TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
VIỆN CNTT - ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
----—&–----
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY CNC DÙNG TIA
LASER
Chủ nhiệm: Nguyễn Minh Dức
Hướng dẫn khoa học: ThS. Phạm Chí Hiếu
BÀ RỊA-VŨNG TÀU, NĂM 2018-2019
Trường ĐHBRVT
Báo cáo nghiên cứu khoa học
TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA VŨNG TÀU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------o0o-----
VIỆN CNTT-ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Minh Đức
TRƯỞNG VIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
TS. Phan Ngọc Hoàng
SVTH: Nguyễn Minh Đức
Trường ĐHBRVT
Báo cáo nghiên cứu khoa học
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học này tổng quát lại kết quả quá trình
nghiên cứu của tôi. Các số liệu, hình ảnh, thông tin trong đề tài đều trung thực, do tôi
tìm hiểu, tham khảo từ nhiều nguồn tư liệu. Đề tài này không sao chép các đề tài đã có
từ trước.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung đề tài của mình. Trường đại học BÀ RỊA-VŨNG TÀU không liên quan đến
những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).
Vũng Tàu, ngày 10 tháng 05 năm 2019
Người cam đoan
Nguyễn Minh Đức
Lời nhận xét của hội đồng phản biện
Chủ tịch hội đồng
tạp 3 chiều cũng dễ dàng thực hiện, một lượng lớn các thao tác do con người thực hiện
được giảm thiểu.
Việc gia tăng tự động hóa trong quá trình sản xuất với máy CNC tạo nên sự phát
triển đáng kể về chính xác và chất lượng. Kỹ thuật tự động của CNC giảm thiểu các
sai sót và giúp người thao tác có thời gian cho các công việc khác. Ngoài ra còn cho
phép linh hoạt trong thao tác các sản phẩm và thời gian cần thiết cho thay đổi máy
móc để sản xuất các linh kiện khác.
Trong môi trường sản xuất, một loạt các máy CNC kết hợp thành một tổ hợp, gọi
là cell, để có thể làm nhiều thao tác trên một bộ phận. Máy CNC ngày nay được điều
khiển trực tiếp từ các bản vẽ do phần mềm CAM, vì thế một bộ phận hay lắp ráp có
thể trực tiếp từ thiết kế sang sản xuất mà không cần các bản vẽ in của từng chi tiết. Có
thể nói CNC là các phân đoạn của các hệ thống robot công nghiệp, tức là chúng được
thiết kế để thực hiện nhiều thao tác sản xuất.
Ngày nay máy CNC đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong công nghiệp sản
xuất, nó chiếm ưu thế trong tiết kiệm lao động và độ chính xác cực kỳ cao, vì vậy có
thể nói nó là một phần không thể thiếu trong công nghiệp sản xuất hiện đại.
Để góp phần làm sáng tỏ hiệu quả những ứng dụng trong thực tế của máy CNC,
sau một thời gian học tập em đã nghiên cứu đề tài “thiết kế và chế tạo máy CNC dùng
tia Laser”. Hệ thống này giúp ta có thể hàn, cắt hay khắc chi tiết chính xác.
SVTH: Nguyễn Minh Đức
Trường ĐHBRVT
Báo cáo nghiên cứu khoa học
LỜI CẢM ƠN
Trước khi bắt đầu nghiên cứu khoa học, với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin
1.1. Đặt vấn đề .......................................................................................................... 01
1.2. Mục tiêu của đề tài.…………............................................................................ 01
1.3. Tính tối ưu của đề tài......................................................................................... 01
CHƯƠNG 2. THIẾT BỊ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ…............................ 02
2.1. Giới thiệu máy CNC..………..……………….......….……………………….. 02
2.1.1. Khái niệm máy CNC………..………..……………....…..…...…………….. 02
2.1.2. Trục máy CNC………..………..……..…………………..…...…………….. 02
2.1.3. Hệ thống điều khiển máy CNC………….……..……..…..…...…………….. 02
2.1.3.1. Tổng quát………..………..……………………………..…...…………….. 02
2.1.3.2. Chọn động cơ cho cơ cấu dẫn động các trục………..…..…...…………….. 03
2.1.4. Phần cứng máy CNC…….……..………..…………...…..…...…………….. 03
2.1.5. Phần mềm máy CNC……..…..…...……………………………………….... 04
2.1.6. Nguyên tắc lập trình gia công trên máy CNC………...…..…...……………..05
2.1.7. Cấu trúc chương trình……..…..…...…………………………………….….. 05
2.1.8. Những chức năng hỗ trợ……..…..…………………………....…………….. 05
2.1.9. Hệ tọa độ tuyệt đối – Tọa độ tương đối…………………..…...…………….. 06
2.2. Chương trình gia công CNC……..…..…...….................................………….. 06
2.2.1. Mã lệnh G cơ bản……..…..…...……………………………………………..07
2.2.2. Mã lệnh M cơ bản……..…..……………………………….....…………….. 08
2.3. Lợi ích của máy CNC..…...……………........................................................... 09
2.3.1. Tự động hóa sản xuất..…...………………………………………………….. 09
2.3.2. Độ chính xác và lặp lại cao của sản phẩm..…………………...…………….. 09
SVTH: Nguyễn Minh Đức
Báo cáo nghiên cứu khoa học
Trường ĐHBRVT
2.3.3. Tính linh hoạt máy CNC..…...…………………………………………...…..09
3.1.2. Cơ cấu chấp hành..………………………………………………………….... 29
SVTH: Nguyễn Minh Đức
Báo cáo nghiên cứu khoa học
Trường ĐHBRVT
3.1.2.1. Module Driver Laser..………………………………………………….….. 29
3.1.2.2. Động cơ chấp hành..……………………………………………………….. 29
3.1.2.3. Đầu Laser 2.5w..…………………………………………………….…….. 29
3.2. Mô hình thực..………………………………………………………………….. 30
3.2.1. Mô hình sườn máy và bàn máy..…………………………………………….. 30
3.2.2. Mô hình thực của máy CNC..……………………………………………….. 32
3.3. Viết chương trình cho máy CNC..…………………………………….……….. 32
3.3.1. Phần mềm tạo Gcode Inkscape..…………………………………….……….. 32
3.3.1.1. Khái niệm..………………………………………………………………..... 32
3.3.1.2. Các bước sử dụng Inkscape tạo file Gcode khác Laser..………………….. 32
3.3.2. Phần mềm điều khiển Universal Gcode Sender...………………..………….. 34
3.4. Một số kết quả đạt được của đề tài...…………………………………….…….. 40
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI………….……… 41
4.1. Kết Luận……………………………………………………………………….. 41
4.1.1. Ưu điểm của đề tài………………………………………………………….. 41
4.1.2. Nhược điểm của đề tài…………………………………………………..….. 41
4.2. Hướng phát triển………………………………………………………………. 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………. 42
SVTH: Nguyễn Minh Đức
thực tế.
- Mô hình đơn giản nhưng rất hữu ích.
SVTH: Nguyễn Minh Đức
1
Báo cáo nghiên cứu khoa học
Trường ĐHBRVT
CHƯƠNG 2
THIẾT BỊ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
2.1. Giới thiệu máy CNC
2.1.1. Khái niệm máy CNC
CNC là một dạng máy điều khiển tự động có sự trợ giúp của máy tính, mà trong
đó các bộ phận tự động được lập trình để hoạt động theo các sự kiện nối tiếp nhau với
một tốc độ được xác định trước để có thể tạo ra được mẫu vật với hình dạng và kích
thước theo yêu cầu.
2.1.2. Trục máy CNC
Để có thể điều khiển chuyển động dụng cụ cắt dọc theo đường hình học trên bề
mặt chi tiết cần có một mối quan hệ giữa dụng cụ và chi tiết gia công. Mối quan hệ
này có thể được thiết lập thông qua việc đặt dụng cụ và chi tiết gia công trong một hệ
tọa độ. Hệ tọa độ Decac được sử dụng làm hệ tọa độ trong máy CNC. Khi đó không
gian được giới hạn bởi ba kích thước của hệ tọa độ Decac gắn với máy mà hệ điều
khiển máy có thể nhận biết được gọi là vùng gia công.
2.1.3. Hệ thống điều khiển máy CNC
2.1.3.1. Tổng quát
được độ chính xác theo yêu cầu, xảy ra tình trạng tụt bước hay mất bước. Khi tính toán
thiết kế chúng em sẽ cố gắng giảm sự sai lệch không mong muốn này về mức tối thiểu.
Phổ biến ở thị trường hiện nay là loại động cơ bước có công suất khoảng 50W.
Hình 2.2. Động cơ bước
2.1.4. Phần cứng máy CNC
Trong một máy CNC bất kỳ, dù đơn giản hay phức tạp đều có sự hiện diện của
các phần cứng cơ bản sau.
SVTH: Nguyễn Minh Đức
3
Báo cáo nghiên cứu khoa học
Trường ĐHBRVT
v Bộ xử lý trung tâm (CPU):
Hình 2.3. Sơ đồ khối của CPU
v Bộ nhớ:
Một số bộ nhớ mở rộng được sử dụng: ROM, EEPROM, RAM.
v Hệ thống truyền dẫn (BUS):
Hệ thống CNC đòi hỏi sự liên hệ giữa CPU và các bộ phận khác trong hệ thống.
Thiết bị truyền dẫn của CNC chính là BUS. Có thể hiểu BUS là hệ thống các đường giao
thông làm nhiệm vụ truyền dẫn thông tin từ CPU đến các bộ phận khác và ngược lại.
Dưới đây là sơ đồ khối thể hiện vị trí vai trò của BUS trong hệ thống điều khiển CNC.
Hình 2.4. Hệ thống liên lạc thông qua BUS
2.1.5. Phần mềm máy CNC
2.1.8. Những chức năng hỗ trợ
Trước khi máy thực hiện những chuyển động và gia công, những thông số về
hình dáng và công nghệ phải được nhập vào bộ điều khiển. Sau đó các thông tin sẽ
được tính toán và đưa ra các chức năng thích hợp.
Thông số về hình dáng được xác định:
- Vị trí điểm đến.
- Hướng chạy dao.
- Chương trình gia công.
Ngoài ra cũng cần đưa thêm các thông số công nghệ như loại dao dùng gia công,
tốc độ trục quay, hướng quay, tốc độ chạy dao. Những chức năng hỗ trợ được dùng
cho mục đích này, thường dùng các ký tự F, H, M, S, và T. Còn lại D, E, L, P là những
ký tự còn dư cho lập trình, dùng cho những bộ điều khiển khác nhau, của các hãng
khác nhau.
SVTH: Nguyễn Minh Đức
5
Báo cáo nghiên cứu khoa học
Trường ĐHBRVT
2.1.9. Hệ tọa độ tuyệt đối – Tọa độ tương đối
Thông số hình dạng có thể được nhập ở dạng tuyệt đối hay tương đối, và cả hai
đều được chấp nhận ở các máy CNC ngày nay.
Hình 2.5. Những kiểu định tọa độ
2.2. Chương trình gia công CNC
Một chương trình gia công CNC là toàn bộ tất cả các lệnh cần thiết giúp cho máy
CNC tiến hành công việc gia công chi tiết, được mô tả một cách cụ thể và được chuẩn
F
Tốc độ di chuyển đầu phun.
G
Báo hiệu một hàm nội suy, thực thi chương trình (đây là
mã cơ bản nhất của chương trình gia công).
I
Thông số xác định tâm của đường tròn theo trục X.
J
Thông số xác định tâm của đường tròn theo trục Y.
K
Thông số xác định tâm của đường tròn theo trục Z.
L
N
Lập lại chu trình gia công.
Chức năng pha tạp tùy theo giá trị theo sau M, có nhiều
chức năng khác nhau (xem bảng chức năng của mã lệnh
M).
của máy, điều khiển sự di chuyển của đầu khắc theo các trục, tốc độ di chuyển của đầu
khắc, sự phát tia Plasma ..v.v…
Thông tin dòng lệnh được bắt đầu với một mã lệnh và các số liền sau đó, với mỗi
thay đổi của các số mới sẽ được truyền vào bộ điều khiển.
Những số kết hợp với mã lệnh N thường gia tăng từ 5 đến 10 đơn vị, cho phép ta
có thể chèn thêm các dòng lệnh khác khi cần thiết với các đối số đi kèm mã lệnh N lúc
này nằm trong khoảng giữa hai đối số liên tiếp.
2.2.1. Mã lệnh G cơ bản
Mã lệnh G báo hiệu bắt đầu một hàm chức năng. Khi sử dụng mã lệnh này, nó
báo hiệu sự thay đổi hoạt động. Có hai loại mã lệnh G: cho phép (modal) và không cho
phép (nonmodal).
SVTH: Nguyễn Minh Đức
7
Báo cáo nghiên cứu khoa học
Trường ĐHBRVT
Mã lệnh G loại cho phép: được lưu trong bộ nhớ chương trình cho đến khi một
mã lệnh G khác cùng loại được gọi, mã lệnh sau sẽ hủy bỏ mã lệnh trước trong chương
trình điều khiển.
Mã lệnh G loại nonmodal chỉ áp dụng cho dòng lệnh đang xét, nơi nó xuất hiện.
¯ Bảng 2.2. Mã lệnh G-code:
Mã lệnh G
G00
G01
G02
Hệ đơn vị inch
Hệ đơn vị met
Chọn hướng di chuyển
Chọn hướng di chuyển
Dịch chuyển điểm 0
Dịch chuyển điểm 0
Dịch chuyển điểm 0
Dịch chuyển điểm 0
Dịch chuyển điểm 0
Dịch chuyển điểm 0
Dừng chính xác
Dừng chính xác
Các số liệu đo điều khiển tuyệt đối
Các số liệu đo điều khiển tương đối
Set điểm Home
2.2.2. Mã lệnh M cơ bản
Dưới đây là bảng mã lệnh thường được dùng trong chương trình của máy cắt
plasma.
¯ Bảng 2.3. Mã lệnh M:
SVTH: Nguyễn Minh Đức
8
Báo cáo nghiên cứu khoa học
Trường ĐHBRVT
M95
Bắt đầu đánh dấu Mode (enable marking mode).
M96
Ngừng đánh dấu Mode (disable marking mode).
M97
Tăng vận tốc cắt
M99
Thoát chương trình
2.3. Lợi ích của máy CNC
2.3.1. Tự động hóa sản xuất
Máy CNC không chỉ quan trọng trong ngành cơ khí mà còn trong nhiều ngành
khác như may mặc, giày dép, điện tử v.v. Bất cứ máy CNC nào cũng cải thiện trình độ
tự động hóa của doanh nghiệp. Sau khi nạp chương trình gia công, nhiều máy CNC có
thể tự động chạy liên tục cho tới khi kết thúc, và như vậy giải phóng nhân lực cho
công việc khác.
2.3.2. Độ chính xác và lặp lại cao của sản phẩm
Các máy CNC thế hệ mới cho phép gia công các sản phẩm có độ chính xác và độ
phức tạp cao mà máy công cụ truyền thống không thể làm được. Một khi chương trình
gia công đã được kiểm tra và hiệu chỉnh, máy CNC sẽ đảm bảo cho “ra lò” hàng loạt
sản phẩm với chất lượng đồng nhất. Đây là yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất
công nghiệp quy mô lớn.
lượng giữa các mức.
Có nhiều loại laser khác nhau, có thể ở dạng hỗn hợp khí, ví dụ He-Ne, hay dạng
chất lỏng, song có độ bức xạ lớn nhất vẫn là tia laser tạo bởi các thành phần từ trạng
thái chất rắn.
Hình 2.6. Hình ảnh tia Laser
2.4.2. Lịch sử
Laser được phỏng theo maser, một thiết bị có cơ chế tương tự nhưng tạo ra tia vi
sóng hơn là các bức xạ ánh sáng.
SVTH: Nguyễn Minh Đức
10
Báo cáo nghiên cứu khoa học
Trường ĐHBRVT
Laser hồng ngọc, một laser chất rắn, được tạo ra lần đầu tiên vào năm 1960,
Hồng ngọc là ôxít nhôm pha lẫn crôm. Crôm hấp thụ tia sáng màu xanh lá cây và xanh
lục, để lại duy nhất tia sáng màu hồng phát ra. Robert N. Hall phát triển Laser bán dẫn
đầu tiên, hay Laser diod vào năm 1962. Thiết bị của Hall xây dựng trên hệ thống vật
liệu gali-aseni và tạo ra tia có bước sóng 850 nanômét, gần vùng quang phổ tia hồng
ngoại.
2.4.3. Cấu tạo
Hình 2.7. Cấu tạo tia Laser
Nguyên lý cấu tạo chung của một máy Laser gồm có: buồng cộng hưởng chứa
hoạt chất Laser, nguồn nuôi và hệ thống dẫn quang. Trong đó buồng cộng hưởng với
hoạt chất Laser là bộ phận chủ yếu, đó là một chất đặc biệt có khả năng khuếch đại ánh
2.4.5. Phân loại
2.4.5.1. Laser chất rắn
Có khoảng 200 chất rắn có khả năng dùng làm môi trường hoạt chất Laser. Một
số loại Laser chất rắn thông dụng:
· YAG-Neodym: Hoạt chất là Yttrium Aluminium Garnet (YAG) cộng thêm 25% Neodym, có bước sóng 1060 nm thuộc phổ hồng ngoại gần. Có thể phát liên tục
tới 100W hoặc phát xung với tần số 1000-10000Hz.
· Hồng ngọc (Rubi): Hoạt chất là tinh thể Alluminium có gắn những ion chrom,
có bước sóng 694,3 nm thuộc vùng đỏ của ánh sáng trắng.
· Bán dẫn: Loại thông dụng nhất là Diot Gallium Arsen có bước sóng 890 nm
thuộc phổ hồng ngoại gần.
2.4.5.2. Laser chất khí
· He-Ne: Hoạt chất là khí Heli và Neon, có bước sóng 632,8 nm thuộc phổ ánh
sáng đỏ trong vùng nhìn thấy, công suất nhỏ từ một đến vài chục mW. Trong y học
được sử dụng làm Laser nội mạch, kích thích mạch máu.
· Argon: Hoạt chất là khí Argon, bước sóng 488 và 514,5 nm.
· CO2: Bước sóng 10.600 nm thuộc phổ hồng ngoại xa, công suất phát xạ có thể
tới megawatt (MW). Trong y học ứng dụng làm dao mổ.
2.4.5.3. Laser chất lỏng
· Môi trường hoạt chất là chất lỏng, thông dụng nhất là Laser màu.
2.4.6. Tính chất
SVTH: Nguyễn Minh Đức
12
Báo cáo nghiên cứu khoa học
Trường ĐHBRVT
Độ định hướng cao: Tia Laser phát ra hầu như là chùm song song do đó khả năng
o Phương pháp chuyển mạch Q (Q-switching)
o Phương pháp kiểu khoá (modelocking)
o Phương pháp bơm xung (pulsed pumping)
2.4.8. An toàn
Laser với cường độ thấp, chỉ là vài miliwatt, cũng có thể nguy hiểm với mắt
người. Tại bước sóng mà giác mạc mắt và thủy tinh thể có thể tập trung tốt, nhờ tính
đồng nhất và sự định hướng cao của Laser, một công suất năng lượng lớn có thể tập
SVTH: Nguyễn Minh Đức
13
Báo cáo nghiên cứu khoa học
Trường ĐHBRVT
trung vào một điểm cực nhỏ trên võng mắt. Kết quả là một vết cháy tập trung phá hủy
các tế bào mắt vĩnh viễn trong vài giây, thậm chí có thể nhanh hơn. Độ an toàn của
Laser được xếp từ I đến IV. Với độ I, tia Laser tương đối an toàn. Với độ IV, thậm chí
chùm tia phân kỳ có thể làm hỏng mắt hay bỏng da. Các sản phẩm Laser cho đồ dân
dụng như máy chơi CD và bút Laser dùng trong lớp học được xếp hạng an toàn từ I, II,
hay III.
2.4.9. Ứng dụng của Laser
Vào thời điểm được phát minh năm 1960, Laser được gọi là "giải pháp để tìm
kiếm các ứng dụng". Từ đó, chúng trở nên phổ biến, tìm thấy hàng ngàn tiện ích trong
các ứng dụng khác nhau trên mọi lĩnh vực của xã hội hiện đại, như ứng dụng trong
ngành y, trong công nghiệp, trong khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong quân sự ... Laser
được cho là một trong những phát minh ảnh hưởng nhất trong thế kỉ 20.
2.5. Giới thiệu về Mạch Arduino NANO
Arduino NANO là dòng mạch Arduino phổ biến, sự tiện dụng, đơn giản, có thể
Vin (Voltage Input): Để cấp nguồn ngoài cho Arduino NANO, bạn nối cực
dương của nguồn với chân này và cực âm của nguồn với chân GND.
IOREF: Điện áp hoạt động của vi điều khiển trên Arduino Nano có thể được đo ở
chân này. Và dĩ nhiên nó luôn là 5V. Mặc dù vậy bạn không được lấy nguồn 5V từ
chân này để sử dụng bởi chức năng của nó không phải là cấp nguồn.
RESET: Việc nhấn nút Reset trên board để reset vi điều khiển tương đương với
việc chân RESET được nối với GND qua 1 điện trở 10KΩ.
Lưu ý:
Arduino NANO không có bảo vệ cắm ngược nguồn vào. Do đó bạn phải hết sức
cẩn thận, kiểm tra các cực âm–dương của nguồn trước khi cấp cho Arduino UNO.
Việc làm chập mạch nguồn vào của Arduino NANO sẽ biến nó thành một miếng nhựa
chặn giấy, nên dùng nguồn từ cổng USB nếu có thể.
SVTH: Nguyễn Minh Đức
15
Báo cáo nghiên cứu khoa học
Trường ĐHBRVT
Các chân 3.3V và 5V trên Arduino là các chân dùng để cấp nguồn ra cho các
thiết bị khác, không phải là các chân cấp nguồn vào. Việc cấp nguồn sai vị trí có thể
làm hỏng board. Điều này không được nhà sản xuất khuyến khích.
Cấp nguồn ngoài không qua cổng USB cho Arduino NANO với điện áp dưới 6V
có thể làm hỏng board.
Cấp điện áp trên 13V vào chân RESET trên board có thể làm hỏng vi điều khiển
ATmega328.
Cường độ dòng điện vào/ra ở tất cả các chân Digital và Analog của Arduino
NANO nếu vượt quá 200mA sẽ làm hỏng vi điều khiển.
Hình 2.10. Các cổng ra/vào
Mạch Arduino NANO có 14 chân digital dùng để đọc hoặc xuất tín hiệu. Chúng
chỉ có 2 mức điện áp là 0V và 5V với dòng vào/ra tối đa trên mỗi chân là 40mA. Ở
mỗi chân đều có các điện trở pull-up từ được cài đặt ngay trong vi điều khiển
ATmega328 (mặc định thì các điện trở này không được kết nối).
Một số chân digital có các chức năng đặc biệt như sau:
- 2 chân Serial: 0 (RX) và 1 (TX): Dùng để gửi (transmit–TX) và nhận (receive –
RX) dữ liệu TTL Serial. Arduino Uno có thể giao tiếp với thiết bị khác thông qua 2
chân này. Kết nối bluetooth thường thấy nói nôm na chính là kết nối Serial không dây.
Nếu không cần giao tiếp Serial, bạn không nên sử dụng 2 chân này nếu không cần thiết.
- Chân PWM (~): 3, 5, 6, 9, 10, và 11: Cho phép bạn xuất ra xung PWM với độ
phân giải 8bit (giá trị từ 0 → 28-1 tương ứng với 0V → 5V) bằng hàm analog Write().
Nói một cách đơn giản, bạn có thể điều chỉnh được điện áp ra ở chân này từ mức 0V
đến 5V thay vì chỉ cố định ở mức 0V và 5V như những chân khác.
- Chân giao tiếp SPI: 10 (SS), 11 (MOSI), 12 (MISO), 13 (SCK). Ngoài các chức
năng thông thường, 4 chân này còn dùng để truyền phát dữ liệu bằng giao thức SPI với
các thiết bị khác.
- LED 13: trên Arduino NANO có 1 đèn led màu cam (kí hiệu chữ L). Khi bấm
nút Reset, bạn sẽ thấy đèn này nhấp nháy để báo hiệu. Nó được nối với chân số 13.
Khi chân này được người dùng sử dụng, LED sẽ sáng.
- Arduino NANO Broad có 8 chân analog (A0 → A7) cung cấp độ phân giải tín
hiệu 10bit (0→210-1) để đọc giá trị điện áp trong khoảng 0V→5V. Với
chân AREF trên board, bạn có thể để đưa vào điện áp tham chiếu khi sử dụng các chân
SVTH: Nguyễn Minh Đức
17