệ thống hóa kiến thức theo
..................................................................................................................................
Ngày dạy: 9a1......................
9a2:.......................
Tiết : 3
Các phơng châm hội thoại
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Nội dung phơng châm về lợng, phơng châm về chất.
2. Kĩ năng :
- Nhận biết và phâm tích đợccách sử dụng phơng châm về lợng và phơng châm
về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
- Vận dụng phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
3. Thái độ : Có ý thức trong học tập và giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống hàng ngàyII-
B.Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ ghi bài tập + SGK+ SGV
HS: Đọc trớc nội dung bài
C- tiến trình dạy và học :
1. Tổ chức : (1')
2. Kiểm tra : ( kiểm tra trong giờ)
3. Bài mới :
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung
* Hoạt động 1 : Khi ng- Gii
thiu bi
Trong giao tiếp có những quy định không đ-
ợc nói ra thành lời nhng ngời tham gia giao
tiếp lại cần phải tuân thủ, nếu không dù câu
nói không mắc lỗi gì về ngữ pháp, từ vựng hay
ngữ âm song giao tiếp cũng không thành
công.
=> Một trong những quy định đó là phơng
phơng châm về lợng ?
HS: đọc ghi nhớ( SGK -9)
- HS đọc phân vai truyện cời SGK 9 ?
- GV:Anh chàng khoe quả bí nói khoác, nói
không đúng sự thực. Anh khoe nồi là để chế
nhạo. Tuy nhiên trong giao tiếp cả 2 đều nói
những điều nh thế nào ? Truyện phê phán
thói xấu nào ?
-GV: Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?
HS đọc ghi nhớ.
- Nếu không biết chắc 1 tuần nữa lớp em sẽ
tổ chức cắm trại thì em có thông báo điều đó
với các bạn không ? Nếu có sẽ sử dụng câu
nào trong 2 câu sau? Giải thích :
+ Tuần sau lớp ta sẽ tổ chức đi cắm trại
+ Có lẽ tuần sau lớp ra sẽ tổ chức đi cắm
trại.
* hoạt động 3 : Luyện tập - HS nhắc
lại nội dung của 2 phơng châm hội thoại l-
ợng và chất ?
- Phân tích các lỗi sai trong các câu ?
+ Gia súc <-> nuôi trong nhà <=> dùng
cả 2 là thừa.
+ Chim có 2 cánh <-> 2 cánh <=> dùng cả
2 là thừa.
Hoạt động nhóm :
GV: giao vấn đề nhiệm vụ:
16
- ở dới nớc
-> Nội dung thừa và không
Nhóm 2 : Làm bài tập 4
Nhóm 3 + 4 : làm bài tập 5
Đại diện nhóm trả lời
Các nhóm khác nhận xét bổ xung
GV dự kiến :
- Nhóm 1:
a) Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách
mách có chứng.
b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che
giấu điều gì đó là nói dối.
c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ là
nói mò.
d) Nói nhảm nhí vu vơ là nói nhăng nói
cuội.
e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc
nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui
là nói trạng.
- Nhóm 2 :
a) Để đảm bảo phơng châm về chất.
b) Để đảm bảo phơng châm về lợng.
- Nhóm 3 + 4 :
a) Ăn đơm nói đặt : Vu khống, đặt điều,
bịa chuyện cho ngời khác.
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1.Củng cố : Đọc kết luận 2 phơng châm hội
thoại : lợng và chất.
2- Dặn dò :
- Tìm các thành ngữ liên quan và giải thích
nghĩa của các thành ngữ đó.
- Đọc văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8 (chú
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.
2.Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh.
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng, đa các yếu tố nghệ thuật vào trong văn bản thuyết
minh.
B- Chuẩn bị :
GV: SGK- SGV- Tài liệu tham khảo
HS: Đọc văn bản mẫu SGK
C- tiến trình dạy và học :
1. Tổ chức : ( 1')
2. Kiểm tra : kiểm tra trong giờ
3- Bài mới :
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung
* Hoạt động 1 : Khi ng- Gii
thiu bi
* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình
thành kháI niệm.
- Thế nào là văn bản thuyết minh ? đặc
điểm chủ yếu và phơng pháp thuyết minh cơ
bản ?
+ Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về
các hiện tợng và sự vật trong thiên nhiên, xã
hội bằng phơng pháp trình bày, giới thiệu,
giải thích.
+ Văn bản thuyết minh có tính chất tri
thức, khách quan, thực dụng (không h cấu
bịa đặt, phải phù hợp với thực tế, tôn trọng sự
thật không vì yêu ghét mà thêm thắt cho đối
tợng, cung cấp tri thức là chính không bắt
+ Phân tích về sự sáng tạo của tạo hóa.
+ Lập luận về cái vô tri trở nên sống động.
+ So sánh đá với tiên ông, ngời đi thuyền
du lịch nh khách bộ hành tuỳ hứng...
- Từ các nội dung trên ta có thể khẳng định
Hạ Long đá và n ớc thuộc văn bản gì ?
(thuyết minh)
+ Văn bản thuyết minh khách quan, chính
xác về Đá và Nớc Hạ Long.
- Văn bản đã sử dụng nghệ thuật kể chuyện
ở những chi tiết nào?
+ Kể về các hình thức du thuyền trên vịnh
có thể thả trôi theo gió, theo dòng chảy
quanh co ... thong thả khua khẽ mái chèo ...
có thể bơi nhanh bằng thuyền buồm ... bay
trên ngọn sóng .... Kể kết hợp miêu tả
thuyền ta mỏng nh lá tre bập bềnh lên
xuống ..., giúp ta hiểu về cách du thuyền
trên hạ Long.
- Nghệ thuật miêu tả đợc sử dụng ?
+ Tả tác động của ánh sáng lên đá ban
ngày, về đêm, khi hửng sáng ánh sáng hắt
lên mặt nớc lung linh .... khi đêm đến sao chi
chít .... chân trời đằng đông vừa ửng tím
14
+ Phân loại
+ Nêu ví dụ
+ Liệt kê
+ Nêu số liệu, so sánh
II- Đọc nhận xét kiểu
trung ... bỗng bạc xóa lên ... một bậc tiên ông
....
+ Coi Hạ Long là Những con ng ời bằng
đá vây quanh ta ... nh đang đi lại, đang tụ
lại ...
+ Về ban đêm tởng tợng nh dới mặt nớc
có cuộc tụ họp của cái thế giới ng ời bằng
đá, bọn ng ời ấy lại hối hả trở về vị trí của họ,
khi chân trời đăng đông ửng tím nhạt ....
- Nghệ thuật nhân hóa trong văn bản thuyết
minh có tác dụng nh thế nào ?
- Nh vậy muốn văn bản thuyết minh đợc
sinh động, hấp dẫn ngời viết ngoài các ph-
ơng pháp thuyết minh cơ bản cần chú ý tới
điểm gì ?
+ Vận dụng thêm một số biện pháp nghệ
thuật nh kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo
lối ẩn dụ, nhân hóa ...
+ Cần sử dụng thích hợp làm nổi bật đặc
điểm đối tợng, gây hứng thú.
- GV chốt lại nâng cao :
Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật tả
và kể không làm lu mờ đối tợng thuyết minh,
ngợc lại làm sáng tỏ nhiều mặt nh cách du
thuyền, cách ngắm cảnh, tác động thuyết
minh đến cả lý trí và xúc cảm, tởng tợng của
ngời đọc.
HS: đọc ghi nhớ ( SGK)
* hoạt động 3 : Luyện tập
- HS đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi
Nhóm 3 + 4 : Văn bản đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật gì ? Các biện pháp đó
có tác dụng gì với việc thuyết minh ?
+ Biến bài TM thành một chuyện kể (một
vụ xử án) có đối thoại, có tự thuật (ruồi xanh
tự thuật về mình).
+ Nhân hóa loài vật (ruồi, chim chóc, cóc
nhái, thằn lằn, kiến, nhện ...)
+ Các biện pháp đó là VBTM có tính
khách quan, chính xác nhng cũng rất sinh
động, hấp dẫn, lôi cuốn ngời đọc.
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố :
- Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
2- Dặn dò :
- Hớng dẫn làm bài tập 2 (15) ở nhà :
Tác giả đã giải thích về tiếng cú kêu
vừa dựa trên hiểu biết khi học môn sinh vật,
vừa đả phá sự mê tín nh thế nào ? Tại sao
việc thuyết minh lại phải qua một câu chuyện
kể có đối thoại ? Cách thuyết minh nh vậy
giúp em hiểu về tiếng kêu của cú một cách
thích thú nh thế nào ?
- Chuẩn bị bài thuyết minh về cái quạt, cái
bút, cái nón, cái kéo
5
- Biện pháp nghệ thuật đợc sử
dụng trong văn bản
- Vai trò tác dụng của các biện
1. Tổ chức : (1 phút)
2. Kiểm tra : (5 phút)
* Việc chuẩn bị của các nhóm :
- Thuyết minh cái quạt Nhóm 1
- Thuyết minh chiếc bút Nhóm 2
- Thuyết minh cái kéo Nhóm 3
- Thuyết minh cái nón Nhóm 4
3- Bài mới :
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung
* Hoạt động 1 : Khi ng- Gii thiu
bi
* Hoạt động 2: Tổ chức học sinh luyện tập
-GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày
dàn bài thuyết minh của nhóm mình ? Các
nhóm khác bổ sung ?
+ Nhóm 1 : cái quạt
+ Nhóm 2 : chiếc bút
+ Nhóm 3 : cái kéo
+ Nhóm 4 : cái nón lá Việt Nam
- GV bổ sung và chốt lại những yêu cầu chung
cần đạt ?Đánh giá phần làm việc của từng
nhóm ?
1
25
I- Các nhóm trình bày phần
chuẩn bị :
- Về nội dung
- Về hình thức.
________________________________________________________________________________________ Trang
GIO VIấN : NGễ èNH THY
đẹp của ngời phụ nữ).
+ Suy nghĩ về chiếc nón (phép nhân hóa để
nói về nó đã làm đẹp cho em và em đã giữ gìn
chăm sóc nó nh thế nào)
+ Ngày nay chiếc nón có còn đợc vai trò vị
trí nh trớc không ? (em có cảm xúc gì khi một
nét truyền thống đã dần dần bị đánh mất).
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : đã làm trong luyện tập.
2- Dặn dò : (3 phút) Hớng dẫn làm bài tập ở
nhà. Đọc văn bản Họ nhà kim và trả lời Câu hỏi
:
a) VB đã cho em hiểu kỹ về hình dáng,
các loại, tác dụng của Họ nhà Kim nh thế nào ?
b) VB đã sử dụng nghệ thuật gì đề TM về
cây Kim ? Cách đó có làm em thích thú không ?
12
3
II- Lập dàn ý chung cho
một đề bài thuyết minh:
* Mở bài
- Giới thiệu chiếc nón với cô
gái Huế, biểu tợng của vẻ đẹp
Việt Nam.
* Thân bài :
- Lịch sử của cái nón.
- Cấu tạo của nón
- Quy trình làm nón
- Giá trị kinh tế, văn hóa,
nghệ thuật
C- tiến trình dạy và học :
1. Tổ chức : ( 1'):
2. Kiểm tra : ( 5')
Câu hỏi: nét đẹp trong lối sống giản dị ccủa Bác Hồ đợc thể hiện nh thế nào?
3. Bài mới :
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung
* Hoạt động 1 : Khởi động Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
- GV giới thiệu về văn bản :
Nêu hậu quả của hai cuộc chiến tranh thế
giới những thiệt hại về ngời và của.
Vụ kiện chất độc màu da cam, chủ nghĩa
khủng bố, chiến tranh xâm lợc I rắc của Mỹ, sự
đối đầu của các phe phái đối lập ở nhiều nớc
nh Palxtin, về vấn đề vũ khí hạt nhân ở cộng
hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên, ở I ran và rất
nhiều nớc khác.
1
20
I- Đọc ,Tìm hiểu chung :
1- Đọc :
________________________________________________________________________________________ Trang
GIO VIấN : NGễ èNH THY
16
TRNG THCS DIN LM - --------------------------------------- NM HC: 2010 - 2011
-GV: hớng dẫn HS đọc văn bản- GV đọc mẫu
1 đoạn.
- Nêu sơ lợc về tác giả và giới thiệu về hoàn
cảnh ra đời bài viết ?
+ Ga-bri-en Gác xi a Mác két nhà văn Cô-
Những ví dụ so sánh trong các lĩnh vực xã hội,
y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục ... với những
chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã cho
thấy tính chất phi lí của việc đó.
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại
lí trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lí trí của
tự nhiên, phản lại sự tiến hóa.
+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ
ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh
cho một thế giới hòa bình.
2- Tìm hiểu chú thích
- Tác giả :
- Bài viết :
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
và kêu gọi đấu tranh cho hòa
bình.
3- Bố cục
4 phần
+ Nguy cơ chiến tranh đe doạ
loài ngời.
+ Cuộc chạy đua khi chiến
tranh hạt nhân làm mất đi khả
năng làm cho cuộc sống con
ngời tốt đẹp hơn.
+ Chiến tranh hạt nhân
không chỉ đi ngợc lại lý trí
con ngời mà còn đi ngợc lại
với lý trí tự nhiên.
+ Lời kêu gọi đấu tranh cho
một thế giới hòa bình.
lạc hậu. đã từng có ý kiến cho rằng : trong khi
của cải từng theo cấp số cộng thì dân số lại tăng
theo cấp số nhân, con ngời sẽ ngày càng đói
khổ. Tuy nhiên, nhờ sự phát triển nh vũ bão của
KHKT, của cải xã hội ngày càng dồi dào hơn,
số nghèo ngày càng giảm đi. Đó là mặt tích
cực của phát triển KHKT. Nhà văn Mác két đã
gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh nhân loại trớc
nguy cơ chiến tranh hạt nhân thảm khốc có khả
năng huỷ diệt mọi sự sống mỉa mai thay lại
là hệ quả của sự phát triển KHKT nh vũ bão
kia.
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : - Qua tìm hiểu sách báo, các ph-
ơng tiện thông tin đại chúng em nhận thấy
nguy cơ về chiến tranh hạt nhân nh thế nào ?
2- Dặn dò : - Xác định tiếp các dẫn chứng làm
rõ cho các luận cứ 2, 3, 4. Lập bảng so sánh
nhằm thể hiện sự bất hợp lý trong xu hớng phát
15
4
II- Tìm hiểu văn bản :
1- Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân
- Cách vào đề trực tiếp, chứng
cứ cụ thể rõ ràng, trí tởng tợng
khoa học mạnh mẽ vừa nêu số
lợng vũ khí, vừa nêu nguy cơ,
vừa nêu hậu quả của vũ khí
B- Chuẩn bị :
GV: SGK SGV một số tài liệu tham khảo.
HS: trả lời tiếp những câu hỏi còn lại
C- tiến trình dạy và học :
1- ổn định tổ chức : (1')
2- Kiểm tra : (5')
Câu hỏi: Nêu luận điểm của văn bản đấu tranh cho một thế giới hoà bình tác giả chỉ
ra nguy cơ đe doạ loài ngời là gì?
3- Bài mới :
Hoạt động của GV- HS Nội dung
* Hoạt động 1 : Khởi động Giới thiệu
bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả
năng để con ngời sống tốt đẹp hơn (15
phút)
II. Tìm hiểu văn bản :( tiếp)
2- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi
khả năng để con ng ời sống tốt đẹp
hơn:
________________________________________________________________________________________ Trang
GIO VIấN : NGễ èNH THY
19
TRNG THCS DIN LM - --------------------------------------- NM HC: 2010 - 2011
- HS đọc văn bản phần 1 và 2. Sau khi
vạch rõ nguy cơ ở phần 1, tác giả đến lập
luận mới ở phần 2 đó là gì ?
- Tác giả đã làm rõ luận cứ này bằng
cách nào, những dẫn chứng nào? em hãy
tìm những chứng cứ tiêu biểu để chứng
là việc đa ra các ví dụ so sánh nhng Mác
két đã đa ở đây những con số biết nói tại
sao vậy ? Giải thích ?
+ Sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển
khoa học hiện đại.
+ Tố cáo KHKT đang đi ngợc lại giá trị
nhân văn mà con ngời hằng xây dựng (khi
chơng trình phục vụ chiến tranh thì đáp ứng
đợc, còn phục vụ đời sống con ngời lại
- Những luận cứ so sánh trong các lĩnh
vực: +xã hội
+ Y tế
+ Tiếp tế thực phẩm
+ Giáo dục
- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đi
của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện
cuộc sống con ngời, nhất là ở các nớc
nghèo.
=> nghệ thuật lập luận đơn giản có tính
thuyết phục cao.
3- Chiến tranh hạt nhân chẳng những
đi ng ợc lại lí trí con ng ời mà còn phản
________________________________________________________________________________________ Trang
GIO VIấN : NGễ èNH THY
20
TRNG THCS DIN LM - --------------------------------------- NM HC: 2010 - 2011
không thực hiện đợc ...)
Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợc
lại lí trí con ngời mà còn phản lại sự tiến
chí xóa bỏ toàn bộ quá trình tiến hóa của tự
nhiên và xã hội từ hàng trăm triệu năm qua.
Đó không chỉ là sự phê phán mà còn là sự
kết tội.
Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh
hạt nhân cho một thế giới hòa bình ( 9
phút)
- HS đọc đoạn 4. Đây là luận cứ kết bài và
cũng là chủ đích của thông điệp mà tác giả
muốn gửi tới ngời đọc. Nội dung bức thông
lại sự tiến hóa tự nhiên:
- Vì chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu
diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự
sống trên trái đất.
- Chiến tranh hạt nhân nổ ra đẩy lùi sự
tiến hoá
- Các con số hấp dẫn về sự phát triển
của tự nhiên làm cho ta nhận thức sâu
hơn về tính chất phản tự nhiên, phản
tiến hóa của chiến tranh hạt nhân.
4- Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân cho một thế giới
hòa bình :
- Chiến tranh hạt nhân là có thực, ngăn
chặn nguy cơ đó đồng thời đấu tranh
cho một thế giới hòa bình sẽ là nhiệm
vụ quan trọng nhất của nhân loại trong
thế kỷ XXI.
- Lời đề nghị lập nhà băng lu giữ trí nhớ.
-> Nhấn mạnh nhân loại cần giữ gìn ký
...................................................................................................................................
- Tồn tại:....................................................................................................................
..................................................................................................................................
Ngày dạy: 9a1......................
9a2:.......................
Tiết : 8
các phơng châm hội thoại
A. Mục tiêu:
1. Kin thc:
- Ni dung phng chõm quan h , phng chõm lch s v phng chõm cỏch thc
2. K nng:
- Bit vn dng hiu qu phng chõm quan h , phng chõm lch s v phng
chõm cỏch thc
- Nhn bit v phõn tớch c cỏch s dng phng chõm quan h , phng chõm
lch s v phng chõm cỏch thc vo mt tỡnh hung giao tip c th
3. Thỏi :
- Cú thỏi gi gỡn s trong sỏng ca Ting Vit v bit vn dng cỏc phng chõm
hi thoi trong hot ng giao tip
B- Chuẩn bị :
________________________________________________________________________________________ Trang
GIO VIấN : NGễ èNH THY
22
TRNG THCS DIN LM - --------------------------------------- NM HC: 2010 - 2011
GV:- SGK- SGV bảng phụ
HS:- Tìm hiểu các ví dụ sử dụng trong bài.
C- tiến trình dạy và học :
1- ổn định tổ chức ( 1phút)
2- Kiểm tra : (15 phút)
Đề bài :
- GV nêu tình huống :
+ Khách : nóng quá
+ Chủ nhà : Mất điện rồi
Đặt trong tình huống giao tiếp cụ thể có
đáp ứng yêu cầu phơng châm quan hệ
không ?
I- Ph ơng châm quan hệ
1- Ví dụ :
2. Nhận xét:
Ông nói gà bà nói vịt -> mỗi ngời nói
một đề tài khác nhau
2- Ghi nhớ :
Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao
tiếp
________________________________________________________________________________________ Trang
GIO VIấN : NGễ èNH THY
23
TRNG THCS DIN LM - --------------------------------------- NM HC: 2010 - 2011
+ Nóng quá -> là để yêu cầu
làm ơn bật quạt lên
+ Mất điện rồi -> trả lời không bật
quạt đợc
- Nếu trong cuộc hội thoại muốn chuyển
đề tài giao tiếp cần dùng cách diễn đạt
nào để không vi phạm phơng châm quan
hệ ?
+ Dùng các cụm từ : Nhân tiện đây
xin hỏi hoặc xin lỗi ...
Tìm hiểu phơng châm cách thức (5 phút)
GV: cho HS đọc 2 câu thành ngữ ( sgk- 21)
ời kia một cái gì đó ?
+ Cả hai đều không có tiền bạc và của
- Chú ý : Một số trờng hợp xét bề mặt
câu chữ là lạc đề nhng trong văn cảnh
cụ thể vẫn đáp ứng.
II- Ph ơng châm cách thức :
1- Ví dụ 1:
Dây cà ra dây muống
Lúng búng nh ngậm hạt thị
=> Làm ngời nghe khó tiếp nhận hoặc
tiếp nhận không đúng -> Không đạt hiệu
quả.
ví dụ 2:
=> trong giao tiếp không nên nói những
câu mà ngời nghe hiểu theo nhiều cách
2- Ghi nhớ :
Cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói
mơ hồ.
3- Ph ơng châm lịch sự
1- Ví dụ :
Truyện Ngời ăn xin
- Cả hai đều cảm nhận đợc sự chân
thành và tôn trọng lẫn nhau.
________________________________________________________________________________________ Trang
GIO VIấN : NGễ èNH THY
24
TRNG THCS DIN LM - --------------------------------------- NM HC: 2010 - 2011
cải.
+ Đều cảm nhận đợc tình cảm của ngời
khác dành cho mình
HS trả lời -> GV nhận xét bổ xung
-HS đọc yêu cầu bài tập 3(23)
HS làm bài tập - trả lời
HS khác nhận xét bổ xung
GV bổ xung.
2- Ghi nhớ :
Cần tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng ngời
khác.
III- Luyện tập :
1. Bài tập 1 ( 23)
- Giải thích: khẳng định vai trò của ngôn
ngữ , trong đời sống, khuyên chúng ta
suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ khi giao
tiếp.
- Câu ca dao:
+ chim khôn
Ngời khôn
2. Bài 2 ( 23)
Cách nói giảm nói tránh liên quan đến
phơng châm lịch sự:
- Ví dụ: chị cũng có duyên ( thực ra là
chị xấu)
3. Bài 3 ( 23)
Điền các từ thích hợp vào chỗ trống:
a, Nói mát
b, Nói hớt
c, Nói móc.
d, nói leo
e, Nói ra đầu ra đũa