ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------
BÙI HUY TUẤN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC NÔNG, LÂM TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2004 - 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------
BÙI HUY TUẤN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC NÔNG, LÂM TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2004 - 2018
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 885 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Xin cảm ơn Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Thanh Hóa và các hộ gia đình
tham gia phỏng vấn đã giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên cứu thực tế để hoàn
thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về thời
gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô giáo,
các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
Học viên
Bùi Huy Tuấn
năm 2019
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
lâm trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ...................................................................25
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................25
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ................................................25
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp ...................................25
2.4.3. Phương pháp tổng hợp điều tra và phân tích xử lý số liệu..............................26
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................27
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa .........................................27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................27
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ......................................................................................33
3.1.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ..........................................................39
3.1.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập. .........................................................44
3.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thanh Hóa .........45
3.2. Thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ...........47
3.2.1. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh Thanh Hóa ..........................47
3.2.2. Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất ..........................................53
3.2.3. Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Thanh Hóa năm 2018.............................53
3.3. Đánh giá tình hình quản lý của Nhà nước và thực trạng sử dụng đất của các
Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2004 - 2018 ........55
3.3.1. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với đất có nguồn gốc từ nông lâm trường 55
3.3.2. Thực trạng sử dụng đất có nguồn gốc từ nông lâm trường trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2004 - 2018 .............................................................................61
3.3.3. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất tại các Công ty nông lâm nghiệp ....65
v
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các
Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ............................................69
3.4.1. Giải pháp về chính sách pháp luật ..................................................................69
3.4.2. Giải pháp về kinh tế ........................................................................................70
: Quyền sử dụng đất
QĐGD, TĐ
: Quyết định giao đất, thuê đất
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
SXKDPNN
: Sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Trữ lượng nước dưới đất ở một số vùng trong tỉnh Thanh Hoá ...............35
Bảng 3.2. Tổng hợp diện tích đất giao, cho thuê, thu hồi và chuyển mục đích sử
dụng tại các địa phương trong tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2012-2018 .....49
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Thanh Hóa năm 2018 ......................54
Bảng 3.4: Tình hình thiết lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất
..................................56
kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Đất đai tự nó không làm nên giá trị nhưng khi con
người tác động vào nó, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ làm cho giá trị của đất tăng lên.
Khi hoạt động của con người trong sử dụng đất đai ngày càng tăng và hiệu quả thì giá
trị của đất ngày càng được nâng cao, mang lại nguồn lợi to lớn cho con người.
Đất rừng và rừng là nguồn tài nguyên quan trọng của con người và mọi sự
sống trên trái đất. Sự tồn tại của hành tinh chúng ta phụ thuộc rất nhiều vào tài
nguyên đất, tài nguyên rừng dùng để sản xuất ra của cải vật chất phục vụ con người.
Nông lâm trường quốc doanh là lực lượng nòng cốt quản lý, sử dụng đất đai
và tài nguyên rừng vùng trung du miền núi của Việt Nam từ sau cải cách ruộng đất
ở Miền Bắc và sau năm 1975 giải phóng ở Miền Nam. Việc hình thành Nông lâm
trường không chỉ xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế khách quan, mà còn là yêu
cầu kết hợp kinh tế với quốc phòng, ổn định dân cư, phát triển kinh tế xã hội vùng
trung du miền núi.
Qua các thời kỳ phát triển của đất nước, nông lâm trường quốc doanh đã được
tổ chức, điều chỉnh sắp xếp lại nhiều lần và luôn đóng vai trò chủ đạo trong việc thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp, phát triển rừng, góp phần quan
trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và an ninh xã
hội ở vùng biên giới, vùng sâu vùng xa.
Trước tình hình đó Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày
16/6/2003 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh.
Tuy nhiên, sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết số 28, việc quản lý, sử dụng đất
đai tại các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi, sắp xếp từ các nông lâm
trường quốc doanh vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém như hiệu quả sử dụng đất đai còn
thấp, diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều; quản lý đất đai, tài nguyên rừng còn
nhiều yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa hộ dân với nông, lâm
trường xảy ra ở nhiều nơi,… Do đó Bộ Chính trị tiếp tục ban hành Nghị quyết số
2
2. Mục tiêu của đề tài
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các nông lâm trường trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2004 - 2018
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của
các nông lâm trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất các giải pháp
nhằm quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đối với quỹ đất của các nông, lâm trường
sau chuyển đổi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục những
bất cập tồn tại trong quản lý, sử dụng đất tại các Công ty nông, lâm nghiệp được
chuyển đổi từ nông, lâm trường; giải quyết được tình trạng lấn, chiếm, tranh chấp
đất đai tại các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; từ đó góp
phần nâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn của công tác quản lý, sử dụng
đất đai tại các nông, lâm trường sau chuyển đổi
1.1.1. Cơ sở lý luận
Khái niệm về đất đai: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,
xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng; trải qua nhiều thế
đích sử dụng đất; quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyết định
thu hồi đất, trưng dụng đất; quyết định giá đất; quyết định trao quyền sử dụng đất
cho người sử dụng đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai; quy định quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Để thực hiện được quyền đại diện chủ sở hữu,
Nhà nước chịu trách nhiệm ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; xác định địa giới hành chính, lập và
quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, lập bản
đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều
tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất; quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; đăng ký đất
đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng
hệ thống thông tin đất đai; quản lý tài chính về đất đai và giá đất; quản lý, giám sát
việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra, giám
sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi
phạm pháp luật về đất đai; phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh
chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; quản
lý hoạt động dịch vụ về đất đai (Điều 5, Điều 6 Luật Đất đai năm 2003; Điều 4,
Điều 13, Điều 22 Luật Đất đai năm 2013) (Quốc hội, 2013).
Để quản lý, sử dụng đất đảm bảo đúng theo các quy định của pháp luật, Nhà
nước quy định người sử dụng đất, đề ra các nguyên tắc sử dụng đất, quy định người
6
chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất, đối với đất giao để quản
lý và những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng đất như: Sử dụng đất
đúng quy hoạch, kế hoạch và đúng mục đích; tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi
trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung
gia hoạt động công ích hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội ở vùng trung du miền núi,
đặc biệt ở vùng sâu vùng xa.
Vai trò của nông lâm trường: Nông lâm trường là trung tâm kinh tế - kỹ
thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, cung cấp giống cây trồng, giống vật
nuôi, dịch vụ kỹ thuật và tiêu thụ, chế biến nông sản cho nông dân trong vùng; thực
hiện sản xuất kinh doanh tổng hợp, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ
nông, lâm sản đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo được một số mô hình mới về công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đặc biệt nhiều nông, lâm trường
quốc doanh đã tích cực xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hình thành các tụ
điểm văn hóa, trung tâm kinh tế - xã hội, thị trấn, thị tứ trên địa bàn. Qua đó đã làm
thay đổi diện mạo nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng biên
giới, góp phần tích cực và phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện đời
sống cho đồng bào dân tộc, ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013; Luật Bảo vệ và Phát triển
rừng năm 2004;
- Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ ban hành bản quy định
về việc giao khoán đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước.
- Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp
xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh.
- Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ về sắp xếp,
đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai.
- Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp,
đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh.
8
9
1.1.3. Cơ sở thực tiễn
Nông, lâm trường quốc doanh được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là khai
hoang mở rộng diện tích canh tác ở các vùng đất mới, phát triển sản xuất nông, lâm
sản hàng hoá cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; sản xuất
giống cây trồng, giống vật nuôi, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm nghiệp;
làm trung tâm xây dựng một số vùng kinh tế mới, nông thôn mới; kết hợp phát triển
kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng ở những vùng xung yếu, khó khăn. Trong
quá trình xây dựng và phát triển, nhất là từ khi thực hiện đường lối đổi mới của
Đảng và Nhà nước trong nông nghiệp, các nông, lâm trường quốc doanh đã có
những chuyển đổi quan trọng cả về tổ chức quản lý và nội dung, phương thức hoạt
động, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống người lao động.
Nông, lâm trường quốc doanh đã có đóng góp nhất định vào sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội trên nhiều địa bàn nông thôn, miền núi. Nhiều nông, lâm trường đã
trở thành nòng cốt phát triển một số ngành hàng nông, lâm sản quan trọng, hình
thành và phát triển vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, tạo thuận lợi cho xây dựng
cơ sở chế biến nông, lâm sản (Quốc hội, 2015).
Tuy nhiên, các nông, lâm trường còn những yếu kém sau đây: Hiệu quả sử
dụng đất đai còn thấp, diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều; quản lý đất đai, tài
nguyên rừng còn nhiều yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa hộ
dân với nông trường xảy ra ở nhiều nơi. Chủ trương giao khoán đất đai, vườn cây,
rừng ổn định lâu dài cho hộ thành viên chậm được thực hiện, hoặc thực hiện không
đúng; một số nông, lâm trường đã khoán trắng cho người nhận khoán. Sản xuất,
kinh doanh đạt hiệu quả thấp, số nông, lâm trường làm ăn có lãi chưa nhiều, mức
nộp ngân sách hàng năm ít, công nợ phải trả lớn. Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội trong nông, lâm trường xuống cấp nghiêm trọng. Đời sống cán bộ, công nhân
viên còn nhiều khó khăn, việc đóng bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công nhân viên
cho thấy tình hình như sau:
- Tình hình sử dụng đúng mục đích được giao, được thuê: Cả nước có
141.812 tổ chức sử dụng đúng mục đích đất được giao, được thuê với diện tích
7.148.536,47 ha đạt 91,26%; số tổ chức sử dụng đất để cho thuê, cho mượn trái
phép hoặc để đất bị lấn chiếm, tranh chấp, sử dụng sai mục đích chiếm tỷ lệ 2,74%.
11
Trong đó riêng nông, lâm trường có 641 tổ chức sử dụng đúng mục đích với diện
tích 5.615.419,33 ha đạt 92,05%; sử dụng đất sai mục đích, để bị lấn chiếm, tranh
chấp, cho thuê, cho mượn trái phép chiếm 7,95%. Như vậy, từ kết quả trên cho thấy
các tổ chức (bao gồm cả nông, lâm trường) sau khi được nhà nước giao đất, cho
thuê đất đã tích cực, chủ động để đưa đất vào sử dụng đúng mục đích theo các quy
định của pháp luật đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009).
- Tình hình cho thuê trái phép, cho mượn, chuyển nhượng trái phép: Cả nước
có 1.205 tổ chức cho thuê trái pháp luật với diện tích 2.918,65ha; cho mượn 1.647
tổ chức với diện tích 6.740,76ha; chuyển nhượng trái phép 188 tổ chức với diện tích
375,28ha. Như vậy, trường hợp cho thuê trái phép tập trung chủ yếu ở UBND cấp
xã với 271 tổ chức trên diên tích 1.278,69 ha chiếm đến 72,79 % diện tích cho thuê
trái phép là do UBND cấp xã lấy đất nông nghiệp (sử dụng cho mục đích công ích),
đất phi nông nghiệp (đã giao cho UBND cấp xã quản lý, sử dụng vào mục đích
công cộng của địa phương) cho hộ gia đình, cá nhân thuê để sản xuất kinh doanh,…
; trường hợp chuyển nhượng trái phép chủ yếu tập trung ở các tổ chức kinh tế là do
các tổ chức lấy các khu đất không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết, bỏ
hoang gần các khu vực trung tâm có giá trị kinh tế cáo để chuyển nhược cho các tổ
chức, cá nhân làm nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh,…; trường hợp cho mượn tập
trung chủ yếu ở nông, lâm trường với 24 tổ chức trên diện tích 3.912,43ha chiếm
58,04% diện tích cho mượn trái phép, là do các nông lâm trường được giao quản lý,
sử dụng quỹ đất lớn trong khi nguồn kinh phí đầu tư cho sản xuất không có nên đã
khu nhà tập thể, khu trụ sở văn phòng, khu đất có vị trí tiếp giáp với đường giao
thông (đất nông, lâm nghiệp của các tổ chức nông, lâm trường) để giao cho các hộ
gia đình cán bộ công nhân viên sử dụng làm nhà ở hoặc các tổ chức sử dụng làm
mặt bằng sản xuất kinh doanh (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)..
- Tình hình tranh chấp, lấn chiếm: Cả nước có 5.261 tổ chức đang với diện
tích đất tranh chấp, lấn chiếm là 59.935,84 ha; trong đó diện tích đất tranh chấp là
34.232,63 ha với 1.184 tổ chức, diện tích đất lấn chiếm là 25.703,21 ha với 4.077 tổ
chức. Tuy nhiên việc tranh chấp, lấn chiếm lại chủ yếu tập chung chủ yếu ở tổ chức
kinh tế với diện tích 13.940,52 ha/2.505 tổ chức, chiếm 23,26% tổng diện tích tranh
chấp, lấn chiếm; quốc phòng, an ninh với diện tích 10.205,46ha/84 tổ chức, chiếm
17,03% tổng diện tích tranh chấp, lấn chiếm; nông, lâm trường với diện tích
13
35.155,13 ha/76 tổ chức, chiếm 58,65% tổng diện tích tranh chấp, lấn chiếm; còn
các tổ chức khác chỉ có diện tích 634,73 ha, chiếm 1,06% tổng diện tích tranh chấp,
lấn chiếm. Như vậy, việc tranh chấp, lấn chiếm chủ yếu xảy ra ở tổ chức kinh tế;
quốc phòng, an ninh; nông, lâm trường với tổng diện tích 59.301,11 ha chiếm đến
98,94%; còn lại ở các tổ chức khác; nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, chủ yếu
do khi thực hiện giao đất cho các tổ chức, hồ sơ lập chưa đầy đủ, không chặt chẽ,
mô tả ranh giới, mốc giới không rõ ràng, cụ thể; một số khu đất đã có mốc giới
nhưng qua quá trình xây dựng các công trình làm thất lạc mốc hoặc có sự dịch
chuyển vị trí ngoài ý muốn (đặc biện là nông, lâm trường chỉ giao đất trên hồ
sơ,…); dẫn đến khi phát sinh tranh chấp, việc giải quyết rất khó khăn; ngoài ra, còn
có nguyên nhân do thiếu kiên quyết trong xử lý các trường hợp lấn chiếm, giải
quyết tranh chấp kéo dài hoặc tái chiếm đất đã bồi thường (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2009).
- Tình hình chưa đưa đất vào sử dụng: Cả nước có 4.120 tổ chức chưa đưa
đất vào sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất với diện tích đất là
kiểm kê quỹ đất của các tổ chức năm 2008, cho thấy nhiều trường hợp các tổ chức
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện đang có sự chênh lệch diện
tích giữa quyết định giao, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng đang sử
dụng đất, đây cũng là một trong những khó khăn cần phải có biện pháp xử lý nhằm
hoàn thiện hồ sơ của các tổ chức phục vụ quản lý đất đai ngày một tốt hơn (đặc biệt là
các nông, lâm trường hiện nay nhà nước đang cấp kinh phí cho công tác đo đạc, xác
định ranh giới, mốc giới và lập hồ sơ cấp giấy CNQSD đất (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2009).
- Nhận xét chung:
+ Kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đã xây dựng được tài liệu điều tra
cơ bản về tài nguyên đất của các tổ chức phục vụ cho việc xác định nhu cầu sử dụng
đất đáp ứng cho việc thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh, của các ngành nói chung và của từng địa phương nói
riêng; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Nhà nước; qua đó
đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật, quy hoạch về đất đai.
+ Kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đã phản ảnh và đánh giá được
hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trên từng đơn vị hành chính các cấp, của
15
từng đối tượng quản lý, sử dụng đất, xây dựng được bộ hồ sơ quỹ đất của các tổ
chức của từng cấp nhằm hoàn thiện và đưa công tác quản lý, sử dụng quỹ đất của
các tổ chức ngày càng chặt chẽ và hiệu quả hơn.
+ Kết quả kiểm kê quỹ đất đã phát hiện việc các tổ chức, đơn vị quản lý và
sử dụng đất chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn để xảy ra hiện tượng như sử dụng
không đúng diện tích, không đúng mục đích, không sử dụng, để bị lấn chiếm, cho
mượn, cho thuê trái phép, chuyển nhượng trái pháp luật và đặc biệt qua kiểm kê đã
phát hiện nhiều diện tích đất chưa sử dụng của các tổ chức, đặc biệt là các tổ chức
nông, lâm trường; từ đó làm cơ sở để các cấp, các ngành đánh giá đúng thực trạng