BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHAN THÙY DƢƠNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 9340201
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. NGUYỄN THỊ HÀ
2. TS. ĐỖ THỊ VÂN TRANG
Phản biện 1: ..............................................................
Phản biện 2: ..............................................................
Phản biện 3: ………………………………………..
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Học viện
Beasley và cộng sự (2005), Donald Pagach và Richard Warr (2007), Liebenber and
Hoyt (2011), Naciye (2011).
Công cụ được sử dụng để quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp: Nghiên
cứu của Wharton Shool (1998), Dhamini và cộng sự (2007), Henschel (2008).
Phương pháp sử dụng để nghiên cứu quản trị rủi ro tài chính: Nghiên cứu của
Gordon và cộng sự (2011), Yusuwan và cộng sự (2008), Liebenber và Hoyt
(2003, 2006, 2008, 2011).
2.2. Ở trong nƣớc
Rủi ro tài chính trong doanh nghiệp: Nghiên cứu của PGS.TS. Lưu Thị Hương
và PGS.TS. Vũ Duy Hào (2006), PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức
Hiển (2008), PGS.TS. Vũ Duy Hào và Đàm Văn Huệ (2009), PGS.TS Nguyễn
Thị Ngọc Trang.
Quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp: Nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn
2
Trọng Cơ, PGS.TS Nghiêm Thị Thà (2013), PGS.TS. Vũ Văn Ninh và TS.
Phạm Văn Bình (2012), TS. Nguyễn Minh Kiều, Trịnh Thị Phan Lan (2016),
Nguyễn Thị Bảo Hiền (2016).
Doanh nghiệp xây dựng: Ngô Thị Kim Hòa (2017), Phạm Thị Vân Huyền
(2017), Nguyễn Minh Nguyệt (2018).
Quản trị rủi ro tài chính của doanh nghiệp xây dựng: Lưu Hữu Đức (2018).
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài
chính trong các DNXD Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội; Đề xuất các
giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tài chính của các DNXD trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào công tác quản trị rủi ro tài
chính bao gồm nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ về rủi ro tài chính trong
liệu tham khảo, nội dung luận án gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Lý luận chung về quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây
dựng Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tài chính của các doanh
nghiệp xây dựng Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm rủi ro tài chính
1.1.1.1. Khái niệm rủi ro
a. Khái niệm
Sau khi phân tích các quan điểm khác nhau về rủi ro, tác giả cho rằng rủi
ro được hiểu là một tình huống không chắc chắn hay tình trạng bất ổn (có thể
đo lường được) xuất hiện làm kết quả thực tế sai khác so với kỳ vọng.
b. Đặc điểm rủi ro
Tính không chắc chắn
Tính ngẫu nhiên
Tính bất ổn định của rủi ro
c. Phân loại rủi ro
(1) Theo tính chất rủi ro của doanh nghiệp: Rủi ro kinh doanh, rủi ro hoạt
động, rủi ro tài chính.
(2) Theo phạm vi ảnh hưởng của rủi ro: Rủi ro hệ thống, rủi ro phi hệ thống
1.1.1.2. Khái niệm rủi ro tài chính
a. Khái niệm rủi ro tài chính
4
Rủi ro tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp. Tuy
Trong dài hạn, mục tiêu cao nhất của quản trị rủi ro tài chính là góp phần
tối đa hóa giá trị DN. Trong ngắn hạn, mục tiêu của quản trị rủi ro tài chính là
cân bằng giữa lợi nhuận và tổn thất khi rủi ro xảy ra cho hoạt động của DN.
5
c. Nguyên tắc quản trị rủi ro tài chính
Một là, quản trị rủi ro tài chính cần gắn liền với mục tiêu hoạt động của DN.
Hai là, quản trị rủi ro tài chính cần được triển khai như một quá trình liên
tục, có tính hệ thống, cần tập trung vào những rủi ro trọng yếu của DN.
Ba là, quản trị rủi ro tài chính cần thường xuyên được đánh giá, cải tiến.
1.2.1.2. Sự cần thiết quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
Thứ nhất: giúp nhà quản trị doanh nghiệp hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm
phòng ngừa và hạn chế rủi ro của DN
Thứ hai: giúp Nhà nước có cơ sở xây dựng hành lang pháp lý cho việc
quản lý vĩ mô nền kinh tế
Thứ ba: giúp các chủ thể như chủ nợ, đối tác, nhà đầu tư ra các quyết định
tài chính đối với DN.
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tài chính
1.2.2.1. Nhận diện rủi ro tài chính
a. Phương pháp nhận diện
Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và điều tra
Phân tích báo cáo tài chính
Phương pháp lưu đồ
b. Quy trình nhận diện rủi ro tài chính
Quy trình nhận diện rủi ro tài chính được kết hợp bởi các nội dụng sau:
định hướng, phân tích tài liệu, phỏng vấn, tổng hợp và đánh giá
c. Dấu hiệu nhận diện rủi ro tài chính của DN
* Nhận diện rủi ro tỷ giá: thông qua chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá hối đoái.
*Nhận diện rủi ro giá cả hàng hóa: dựa vào các chỉ tiêu: Giá vốn hàng
đến thấp dựa theo các giá trị tính toán được. Tùy theo tổ chức, DN, các nhà
quản trị sẽ xác định những rủi ro nào cần đưa vào kiểm soát, với các mức ưu
tiên khác nhau.
e. Đo lường mức độ chấp nhận rủi ro của DN
1.2.2.3. Kiểm soát rủi ro tài chính
a. Khái niệm kiểm soát rủi ro tài chính
Kiểm soát rủi ro tài chính là việc sử dụng các chiến lược, các chương trình
hành động, công cụ, kỹ thuật phù hợp… nhằm ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm
thiểu những tổn thất do rủi ro tài chính có thể gây ra.
b. Nội dung kiểm soát rủi ro tài chính
Tránh rủi ro
Ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro
Chấp nhận rủi ro
Chuyển giao rủi ro hoặc chia sẻ rủi ro
c. Công cụ kiểm soát, phòng ngừa rủi ro tài chính
Công cụ phái sinh
Công cụ tài chính khác
7
1.2.2.4. Tài trợ rủi ro tài chính
Đối với các tổn thất đã lường trước được khi xảy ra rủi ro tài chính, doanh
nghiệp có thể sử dụng nguồn tài trợ từ các quỹ dự phòng tương ứng như: dự
phòng giảm giá đầu tư tài chính, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, dự phòng tài chính.... để bù đắp
Đối với các tổn thất không lường trước được của rủi ro tài chính, doanh
nghiệp phải dùng vốn tự có để bù đắp.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI
CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1.1. Tổng quan về các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trên địa bàn
thành phố Hà Nội
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các DNXD Việt Nam trên địa
bàn thành phố Hà Nội
2.1.1.2. Tổng quan về các DNXD Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội trong
mẫu nghiên cứu
Theo tiêu thức quy mô vốn kinh doanh, các DN trong mẫu nghiên cứu gồm:
- Nhóm DN có quy mô lớn (tổng tài sản trên 1000 tỷ đồng): có 17 DN
- Nhóm DN có quy mô vừa (tổng tài sản từ 500 đến 1000 tỷ đồng): 10 DN
- Nhóm DN có quy mô nhỏ (tổng tài sản dưới 500 tỷ đồng): 13 DN
Theo tiêu thức tỷ lệ sở hữu nhà nước, các DN trong mẫu nghiên cứu gồm:
- Nhóm DN có vốn góp chi phối của Nhà nước: 10 DN
- Nhóm DN có một phần vốn góp của Nhà nước: 11 DN
- Nhóm DN không có vốn góp của Nhà nước: 19 DN
Theo tiêu thức niêm yết trên thị trường chứng khoán, các DN trong mẫu:
- Nhóm các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán: có 33 DN
- Nhóm các DN không niêm yết trên thị trường chứng khoán: có 7 DN
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của TP Hà Nội ảnh hƣởng đến quản trị rủi
ro tài chính của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội
Một là, tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ đô thị hóa cao của TP Hà Nội
Hai là, môi trường đầu tư của TP Hà Nội
Ba là, sự phát triển của các trung gian tài chính trên địa bàn TP Hà Nội
Bốn là, môi trường văn hóa-xã hội trên địa bàn TP Hà Nội
2.1.3. Khái quát tình hình tài chính
2.1.3.1. Khái quát kết quả kinh doanh
a. Kết quả kinh doanh của các DNXD trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2012-2018
trung bình 60-180 tỷ đồng.
2.1.3.2. Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn
a. Tình hình biến động tài sản
Quy mô tài sản trung bình của các DNXD trên địa bàn thành phố Hà Nội
có xu hướng tăng ổn định trong giai đoạn 2012-2018, tổng tài sản bình quân
nằm trong khoảng 1.200 - 2.500 tỷ đồng. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao
trong tổng tài sản ở mức 69-75% và tỷ lệ này ổn định trong cả giai đoạn
10
b. Tình hình biến động nguồn vốn
Bảng 2.11: Hệ số nợ và tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng số nợ phải trả của
DNXD trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chỉ tiêu
Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm
2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
0,77 0,78
0,76 0,76 0,76
0,74 0,73
Hệ số nợ
0,74 0,77
0,69 0,65 0,64
0,64 0,70
Nợ NH/Nợ phải trả
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC của các DN và tính toán của tác giả
Qua bảng 2.11 cho thấy, mức độ sử dụng nợ của các DNXD trên địa bàn thành
phố Hà Nội là khá cao, hệ số nợ trung bình ở mức 0,73-0.78 và có xu hướng
giảm nhẹ trong giai đoạn 2012-2018. Về cơ cấu nợ phải trả, ta thấy tỷ trọng nợ
ngắn hạn trong tổng nợ phải trả tương đối cao, ở mức 64%-77%.
2.1.3.3. Chỉ tiêu tài chính
giai đoạn 2012-2016, có chiều hướng giảm nhẹ trong năm 2017-2018.
Nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN: Nhóm DN không có vốn góp của NN
luôn có hiệu suất sử dụng VKD cao nhất và có xu hướng tăng đáng kể trong
giai đoạn 2014-2018. Nhóm DN có vốn góp chi phối của NN có hiệu suất sử
dụng VKD kém nhất.
c. Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Nhóm DN phân theo quy mô VKD: Hiệu quả hoạt động của nhóm DN
có quy mô lớn là tốt nhất và có xu hướng tăng đáng kể trong giai đoạn 20142018, hiệu quả hoạt động giảm mạnh trong năm 2013. Nhóm DN có quy mô
vừa và nhỏ có hiệu quả hoạt động kém hơn.
Nhóm DN phân theo tỷ lệ sở hữu Nhà nước: Nhóm DN không có vốn
góp của NN là nhóm có hiệu quả hoạt động tốt nhất trong ba nhóm. Giai đoạn
2014-2018, ROA của nhóm này ở mức 4,2%-6,0%, trong khi hai nhóm còn lại
thì ROA ở mức dưới 2%.
Kết luận rút ra về: Rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây dựng Việt
Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hệ số nợ ở mức cao, ở mức trên 0,7 trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn,
điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của DN, nguyên nhân dẫn đến rủi
ro thanh toán của DN.
Hệ số nợ luôn ở mức trên 0,7 tức là các DN đang sử dụng đòn bẩy tài
chính, tuy nhiên ROE lại sụt giảm trong năm 2018. Đây cũng là nguyên nhân
gia tăng rủi ro đòn bẩy tài chính của các DN.
Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn, đặc biệt
các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng trên 70% trong các khoản phải
thu chính là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của các DNXD trong mẫu.
Bên cạnh đó, các DNXD còn đối mặt với các loại rủi ro thị trường do sự
biến động các yếu tố bên ngoài.
12
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DNXD
bẩy tài chính.
2.2.1.3. Thực trạng nhận diện rủi ro thị trường
a. Thực trạng nhận diện rủi ro lãi suất
13
Thực tế các DN so sánh biến động lãi suất vay bình quân, so sánh biến
động của chi phí tài chính qua đó tác động tới hiệu suất, hiệu quả hoạt động của
DN, từ đó nhận diện rủi ro lãi suất của DN.
Lãi suất cho vay của ngân hàng giai đoạn 2012-2018 có xu hướng giảm,
đặc biệt giảm mạnh trong giai đoạn 2012-2015.
b. Thực trạng nhận diện rủi ro tỷ giá
Thống kê các DN trong mẫu chọn có 17/40 doanh nghiệp chiếm 42,5%
doanh nghiệp ghi nhận có phát sinh giao dịch sử dụng ngoại tệ. Tuy nhiên, quy
mô giao dịch bằng ngoại tệ của các doanh nghiệp xây dựng trong mẫu chọn ở
mức khá thấp, do vậy nhiều doanh nghiệp đánh giá việc tỷ giá biến động tác
động không trọng yếu tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc chưa đưa
ra những đánh giá cụ thể về rủi ro tỷ giá.
c. Thực trạng nhận diện rủi ro biến động giá nguyên vật liệu
Việc nhận diện rủi ro biến động giá nguyên vật liệu được các DN xem
xét giống nhận diện rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá. Nghĩa là các DN thực hiện theo
dõi, dự đoán biến động của giá và theo dõi biến động của giá tới hiệu suất, hiệu
quả hoạt động kinh doanh của DN.
2.2.1.4. Thực trạng nhận diện rủi ro thanh khoản
Qua kết quả khảo sát ta thấy, 100% các DN sử dụng các dấu hiệu: Khó
khăn trong thu hồi các khoản nợ, Khó khăn trong khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn, Khó khăn trong thanh toán nợ gốc đến hạn để nhận diện rủi ro thanh
khoản. 80% các DN thường xuyên sử dụng dấu hiệu khó khăn trong thu hồi các
khoản nợ, 75% các DN thường xuyên sử dụng dấu hiệu khó khăn trong thanh
toán nợ ngắn hạn. Dấu hiệu khó khăn trong thanh toán nợ gốc đến hạn cũng
mẫu có tiến hành xác định mức độ chấp nhận rủi ro.
2.2.2.3. Thực trạng hiệu quả đo lường rủi ro tài chính
Về tính kịp thời trong đo lường được tổn thất được rủi ro tài chính: có
37,5% DNXD trên địa bàn TP Hà Nội cho rằng kỹ thuật đo lường rủi ro tài
chính đang áp dụng tại DN không đo lường kịp thời rủi ro tài chính của DN,
chỉ có 30% cho rằng đo lường ở mức bình thường.
Về tính chính xác trong đo lường rủi ro tài chính, chỉ có 55% DNXD
trên địa bàn TP Hà Nội cho rằng công tác đo lường rủi ro tài chính trong
DN thi thoảng đo lường chính xác rủi ro tài chính xảy ra.
2.2.3. Thực trạng kiểm soát rủi ro tài chính
2.2.3.1. Biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại
Qua kết quả khảo sát ta thấy, 100% các DN có sử dụng biện pháp lập bảng
theo dõi khách hàng, có đến 90% các DN sử dụng thường xuyên biện pháp này.
Xây dựng chính sách bán chịu thì 100% các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội có
sử dụng biện pháp này, tuy nhiên chỉ có 55% các DN là sử dụng thường xuyên
biện pháp này. Về bao thanh toán, có đến 82,5% các DN trong mẫu không sử
dụng biện pháp này để kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại.
15
2.2.3.2. Biện pháp kiểm soát rủi ro lãi suất và rủi ro đòn bẩy tài chính
Qua kết quả khảo sát ta thấy: Về xác định cơ cấu nguồn vốn mục tiêu: có
27,5% các DN không sử dụng biện pháp này, 63,5% các DN sử dụng biện pháp này
ở mức độ ít và trung bình. Về theo dõi chặt chẽ các khoản vay, 100% các DN thực
hiện biện pháp này, có tới 87,5% các DN sử dụng ở mức trung bình. Về quản lý
dòng tiền, có tới 50% các DN không sử dụng biện pháp này, 45% các DN sử dụng ở
mức thấp. Về nâng cao chất lượng thẩm định dự án và thực hiện nghiêm túc các quy
định về thời hạn trong kinh doanh và đầu tư thì 100% các DN có thực hiện tuy nhiên
ở mức độ khác nhau.
2.2.3.3. Biện pháp kiểm soát rủi ro biến động giá
hệ giữa rủi ro tài chính với khả năng sinh lời của các DN này, từ đó có cơ sở để
tập trung vào các nội dung quan trọng và cần thiết có mối quan hệ lớn với khả
năng sinh lời, nhằm nâng cao được hiệu quả công tác quản trị rủi ro tài chính
của DN.
* Dữ liệu nghiên cứu: các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 40
DNXD trên dịa bàn thành phố Hà Nội trong mẫu nghiên cứu, trong giai đoạn
2012-2018, dữ liệu bao gồm 280 quan sát.
* Phƣơng pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phần mềm EViews để hỗ
trợ phân tích số liệu.
2.3.2. Các biến trong mô hình
Biến phụ thuộc: ROA
Biến giải thích: Kỳ thu tiền trung bình (ACP), Hệ số nợ (DR), Hệ số khả
năng thanh toán hiện thời (CR), Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL)
Biến kiểm soát: Các biến kiểm soát được tác giả lựa chọn bao gồm: Quy
mô DN (SIZE), Tốc độ tăng trưởng DTT (GR).
2.3.3. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Với mục tiêu tìm ra mối quan hệ giữa rủi ro tài chính với khả năng sinh lời của
DN, các giả thuyết được đưa ra như sau:
Giả thuyết H01: Không có mối quan hệ giữa kỳ thu tiền trung bình và khả năng
sinh lời của DNXD trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Giả thuyết H02: Không có mối quan hệ giữa hệ số nợ và khả năng sinh lời của
DNXD trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Giả thuyết H03: Không có mối quan hệ giữa khả năng thanh toán hiện thời với
khả năng sinh lời của DNXD trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Giả thuyết H04: Không có mối quan hệ giữa mức độ tác động của đòn bẩy tài
chính và khả năng sinh lời của DNXD trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Mô hình nghiên cứu:
ROAit = α + β1 ACPit + β2 DRit + β3 CRit + β4 DFLit + β5 Sizeit + β6 GRit + εit
2.3.4. Kết quả nghiên cứu
2.3.4. 1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
SIZE
GR
-80.80082
-8.75E-06
-25.73255
-0.749480
3.22E-05
3.755540
0.000342
15.45547
2.41E-05
2.669634
0.216970
0.000222
0.602122
0.000194
-5.227974
-0.363069
-9.638982
-3.454297
0.145093
6.237172
1.761587
0.0000
0.7169
0.0000
Phần mô hình hồi quy không đo lường được ở đây là khoảng 36% đối với biến
phụ thuộc ROA chính là những nhân tố tác động quan trọng khác đến khả năng
sinh lời của doanh nghiệp nhưng vì không định lượng được nên không thể đưa
18
vào mô hình hồi quy. Chẳng hạn như trình độ lãnh đạo, số dự án đầu tư, tình
hình biến động của nền kinh tế, các chính sách của chính phủ... sẽ tác động đến
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp một cách đáng kể.
- Kiểm định loại biến ACP, DFL ra khỏi mô hình
Sử dụng kiểm định Wald để loại biến ACP, DFL ra khỏi mô hình. Giả thuyết:
H0: β1 = β4 = 0 (biến ACP, DFL là không cần thiết)
H1: β1, β4 khác 0 (biến ACP, DFL là cần thiết)
Ta thấy P–value (F) = 0.0000 < α = 0.05 do vậy bác bỏ giả thuyết H0. Như vậy
biến ACP, DFL là cần thiết trong mô hình.
Vậy mô hình đánh giá tác động của rủi ro tài chính tới khả năng sinh lời được
đo lường bằng chỉ tiêu ROA là:
ROAit = α + β1 ACPit + β2 DRit + β3 CRit + β4 DFLit + β5 Sizeit + β6 GRit + εit
Hàm hồi qui mẫu:
ROAit = - 80.8008 - 8.75E-06ACPit - 25.7325 DRit - 0.7949 CRit + 3.22E-05
DFLit + 3.7555Sizeit + 0.0003 GRit
Theo kết quả hồi quy trên ta thấy: Biến Kỳ thu tiền trung bình (ACP)
không thực sự ảnh hưởng đến ROA, Biến hệ số nợ (DR) và biến hệ số khả
năng thanh toán hiện thời (CR) tác động ngược chiều đến ROA, Biến mức độ
tác động của đòn bẩy tài chính (DFL) không thực sự tác động đến ROA, Biến
quy mô công ty (SIZE) tác động thuận chiều đến ROA, Biến mức độ tốc độ
tăng trưởng doanh thu (GR) tác động thuận chiều đến ROA.
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc
nghiệp làm giảm hiệu lực quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp.
Thứ ba, khâu kiểm soát rủi ro tài chính các DNXD mới dừng lại ở các biện
pháp cơ bản để kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại, rủi ro đòn bẩy tài chính và rủi
ro biến động giá nguyên liệu.
Thứ tư, tài trợ rủi ro tài chính: Các DN có nhiều thời điểm không trích lập
dự phòng trong khi quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng. Ngoài ra
còn có những phương pháp khác để tài trợ cho rủi ro tài chính nhưng cũng chưa
nhận được sự quan tâm của các doanh nghiệp.
Thứ năm, nguồn nhân lực dành cho hoạt động quản trị rủi ro tài chính ở
các doanh nghiệp còn thiếu và chưa thực sự hiệu quả.
2.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế
Tác giả đã phân tích rõ những nguyên nhân khách quan và nguyên nhân
chủ quan của những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tài chính của các
DNXD trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua.
TÓM TẮT CHƢƠNG 2
20
CHƢƠNG 3:
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM
TRONG NHỮNG NĂM TỚI
3.1.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô và một vài dự báo kinh tế giai đoạn 2020-2025
3.1.1.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô
a. Bối cảnh kinh tế trong nƣớc
Tăng trưởng GDP cao nhất trong vòng 10 năm: Năm 2018, GDP cả nước
tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2008, vượt mục tiêu đề ra là 6,7%.
Lạm phát và lãi suất: Lạm phát bình quân cả năm ước khoảng 3.54%. Lãi
phố Hà Nội
Quản trị rủi ro tài chính trên cơ sở tuân thủ chính sách, chế độ của pháp luật.
Quản trị rủi ro tài chính phải phù hợp với chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Quản trị rủi ro tài chính phải đồng bộ với mục tiêu của quản trị tài chính
doanh nghiệp.
Quản trị rủi ro tài chính phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và khả thi.
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
3.2.1. Hoàn thiện nhận diện rủi ro tài chính
3.2.1.1. Quy trình nhận diện rủi ro tài chính
Quy trình nhận diện rủi ro tài chính của DN bao gồm các bước như sau:
Bước đầu tiên là phát hiện rủi ro, tiếp theo là phân tích rủi ro và cuối cùng là
xác định rủi ro.
3.2.1.2. Sử dụng dịch vụ tư vấn
Trong trường hợp DN quy mô vừa và nhỏ chưa đủ kinh nghiệm hoặc
nhân sự để thực hiện công tác quản trị rủi ro tài chính thì DN nên sử dụng dịch
vụ tư vấn của các DN chuyên nghiệp.
3.2.2. Hoàn thiện đo lƣờng rủi ro tài chính
3.2.2.1. Phương pháp đo lường rủi ro tài chính bằng giá trị rủi ro VAR: Phân
tích quá khứ, Phương sai – hiệp phương sai, Monte Carlo
3.2.2.2. Phương pháp đo lường rủi ro tài chính bằng mô hình dự báo khả
năng phá sản
a. Mô hình Altman Z-Score
b. Mô hình Fulmer H-Score
3.2.3. Hoàn thiện kiểm soát rủi ro tài chính
3.2.3.1. Kiểm soát rủi ro tài chính thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ
Muốn KSNB DN hoạt động hiệu quả, từng thành phần của KSNB cần thiết phải
hoạt động hiệu quả.
3.2.4.2. Tài trợ trước tổn thất bằng bảo hiểm
DN mua bảo hiểm tài sản và cân nhắc tới các vấn đề tham gia bảo hiểm các
dự án đầu tư để có thể phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất của rủi ro tài chính.
3.2.4.3. Tài trợ tổn thất bằng các quỹ của Công ty
DN có thể huy động nguồn tài chính nội tại của DN để tài trợ tổn thất cụ
thể như: từ lợi nhuận để lại để tái đầu tư, từ các quỹ dự phòng, từ nguồn khấu
23
hao tài sản cố định.
3.2.5. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tài chính
3.2.5.1. Giải pháp về chính sách và quy trình quản trị rủi ro tài chính
Các DN cần xây dựng chính sách, quy trình quản trị rủi ro tài chính cho DN
của mình để có căn cứ thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tài chính. Tác giả đã đề
xuất quy chế quản trị rủi ro tài chính cho DN gồm 5 chương và 17 điều.
3.2.5.2. Giải pháp về nguồn nhân lực
Thứ nhất: Nâng cao nhận thức về quản trị rủi ro tài chính.
Thứ hai: Nâng cao năng lực trình độ của nguồn nhân lực.
Thứ ba: Hoàn thiện mô hình tổ chức cho công tác quản trị rủi ro tài chính.
3.2.5.3. Giải pháp về chính sách tài chính
Thứ nhất: Chính sách bán chịu
Thứ hai: Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn
3.2.5.4. Giải pháp về quản trị dòng tiền
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Nhà nƣớc
Hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ và phù hợp với hệ thống pháp
luật, thông lệ quốc tế
Phát triển thị trường chứng khoán phái sinh
Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin kinh tế, hỗ trợ thông tin đối
với DN