Luận văn thạc sỹ - Phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng - Pdf 65

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------ššššš--------

HOÀNG VĂN TƯ

PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------ššššš--------

HOÀNG VĂN TƯ

PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. ĐẶNG ĐÌNH ĐÀO


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................5


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viêt tắt
CNTT
CP
CSHT
DN
GPMB
GPS
GTVT
HĐH
HK
KCN
KCHT
KKT
KTTĐ
KT–XH

NK
NGTK
PPP
QL
TNHH
UBND
XK
XNK

Nghĩa tiếng việt

Bảng 2.3. GDP hằng năm và bình quân đẩu người từ năm 2000-2017 huyện Trà
Lĩnh tỉnh Cao Bằng 2001 -2017..........Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Tuyến dường quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện và đường xã hiện có
trên địa bàn huyện Trà Lĩnh................Error: Reference source not found
Bảng 2.5. Tỷ lệ các loại đường trong huyện Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng.................Error:
Reference source not found
Bảng 2.6. Tỷ lệ các loại đường hiện có so vơi toàn tỉnh...Error: Reference source not
found
HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................5


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------ššššš--------

HOÀNG VĂN TƯ

PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2019


i



ii
tầng logistics với việc thực hiện chuỗi cung ứng xanh của doanh nghiệp, Trường Đại
học Việt Nhật-Đại học Quốc gia Hà Nội)
Cơ sở hạ tầng logistics được hiểu là các nguồn vật chất cấu trúc không gian
và kỹ thuật trong hệ thống logistics, bao gồm kho bãi, tài nguyên, các nhà cung ứng
nguyên vật liệu đầu vào (quốc gia, quốc tế), Nhà sản xuất, Người tiêu dùng.
W.Fedderke and Z.Bogetic (2006), cơ sở hạ tầng được xét là cơ sở hạ tầng về kinh
tế, đường sắt, giao thông đường bộ, cảng, lĩnh vực hàng không , viễn thông và
năng lượng.
Như vậy, cơ sở hạ tầng logistics được hiểu là tổng thể các yếu tố vật chất,
kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động logistics nói chung
và các dịch vụ logistics nói riêng diễn ra một cách bình thường. Cơ sở hạ tầng
logistics thông thường được chia thành hai nhóm, cơ sở hạ tầng “phần cứng” và
cơ sở hạ tầng “phần mềm”:
- Cơ sở hạ tầng phần cứng: là hệ thống những công trình vật chất kỹ thuật,
các công trình kiến trúc và các phương tiện về tổ chức cơ sở hạ tầng mang tính nền
móng cho sự phát triển của ngành giao thông vận tải thương mại và nền kinh tế bao
gồm hệ thống cầu, đường, cảng sông, nhà ga, bến bãi và hệ thống trang thiết bị phụ
trợ: thông tin tín hiệu, biển báo, đèn đường.
- Cơ sở hạ tầng phần mềm: là toàn bộ công nghệ sử dụng và vận hành hệ
thống cơ sở hạ tầng, cơ chế, chính sách và con người quản lý sử dụng, hệ thống
thông tin được sử dụng để quản lý các quá trình lưu thông hàng hóa và thông tin
trong một công ty và các thiết bị sử dụng cho mục đích này như mạng máy tính,
máy quét mã vạch. Từ cách tiếp cận nêu trên, tác giả cho rằng cơ sở hạ tầng
logistics được tích hợp trên cơ sở các yếu tố cơ bản phục vụ cho các hoạt động
logistics bao gồm hệ thống giao thông vận tải (cầu, đường, cảng biển, sân bay)...,
(kết cấu hạ tầng thương mại, kho bãi, hệ thống cửa hàng, trung tâm phân phối và hệ
thống công nghệ thông tin và truyền thông.

lượng của CSHT logistics có thể được đánh giá thông qua mức độ tăng trưởng
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp, quy mô CSHT
logistics gia tăng về số lượng, chất lượng qua các năm, tổng mức vốn đầu tư xây
dựng CSHT logistics của địa phương. Theo hướng này, chính quyền địa phương
phải tạo được chính sách phù hợp có sức hấp dẫn các nhà đầu tư khi xây dựng
phát triển CSHT logistics có tính kết nối.


iv
- Phát triển kết hợp cả chiều rộng và chiều sâu: Chính quyền xây dựng chính
sách phù hợp tạo điều kiện, hỗ trợ tổ chức kinh tế, nhà đầu tư khi xây dựng phát
triển CSHT logistics; doanh nghiệp, nhà đầu tư nhận thấy được tiềm năng về đầu tư
cơ sở hạ tầng logistics; đội ngũ cán bộ quản lý nhận thức được vai trò của chính
sách phát triển CSHT logistcs.

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG
-Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Trà Lĩnh có ảnh hưởng
đến phát triển cơ sở hạ tầng logistics
Huyện Trà Lĩnh nằm ở phía bắc tỉnh Cao Bằng, phía bắc giáp Quảng Tây - Trung
Quốc, phía tây, tây nam là huyện Hà Quảng và Hòa An, phía đông, đông nam là
huyện Trùng Khánh và Quảng Uyên
Huyện có diện tích 257 km2 và dân số là khoảng 22.380 người. Huyện ly là thị
trấn Hùng Quốc nằm trên tỉnh lộ 205 (nay là Quốc lộ 34), cách thị xã Cao Bằng 37 km về
hướng nam và biên giới Việt Nam - Trung Quốc 5 km về hướng bắc. Huyện lị: thị trấn
Hùng Quốc (thành lập ngày 11-8-1999 trên cơ sở xã Hùng Quốc).
-Khái quát về phát triển kinh tế xã hội huyện Trà Lĩnh
Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết đại hội đảng bộ huyện nhiệm kỳ 20,các mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế của huyện đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân 13%/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 15,5 triệu

toàn xã hội. CSHT công nghệ thông tin và truyền thông bao gồm: hệ thống máy tính,
thiết bị truyền thông và các dịch vụ đi kèm, điện thoại, mạng tế bào, truyền thông vệ
tinh, phương tiện quảng bá và những dạng truyền thông khác và CSHT công nghệ
thông tin lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với huyện biên giới như Trà lĩnh
Thực trạng cơ sở hạ tầng thương mại,kho bãi
Hệ thống kho, bãi phục vụ cho dịch vụ logistics của huyện Trà Lĩnh phân
bổ tập trung dọc theo khu vực trung tâm huyện và cửa khẩu. Tổng diện tích kho,
bãi vẫn còn hạn chế, hệ thống kho bãi tại các điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm kiểm
tra tập trung và hệ thống kho chứa hàng hóa thông thường khác để qua biên giới.
Ưu nhược điểm trong phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn huyện
Trà Lĩnh luận văn đã rút ra những kết quả đạt được phát triển CSHT logistics của huyện
Trà Lĩnh và những hạn chế trong phát triển CSHT logistics


vi
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG
Phương hướng phát triển CSHT logistics của huyện Trà Lĩnh
Hoàn thiện hệ thống pháp luật phát triển CSHT logistics
Phát triển đồng bộ CSHT Logistics
Phát triển cơ sở hạ tầng logistics của Huyện theo hướng bền vững
Đào tạo nguồn nhân lực logistics đáp ứng yêu cầu khai thác hiệu quả cơ sở
hạ tầng logistics trên đại bàn huyện
Phát triển trung tâm logistics ở vùng kinh tế cửa khẩu nhằm kết nối với các
phương thức vận tải qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế vùng biên giới quốc gia
Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn huyện Trà Lĩnh
-Nhóm giải pháp xây dựng quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng logistics
-Nhóm giải pháp hỗ trợ nguồn vốn và thu hút đầu tư
- Nhóm giải pháp về sử dụng đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng logistics
- Nhóm giải pháp đầu tư phát triển CSHT logistics


Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. ĐẶNG ĐÌNH ĐÀO

Hà Nội - 2019


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Trà lĩnh là một huyện miền núi vùng cao biên giới và nằm ở phía đông
bắc của tỉnh Cao bằng , phía bắc giáp với Trung Quốc, phía nam giáp với huyện
Hoà an, Quảng Hoà, phía đông giáp với Trùng Khánh, phía tây giáp Hà Quảng,
có diện tích tự nhiên là 25.698 ha gần bằng 257km2, toàn huyện có 1 thị trấn và
có 9 xã, trong đó có 9 xã ĐBKK, nằm cách trung tâm thành phố Cao Bằng 37
km, có đưòng biên giói với Trung Quốc dài 32km , là huyện có vị trí chiến lược
quan trọng và rất thuận lợi trong việc giao lưu để phát triển kinh tế xã hội với
trung tâm của tỉnh cũng như giao lưu buôn bán với Trung Quốc.
Những năm qua công tác quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị
được quan tâm chỉ đạo, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng, các công trình xây dựng cơ bản. Tổng số vốn về đầu tư phát triển của
huyện giai đoạn 2011 – 2015 là 247 tỷ đồng; kinh phí đầu tư xây dựng tăng qua
từng năm, năm 2014 đạt hơn 62,8 tỷ đồng (gấp 1,76 lần so với năm 2010); tỷ lệ giải
ngân vốn bình quân hàng năm đạt 89,77%. Từ năm 2010 đến nay đã đầu tư cải tạo,
nâng cấp, sửa chữa, xây dựng trên 90 công trình; số hộ dân được sử dụng nước sinh
hoạt đạt trên 90%. Chỉ đạo tiến hành quy hoạch Thị trấn Hùng Quốc và cửa khẩu
Trà Lĩnh, với tổng diện tích 745 ha; UBND tỉnh đã cho phép điều chỉnh lần 2 về
việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu vực cửa khẩu Trà
Lĩnh với diện tích 177,54 ha; 9/9 xã đã lập xong đề án xây dựng nông thôn mới.

xuất nhập khẩu qua địa bàn các năm đều tăng, năm 2014 đạt 69.610.830,01 USD (tăng gấp
1,6 lần so với năm 2011); thuế xuất nhập khẩu thu đạt 53.219 triệu đồng VND (tăng 1%);
thu phí cửa khẩu đạt 36.460.082.000 VND (tăng 6,8 lần).
Với những kết quả trên, huyện Trà Lĩnh nói chung có nhiều lợi thế để phát
triển kinh tế theo hướng gia tăng giá trị ngành dịch vụ - thương mại và công nghiệp.
Sự phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng này sẽ nảy sinh nhu cầu về đất. Do đó,
công tác quản lý, lập các đồ án quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử dụng đất là việc
rất cần thiết để phục vụ yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở dịch vụ và các khu,
cụm công nghiệp,...
Để đáp ứng các nhu cầu cấp thiết trên, năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã
có quyết định (Quyết định số 5437/VPCP-NC) nâng cấp 2 cửa khẩu biên giới Trà
Lĩnh và Sóc Giang thành cửa khẩu cấp Quốc gia. Thị trấn Hùng Quốc và khu vực
cửa khẩu Trà Lĩnh đã được lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung. Về cơ bản
từ khi lập quy hoạch đến nay Thị trấn Hùng Quốc và khu vực cửa khẩu đã và đang
từng bước thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.


3
Đến năm 2010, để khắc phục các hạn chế của đồ án năm 2002 khi triển khai
đầu tư xây dựng, UBND tỉnh Cao Bằng đã phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch
chung xây dựng Thị trấn Hùng Quốc và Khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh, tỷ lệ 1/2000.
Trải qua 03 năm thực hiện đầu tư xây dựng theo Điều chỉnh quy hoạch chung, có
nhiều dự án, đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở đã và
đang được triển khai. Để đẩy mạnh tốc độ đầu tư - phát triển, thu hút đầu tư vào thị
trấn Hùng Quốc và đặc biệt là khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh, tuy nhiên các cuộc xúc
tiến đầu tư của tỉnh phần lớn đều không có kết quả. Một trong các nguyên nhân
khách quan như vị trí địa lý, hệ thống giao thông hạn chế, cơ chế chính sách chưa
thực sự hấp dẫn, thì nguyên nhân chủ yếu là những hạn chế, bất cập trong đồ án
Điều chỉnh Quy hoạch chung năm 2010 như việc bố trí chức năng trong khu vực
cửa khẩu chưa phù hợp (quỹ đất ở, đất công cộng, du lịch sinh thái, cây xanh mặt

vừa qua và giải pháp phát triển cho những năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế: Trên cơ sở tổng hợp phân tích
một số công trình nghiên cứu điển hình trong và ngoài nước để rút ra những vấn đề
lý luận về phát triển CSHT logistics.
- Phương pháp nghiên cứu so sánh, phương pháp lịch sử và phương pháp
logic nhằm phân tích, đánh giá, so sánh tình hình phát triển CSHT logistics trên địa
bàn huyện.
- Phương pháp thống kê, mô hình hóa để rút ra những kết luận có tính khoa
học và khái quát cao trong việc đánh giá thực trạng phát triển CSHT logistics
- Sử dụng phương pháp chuyên gia, tổ chức các buổi tọa đàm khoa học để thu
thập ý kiến trực tiếp của các chuyên gia về hiện trạng, tác động của nó đối với sự phát
triển phát triển CSHT logistics.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên
địa bàn huyện
Chương 2: Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn
huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng
Chương 3: Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn
huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng


5

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1. Khái quát về cơ sở hạ tầng logistics trên đại bàn huyện
1.1.1. Khái quát về cơ sở hạ tầng logistics trên đại bàn huyện

giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc
các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để
hưởng thù lao”. Như vậy, theo nghĩa hẹp, chỉ định nghĩa logistics trong phạm vi
một số hoạt động cụ thể.
Ngoài ra, còn có khá nhiều khái niệm được các nhà nghiên cứu về logistics đưa
ra thông qua từng góc độ nghiên cứu:
- Logistics là quá trình tiên liệu trước các nhu cầu và mong muốn của khách
hàng, sử dụng vốn, nguyên vật liệu, nhân lực, công nghệ và những thông tin cần
thiết để đáp ứng những nhu cầu và mong muốn đó, đánh giá những hàng hóa, hoặc
dịch vụ, hoặc mạng lưới sản phẩm có thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng; và sử
dụng mạng lưới này để thỏa mãn yêu cầu của khách hàng một cách kịp thời nhất
(Coyle, 2003). Định nghĩa này của Coyle cho thấy một điểm chung rất lớn giữa
logistics và marketing, đó là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, logistics
nhấn mạnh tới việc sử dụng các nguồn tài nguyên đầu vào, công nghệ, thông tin để
đáp ứng được những nhu cầu đó của khách hàng.
- Logistics là một tập hợp các hoạt động chức năng được lặp đi lặp lại nhiều
lần trong suốt quy trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm (Grundey,
2006). Định nghĩa khá đơn giản này của Grundey lại tập trung chủ yếu vào phạm vi
của hoạt động logistics, đó là phạm vi trải dài, bao trùm toàn bộ quy trình từ điểm
khởi đầu tới điểm cuối cùng của quá trình sản xuất (nguyên vật liệu - thành phẩm).
Tuy nhiên, nhược điểm của định nghĩa này là không đề cập đến quy trình phân phối
sản phẩm tới tay người tiêu dùng, một bộ phận rất quan trọng trong logistics.
- Sứ mệnh của logistics là đưa được đúng sản phẩm và dịch vụ tới đúng địa
điểm, thời gian và hoàn cảnh yêu cầu, đồng thời phải đem lại những đóng góp lớn
nhất cho doanh nghiệp (Ballou, 1992). Khác với nhiều định nghĩa khác thường đề
cập tới các hoạt động trong logistics, Ballou lại nhấn mạnh vào sứ mệnh mà


7
logistics phải thực hiện. Cũng đưa ra một quan điểm tương tự, E.Grosvenor


8
Với tư cách là một môn khoa học, chúng tôi cho rằng, logistics là quá trình
phân phối và lưu thông hàng hóa được tổ chức và quản lý khoa học việc lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ… từ
điểm khởi nguồn sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng với chi phí thấp nhất
nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất xã hội tiến hành được nhịp nhàng, liên tục và
đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng.
Dịch vụ logistics gắn liền với quá trình trên cũng được hiểu theo cả nghĩa rộng
và nghĩa hẹp. Theo nghĩa hẹp, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại bao gồm các
dịch vụ bổ sung về vận chuyển, giao nhận, kho hàng, hải quan, tư vấn khách hàng và
các dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa được tổ chức hợp lý và khoa học nhằm đảm
bảo quá trình phân phối, lưu chuyển hàng hóa một cách hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của
khách hàng. Theo nghĩa rộng, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại bao gồm một
chuỗi các dịch vụ được tổ chức và quản lý khoa học gắn liền với các khâu của quá trình
sản xuất, phân phối, lưu thông và tiêu dùng trong nền sản xuất xã hội. Về quan điểm,
nói đến logistics là nói đến hiệu quả, nói đến tối ưu hóa trong các ngành, các doanh
nghiệp và nền kinh tế quốc dân, quan điểm logistics đồng nghĩa với quan điểm hiệu
quả cả quá trình, chuỗi cung ứng, nó đối lập với lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm mà làm
tổn hại đến lợi ích toàn cục, lợi ích quốc gia.
Có thể thấy nội dung cơ bản của hoạt động logsistics như trong sơ đồ 8.3
dưới đây.


9

Hình 1.1: Các nội dung cơ bản của hoạt động logistics
Dù có rất nhiều khái niệm và cách tiếp cận khác nhau về Logistics nhưng có thể
rút ra một số điểm chung sau đây:
Thứ nhất, Logistics là quá trình mang tính hệ thống, chặt chẽ và liên tục từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status