ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------
BÙI HUY TUẤN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC NÔNG, LÂM TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2004 - 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------
BÙI HUY TUẤN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC NÔNG, LÂM TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2004 - 2018
Ngành: Quản lý đất đai
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, tôi luôn nhận được sự quan tâm dạy dỗ và chỉ bảo ân cần của các thầy
giáo, cô giáo, sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự động
viên kịp thời của gia đình và người thân đã giúp tôi vượt qua những trở ngại và khó
khăn để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành: Quản lý đất đai.
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn
Ngọc Nông đã hướng dẫn khoa học và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá
trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo, các giáo
sư, tiến sĩ hợp tác giảng dạy sau Đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Xin cảm ơn Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Thanh Hóa và các hộ gia đình
tham gia phỏng vấn đã giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên cứu thực tế để hoàn
thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về thời
gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô giáo,
các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2019
Học viên
Bùi Huy Tuấn
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iv
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................24
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................................................24
2.3.2. Thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ........24
2.3.3. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các nông lâm trường trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2004 - 2018 ...............................................................24
2.3.4. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các nông
lâm trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ...................................................................25
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................25
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ................................................25
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp ...................................25
2.4.3. Phương pháp tổng hợp điều tra và phân tích xử lý số liệu..............................26
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................27
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa .........................................27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................27
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ......................................................................................33
3.1.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ..........................................................39
Thanh Hóa giai đoạn 2004 – 2018 ............................................................................72
1.3. Về nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ......................................................................................73
2. Kiến nghị ...............................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................74
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
NLT
: Nông lâm trường
NLTQD
: Nông lâm trường quốc doanh
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
..................................56
Bảng 3.5: Diện tích đất phân theo loại đất, diện tích đất đã thiết lập bản đồ địa chính ....... 57
Bảng 3.6: Tình hình cấp giấy CNQSD đất và thiết lập hồ sơ địa chính ...................60
Bảng 3.7: Hiện trạng sử dụng đất phân theo mục đích sử dụng các Ban quản lý
rừng, Trung tâm, vườn Quốc gia và Khu bảo tồn. .................................62
Bảng 3.8: Hiện trạng sử dụng đất phân theo mục đích sử dụng các công ty nông,
lâm trường ................................................................................................63
Bảng 3.9: Hiện trạng sử dụng đất phân theo mục đích sử dụng trên địa bàn các
Huyện .......................................................................................................64
Bảng 3.10. Kết quả điều tra, phỏng vấn trực tiếp tại 5 Ban quản lý và 7 Công ty
nông, lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2004 - 2018 .......................66
Bảng 3.11. Kết quả điều tra, phỏng vấn 7 nhà quản lý đất đai về tình hình quản lý,
sử dụng đất đối với các Công ty nông, lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2004 – 2018.....................................................................................67
Bảng 3.12. Kết quả điều tra, phỏng vấn 50 hộ gia đình, cá nhân nơi có đất Công ty
nông, lâm nghiệp về tình quản lý, sử dụng ..............................................68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí tỉnh Thanh Hóa .......................................................................27
Hình 3.2. Biểu đồ diện tích các nông lâm trường phân theo loại đất........................59
Tuy nhiên, sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết số 28, việc quản lý, sử dụng đất
đai tại các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi, sắp xếp từ các nông lâm
trường quốc doanh vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém như hiệu quả sử dụng đất đai còn
thấp, diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều; quản lý đất đai, tài nguyên rừng còn
nhiều yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa hộ dân với nông, lâm
trường xảy ra ở nhiều nơi,… Do đó Bộ Chính trị tiếp tục ban hành Nghị quyết số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2
30-NQ/TW ngày 12/3/2014 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm
trường quốc doanh; Chính phủ ban hành Nghị định số 118/2014/NĐ-CP 17/12/2014
về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông,
lâm nghiệp.
Thanh Hoá là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng lớn với diện tích đất
có rừng là 484.246 ha, trữ lượng khoảng 16,64 triệu m3 gỗ, hàng năm có thể khai
thác 50.000 - 60.000 m3. Rừng Thanh Hoá chủ yếu là rừng cây lá rộng, có hệ thực
vật phong phú đa dạng về họ, loài; có các loại gỗ quý hiếm như: lát, pơ mu, sa mu,
lim xanh, táu, sến, vàng tâm, dổi, de, chò chỉ. Các loại thuộc họ tre nứa gồm có:
luồng, nứa, vầu, giang, tre. Ngoài ra còn có: mây, song, dược liệu, quế, cánh kiến
đỏ. Các loại rừng trồng có luồng, thông nhựa, mỡ, bạch đàn, phi lao, quế, cao su.
Thanh Hoá cũng là tỉnh có số lượng nông, lâm trường lớn, lúc cao nhất có tới 12
nông trường, 15 lâm trường, các nông, lâm trường chủ yếu được hình thành từ năm
1956 – 1960; theo chủ trương của Đảng, Nhà nước chuyển một bộ phận quân đội
sau kháng chiến chống Pháp sang làm kinh tế và năm 1979 xây dựng mới một số
lâm trường để tăng cường bảo vệ biên giới; qua các giai đoạn khác nhau do nhiều
cấp quản lý, từ năm 1995 chuyển về địa phương và năm 2003 các nông, lâm trường
chuyển đổi từ nông, lâm trường; giải quyết được tình trạng lấn, chiếm, tranh chấp
đất đai tại các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; từ đó góp
phần nâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn của công tác quản lý, sử dụng
đất đai tại các nông, lâm trường sau chuyển đổi
1.1.1. Cơ sở lý luận
Khái niệm về đất đai: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,
xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng; trải qua nhiều thế
hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất
đai như ngày nay (Quốc hội, 2013).
Vai trò của đất đai đối với các ngành: Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất
đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá
trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản);
quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì
nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất,
là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự
dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; xác định địa giới hành chính, lập và
quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, lập bản
đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều
tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất; quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; đăng ký đất
đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng
hệ thống thông tin đất đai; quản lý tài chính về đất đai và giá đất; quản lý, giám sát
việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra, giám
sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi
phạm pháp luật về đất đai; phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh
chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; quản
lý hoạt động dịch vụ về đất đai (Điều 5, Điều 6 Luật Đất đai năm 2003; Điều 4,
Điều 13, Điều 22 Luật Đất đai năm 2013) (Quốc hội, 2013).
Để quản lý, sử dụng đất đảm bảo đúng theo các quy định của pháp luật, Nhà
nước quy định người sử dụng đất, đề ra các nguyên tắc sử dụng đất, quy định người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất, đối với đất giao để quản
lý và những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng đất như: Sử dụng đất
đúng quy hoạch, kế hoạch và đúng mục đích; tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi
trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung
quanh…; người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
7
tích lớn để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh nông lâm nghiệp, vừa tham
gia hoạt động công ích hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội ở vùng trung du miền núi,
đặc biệt ở vùng sâu vùng xa.
Vai trò của nông lâm trường: Nông lâm trường là trung tâm kinh tế - kỹ
thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, cung cấp giống cây trồng, giống vật
nuôi, dịch vụ kỹ thuật và tiêu thụ, chế biến nông sản cho nông dân trong vùng; thực
hiện sản xuất kinh doanh tổng hợp, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ
nông, lâm sản đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo được một số mô hình mới về công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đặc biệt nhiều nông, lâm trường
quốc doanh đã tích cực xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hình thành các tụ
điểm văn hóa, trung tâm kinh tế - xã hội, thị trấn, thị tứ trên địa bàn. Qua đó đã làm
thay đổi diện mạo nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng biên
giới, góp phần tích cực và phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện đời
sống cho đồng bào dân tộc, ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013; Luật Bảo vệ và Phát triển
rừng năm 2004;
- Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ ban hành bản quy định
về việc giao khoán đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước.
- Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp
xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh.
- Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ về sắp xếp,
đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai.
- Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp,
đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh.
ty nông nghiệp, Công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân khác sử dụng.
- Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT ngày 26/02/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng
đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đối với công ty nông, lâm nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
1.1.3. Cơ sở thực tiễn
Nông, lâm trường quốc doanh được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là khai
hoang mở rộng diện tích canh tác ở các vùng đất mới, phát triển sản xuất nông, lâm
sản hàng hoá cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; sản xuất
giống cây trồng, giống vật nuôi, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm nghiệp;
làm trung tâm xây dựng một số vùng kinh tế mới, nông thôn mới; kết hợp phát triển
kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng ở những vùng xung yếu, khó khăn. Trong
quá trình xây dựng và phát triển, nhất là từ khi thực hiện đường lối đổi mới của
Đảng và Nhà nước trong nông nghiệp, các nông, lâm trường quốc doanh đã có
những chuyển đổi quan trọng cả về tổ chức quản lý và nội dung, phương thức hoạt
động, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống người lao động.
Nông, lâm trường quốc doanh đã có đóng góp nhất định vào sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội trên nhiều địa bàn nông thôn, miền núi. Nhiều nông, lâm trường đã
trở thành nòng cốt phát triển một số ngành hàng nông, lâm sản quan trọng, hình
thành và phát triển vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, tạo thuận lợi cho xây dựng
tích đã bàn giao cho địa phương quản lý 529.415 ha. Tuy nhiên, việc sử dụng đất còn
kém hiệu quả; việc rà soát, sắp xếp, đổi mới các nông, lâm trường theo Nghị quyết
số 28-NQ/TW thực hiện còn chậm, chất lượng và hiệu quả đạt được thấp; việc quản
lý, sử dụng đất vẫn còn nhiều bất cập (Theo báo cáo tổng kết của Chính phủ).
1.2. Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam
và tỉnh Thanh Hóa
1.2.1. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam
Báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử
dụng được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cả nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009). Thì cả nước có 144.485 tổ chức đang quản
lý, sử dụng 338.450 khu đất với diện tích đất 7.833.142,70 ha, chiếm 23,65% tổng
diện tích tự nhiên của cả nước. Tuy nhiên, riêng nông, lâm trường đã có 653 tổ
chức; quản lý, sử dụng 3.025 khu đất với diện tích 6.100.432,74 ha, chiếm đến
77,88% tổng diện tích đất của các tổ chức được giao đất, thuê đất và từ báo cáo trên
cho thấy tình hình như sau:
- Tình hình sử dụng đúng mục đích được giao, được thuê: Cả nước có
141.812 tổ chức sử dụng đúng mục đích đất được giao, được thuê với diện tích
7.148.536,47 ha đạt 91,26%; số tổ chức sử dụng đất để cho thuê, cho mượn trái
phép hoặc để đất bị lấn chiếm, tranh chấp, sử dụng sai mục đích chiếm tỷ lệ 2,74%.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
11
Trong đó riêng nông, lâm trường có 641 tổ chức sử dụng đúng mục đích với diện
tích 5.615.419,33 ha đạt 92,05%; sử dụng đất sai mục đích, để bị lấn chiếm, tranh
12
giao đất không được đo đạc, cắm mốc, xác định ngoài thực địa dẫn đến ranh giới
không rõ ràng, không có mốc và các tổ chức không thường xuyên kiểm tra ranh
giới. Riêng nông, lâm trường do diện tích giao quản lý rất lớn, địa bàn quản lý
thường là khu vực vùng sâu, vùng xa, địa hình đi lại khó khăn, lực lượng cán bộ
công tác tại các nông lâm trường còn mỏng, trong địa bàn quản lý thường có các
khu vực dân cư sinh sống xen kẽ ngoài ra các cấp chính quyền địa phương, các ban
quản lý nông lâm trường và cán bộ làm công tác quản lý tại các nông lâm trường
còn thiếu tính chủ động quản lý, làm ngơ trước tình trạng lấn, chiếm của người dân
địa phương (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009).
- Tình hình sử dụng vào mục đích khác: Cả nước có 3.311 tổ chức sử dụng
đất không đúng mục đích được giao, được thuê với tổng diện tích 25.587,82 ha.
Trong đó, trường hợp nông, lâm trường sử dụng không đúng mục đích 20.861,99 ha
chiếm 81,53 % tổng diện tích sử dụng vào mục đích khác (sử dụng làm nhà ở
1.335,44 ha; sử dụng vào mục đích làm mặt bằng cơ sở sản xuất kinh doanh
19.526,55 ha); tổ chức kinh tế sử dụng không đúng mục đích 3.672,70 ha chiếm
15,52% tổng diện tích sử dụng vào mục đích khác (sử dụng làm nhà ở 2.370,55 ha;
sử dụng vào mục đích làm mặt bằng cơ sở sản xuất kinh doanh 1.302,14 ha); diện
tích còn lại 1.053,13 ha của các tổ chức khác. Như vậy, các tổ chức chủ yếu lấy các
khu nhà tập thể, khu trụ sở văn phòng, khu đất có vị trí tiếp giáp với đường giao
thông (đất nông, lâm nghiệp của các tổ chức nông, lâm trường) để giao cho các hộ
gia đình cán bộ công nhân viên sử dụng làm nhà ở hoặc các tổ chức sử dụng làm
mặt bằng sản xuất kinh doanh (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)..
- Tình hình tranh chấp, lấn chiếm: Cả nước có 5.261 tổ chức đang với diện
tích đất tranh chấp, lấn chiếm là 59.935,84 ha; trong đó diện tích đất tranh chấp là
34.232,63 ha với 1.184 tổ chức, diện tích đất lấn chiếm là 25.703,21 ha với 4.077 tổ
tích chưa đưa đất vào sử dụng; tổ chức kinh tế với diện tích 20.619,90 ha/1.922 tổ
chức, chiếm 6,88% tổng diện tích chưa đưa đất vào sử dụng; nông, lâm trường với
diện tích 153.926,13 ha/129 tổ chức, chiếm 51,36% tổng diện tích chưa đưa đất vào
sử dụng; còn các tổ chức khác chỉ có diện tích 4.891,47 ha, chiếm 1,61% tổng diện
tích chưa đưa đất vào sử dụng. Như vậy, tổng diện tích 294.891,47 ha chưa đưa vào
sử dụng, chiếm 98,39 % chủ yếu tập chung ở tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh
tế, nông, lâm trường; còn các tổ chức khác chiếm tỷ lệ rất ít; nguyên nhân chậm đưa
đất vào sử dụng là do thiếu vốn đầu tư, có nhiều khó khăn, vướng mắc trong công
tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư,… (đặc biệt tình trạng thiếu vốn
đầu tư sản xuất trong các nông, lâm trường; các chủ đầu tư thực hiện dự án phát
triển khu đô thị mới, dự án xây dựng các khu công nghiệp,…).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
- Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tính đến
ngày 01/4/2008: Cả nước đã có 52.004 tổ chức được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, đạt 35,99 % số tổ chức cần cấp giấy; số lượng Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã cấp là 83.299 giấy và diện tích đã cấp là 3.100.040,38 ha đạt 39,58%
diện tích cần cấp. Như vậy, phần lớn diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là của các tổ chức nông, lâm trường; tổ chức kinh tế; quốc phòng
an ninh; tổ chức sự nghiệp công và đất của Ủy ban nhân dân cấp xã. Tuy nhiên nếu so
sánh tỷ lệ diện tích đã được cấp giấy chứng nhận với tổng diện tích cần cấp của từng
loại hình sử dụng đất thì tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp chiếm tỷ lệ diện tích
đã cấp cao nhất (395,48 ha, chiếm 54,83 % diện tích đang quản lý, sử dụng), tổ chức
kinh tế (237.868,55 ha, chiếm 46,94%), nông, lâm trường (2.736.185,70 ha chiếm
sử dụng đất chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn để xảy ra hiện tượng như sử dụng
không đúng diện tích, không đúng mục đích, không sử dụng, để bị lấn chiếm, cho
mượn, cho thuê trái phép, chuyển nhượng trái pháp luật và đặc biệt qua kiểm kê đã
phát hiện nhiều diện tích đất chưa sử dụng của các tổ chức, đặc biệt là các tổ chức
nông, lâm trường; từ đó làm cơ sở để các cấp, các ngành đánh giá đúng thực trạng
tình hình quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường và đề xuất các biện pháp
quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các tổ chức
quản lý, sử dụng nối chung và nông, lâm trường nói riêng.
+ Kết quả kiểm kê quỹ đất cho thấy việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đất cho các tổ chức nông, lâm trường đạt tỷ lệ thấp do công tác tự rà soát,
lập quy hoạch chậm, việc giải quyết các tranh chấp, lấn chiếm chưa triệt để nên tiến
độ cấp giấy cho các nông, lâm trường chưa đạt yêu cầu.
1.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được
nhà nước giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh Thanh Hóa theo Chỉ thị số
31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa. Thì cả tỉnh Thanh Hóa có 1.386 tổ chức đang quản lý, sử dụng 3.915
khu đất với diện tích đất 53.774,686ha, chiếm 6,47% tổng diện tích tự nhiên của cả
tỉnh. Tuy nhiên, riêng nông, lâm trường có 14 tổ chức quản lý, sử dụng 110 khu đất
với diện tích 34.434,97 ha, chiếm đến 64,05% tổng diện tích đất của các tổ chức
được giao đất, thuê đất; quốc phòng, an ninh có 38 tổ chức quản lý, sử dụng 264
khu đất với diện tích 10.487,68 ha, chiếm đến 19,50% tổng diện tích đất của các tổ
chức được giao đất, thuê đất; tổ chức kinh tế có 177 tổ chức quản lý, sử dụng 661
khu đất với diện tích 7.949,23 ha, chiếm đến 14,78% tổng diện tích đất của các tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN