BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HÙNG TIẾN
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 62 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐẮC HƯNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận án
Trong những năm qua, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam (Agribank) đã thực hiện nhiều biện pháp có tính đồng bộ, triển khai
trong toàn hệ thống để tăng cường quản lý rủi ro tín dụng (RRTD), kiểm soát chặt
chẽ chất lượng cho vay, không ngừng hoàn thiện các quy định nội bộ, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ
trong hệ thống Agribank. Tuy nhiên, nhìn chung cho đến nay chưa có đề tài nào
nghiên cứu một cách tổng thể về quản lý RRTD của Agribank, có tính cập nhật
đến thời điểm hiện tại.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án
3.1. Mục tiêu chung
Xây dựng một khung lý thuyết về quản lý RRTD của NHTM, phân tích
và đánh giá sát thực tiễn thực trạng quản lý RRTD của Agribank, rút ra những
ưu điểm, tìm ra những hạn chế, chỉ ra những nguyên nhân chủ quan, nguyên
nhân khách quan của những hạn chế; đề xuất giải pháp và kiến nghị có tính khả
thi, có cơ sở khoa học, có tính thuyết phục nhằm tăng cường quản lý RRTD tại
Agribank.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Trả lời câu hỏi: Có những cơ sở lý luận chủ yếu nào về quản lý RRTD
của NHTM; thực trạng quản lý RRTD của Agribank hiện nay ra sao; có những
giải pháp và kiến nghị gì sát thực tiễn, có tính khả thi, có cơ sở khoa học,...
nhằm tăng cường quản lý RRTD của Agribank?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Quản lý RRTD nghiên cứu trong luận án được giới hạn
trong phạm vi quản lý rủi ro hoạt động cho vay của NHTM và tại Agribank.
Về thời gian: Thực trạng quản lý RRTD nghiên cứu trong luận án được
tập trung ở giai đoạn 2009 - 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,
phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể là các phương pháp: Nghiên cứu tổng
hợp, thống kê, phân tích; đi từ cơ sở lý thuyết đến cơ sở thực thực tiễn.
Phương pháp chuyên gia: Tác giả luận án đã gửi “Phiếu tham khảo ý
kiến cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ tín dụng” và “Phiếu tham khảo ý kiến
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
4
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế
khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong
một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện vốn (gốc) và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.1.1.2. Bản chất tín dụng
1.1.1.3. Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận; phải
hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
1.1.1.4. Các hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Kim Anh (2010): “RRTD phải được hiểu ở cả hai góc độ,
rủi ro trong huy động vốn và rủi ro trong cho vay”; trong đó,“Rủi ro trong cho
vay là khoản tổn thất phát sinh khi cấp tín dụng cho khách hàng mà chỉ thu
được một phần gốc và lãi, hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn, hoặc không thu
được gốc và lãi”.
Khái niệm RRTD: Theo cách hiểu tại các ngân hàng Việt Nam, thì
1.2.1. Quan niệm về quản lý rủi ro tín dụng
Theo quan điểm của luận án, Quản lý RRTD: Là việc xây dựng chiến
lược, chính sách và quy trình tín dụng; tổ chức, điều hành, triển khai và thực
hiện chiến lược, chính sách và các quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng
nhằm đảm bảo an toàn tín dụng, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất mà ngân hàng
có thể chấp nhận được.
1.2.2. Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Quản lý rủi ro tín dụng bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền
vững của ngân hàng thương mại
1.2.2.2. Mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng ngày càng gia tăng
6
1.2.3. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng
Trong phần này luận án trình bày những vấn đề cơ bản về xây dựng chiến
lược, chính sách và quy trình quản lý RRTD; nhận biết, phân tích và đo lường
RRTD; chấp nhận, giảm nhẹ và từ chối; quản lý và kiểm soát RRTD; hoàn
thiện chiến lược, chính sách và quy trình tín dụng.
1.2.4. Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo Basel II.
1.2.5. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng
1.2.5.1. Khái niệm
Mô hình quản lý RRTD chính là hệ thống các mô hình bao gồm: Mô hình
tổ chức quản lý rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro. Về
Mô hình quản lý RRTD tập trung: Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập
giữa 3 chức năng: Quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp.
1.2.5.2. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung
1.2.5.3. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán
Mô hình này chưa có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng:
Quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp.
mà còn phải biết cách xây dựng một hệ thống quản lý RRTD đáp ứng được các
mục tiêu đề ra.
1.3. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số nước trên thế
giới và bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quản lý rủi ro
tín dụng
1.3.1.1. Kinh nghiệm từ ING về hệ thống quản lý và chính sách quản lý
tín dụng
Thẩm quyền của bộ phận rủi ro còn thể hiện việc tham gia vào Hội đồng
tín dụng. Các NHTM đều quy định Hội đồng tín dụng ở mọi cấp đều phải có
thành viên từ bộ phận rủi ro. Nguyên tắc số thành viên rủi ro phải chiếm 1/2
thành viên Hội đồng tín dụng.
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Thái Lan về xây dựng chiến lược và chính
sách tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp, nông thôn và HTX tín dụng ở
Thái Lan (BAAC)
1.3.1.3. Kinh nghiệm của Ngân hàng nhân dân Indonesia (BRI) về
quản lý và kiểm soát hoạt động tín dụng
1.3.1.4. Kinh nghiệm của Ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) về
xây dựng chiến lược và chính sách hoạt động tín dụng
8
1.3.1.5. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ
Mô hình quản lý RRTD theo thông lệ tốt bao gồm các nội dung chính: 1.
Thiết lập bộ máy tổ chức chịu trách nhiệm quản trị rủi ro; 2. Xây dựng các tuyến
quyền hạn; 3. Phân quyền; 4. Đánh giá tính hiệu quả; 5. Thiết lập và duy trì các
hạn mức rủi ro; 6. Bảo đảm tính liên tục.
1.3.1.6. Thực tiễn áp dụng Basel II trong quản lý rủi ro tín dụng tại
châu Á
2.1. Tổng quan về hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam
Bảng 2.1. Tổng quan các chỉ tiêu chủ yếu của Agribank
giai đoạn 2009 - 2014
Đơn vị tính: Tỷ đồng, %
Một số chỉ tiêu
CAR
2009
2010
2011
2012
2013
6.02%
6.09%
7.90%
9.49%
Tỷ lệ khả năng chi
trả ngay
10%
683.916 762,869
22,176
29,340
39,992
42,071
44,278 44,194
3,033.42
2,871.50
3,888.08
3,259.70
2,294.4 2,540.0
ROE
15.62%
10.53%
11.06%
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.2.1. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng
10
Hình 2.1. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank
TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH
CÁC BAN
TÍN DỤNG
BAN KIỂM TRA
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TT PHÒNG NGỪA &
XLRR
CÁC CHI NHÁNH LOẠI 1, 2
2.2.2. Hệ thống chính sách và quy trình quản lý rủi ro tín dụng của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Hình 2.2. Quy trình thực hiện chấm điểm đối với khách hàng là tổ chức
Loại hình
Doanh nghiệp
Khách hàng
Đơn vị: Tỷ đồng, %
Năm
2009
Chỉ tiêu
Dư nợ
Nợ trong hạn
Nợ xấu
Tổng cộng
2010
Tỷ trọng
(%)
Dư nợ
2011
Tỷ trọng
(%)
Dư nợ
Tỷ trọng
(%)
349.638
100%
Bảng 2.3. Diễn biến nợ xấu qua các năm của Agribank
giai đoạn 2012 - 2014
Đơn vị: Tỷ đồng, %
Năm
Chỉ tiêu
2012
Dư nợ
Nợ trong hạn
Nợ xấu
Tổng cộng
453.369
27.083
480.452
2013
Tỷ trọng
(%)
Dư nợ
Dư nợ
Tỷ trọng
(%)
2.2.4.2. Chủ động bán nợ xấu trong quản lý rủi ro tín dụng
2.2.4.3. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
12
Bảng 2.4. Kết quả trích lập và xử lý dự phòng rủi ro tín dụng
của Agribank giai đoạn 2009 - 2014
Đơn vị: tỷ đồng
Tiêu chí
Năm
2009
2010
2011
2012
2013
2014
Số đã trích lập DPRR
4.055
6.500 10.471
2.876
2.623
2.2.4.4. Thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro
2.2.5. Quản lý và kiểm soát hoạt động tín dụng
2.2.6. Quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng từ kết quả khảo
sát trường hợp điển hình tại một số chi nhánh Agribank
2.2.6.1. Trường hợp điển hình tại Agribank - chi nhánh Cầu Giấy cho
vay vượt quyền phán quyết cấp tín dụng đối với khách hàng
2.2.6.2. Trường hợp điển hình tại Agribank - chi nhánh Quảng Ngãi về
thiếu trách nhiệm của cán bộ tín dụng để khách hàng lừa đảo vay vốn
2.2.6.3. Trường hợp điển hình tại Agribank - chi nhánh TP. Đà Nẵng
có những vi phạm về thẩm định tài chính khách hàng vay vốn
2.2.6.4. Trường hợp điển hình tại Agribank - chi nhánh Ninh Thuận
không kiểm tra giám sát khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích
2.2.6.5. Trường hợp điển hình tại Agribank - chi nhánh Cần Thơ
không tuân thủ quy định cho vay và đảm bảo tiền vay
2.2.6.6. Bài học cần rút ra về quản lý rủi ro tín dụng từ các vụ việc
nêu trên
Cần quan tâm đúng mức đến công tác thẩm định; chỉ nhận hàng hoá luân
chuyển làm tài sản bảo đảm (TSBĐ) khi có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với
tài sản; chú trọng công tác kiểm tra, giám sát khách hàng vay vốn để kịp thời
nắm bắt thông tin và ứng phó trước những tình huống bất lợi xảy ra cho
Agribank; cần thận trọng cho vay khi khách hàng thực hiện các phương án kinh
13
doanh quy mô quá lớn so với năng lực tài chính; không cho vay đối tượng ngoài
hành: Thường xuyên chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp tháo gỡ
khó khăn cho khách hàng theo chỉ đạo của Chính phủ, NHNN; ban hành các cơ
14
chế, chính sách về xử lý nợ xấu, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay vốn tại
Agribank (cho vay mới, cơ cấu lại nợ, miễn, giảm lãi tiền vay),...
2.3.2. Những hạn chế
2.3.2.1. Tỷ lệ nợ xấu trên bảng cân đối có giảm và nằm trong giới hạn
an toàn, nhưng thực chất nợ xấu còn cao, còn tiềm ẩn lớn, ảnh hưởng lớn
đến tình hình tài chính và uy tín của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam
Bảng 2.5. Tỷ lệ nợ xấu chung và tỷ lệ nơ xấu cho vay hộ sản xuất
của Agribank giai đoạn 2009 - 2014
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
2014
Nợ xấu chung
quản lý, cán bộ có liên quan đến công tác tín dụng còn bộc lộ nhiều hạn chế cả
về đạo đức, năng lực và trình độ; công tác chấn chỉnh sau thanh tra, kiểm tra
chưa kịp thời; không tuân thủ quy trình tín dụng; những yếu kém về chuyên
môn nghiệp vụ; việc quản lý hạn mức và phân cấp ủy quyền chưa phù hợp; hoạt
động kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại chi nhánh chưa hiệu quả; chấm điểm tín
dụng và xếp hạng khách hàng còn nhiều bất cập; thẩm định TSBĐ chưa đảm
bảo chất lượng; phân loại nợ và trích lập DPRR chưa sát thực tế.
2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan
Về môi trường vĩ mô và điều hành chính sách vĩ mô: Do thay đổi cơ chế
chính sách vĩ mô; về môi trường pháp lý: Còn nhiều bất cập.
Về khách hàng: Đã có khách hàng vay vốn làm giả giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sau đó làm công chứng giả để thế
chấp; dùng một TSBĐ đem thế chấp, cầm cố tại nhiều ngân hàng; thuê nhà
của chủ sở hữu khác rồi làm thành giấy tờ giả tên mình đem thế chấp, hay
mượn tài sản của người khác để cầm cố vay vốn tại Agribank,… Khách hàng
gặp phải rủi ro bất khả kháng như: Thiên tai, bệnh tật, tai nạn,... Ngoài ra còn
một số yếu tố như: Trình độ năng lực quản trị doanh nghiệp; khách hàng bị
bạn hàng, đối tác lừa đảo,... Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này không đề cập
tới những rủi ro này.
2.3.4. Phân tích kết quả khảo sát về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng
tại ngân hàng
Công việc khảo sát cán bộ tín dụng và khách hàng tại các chi nhánh và
hội sở Agribank đã cho kết quả, có 314 phiếu trả lời của cán bộ ngân hàng và
có 469 phiếu khảo sát khách hàng. Dữ liệu thu thập được từ các phiếu khảo sát
được xử lý và tiến hành phân tích với công cụ hỗ trợ là phần mềm phân tích
thống kê SPSS 20.0. Phương pháp phân tích được sử dụng là phương pháp
thống kê mô tả, với mục tiêu chỉ ra những ý kiến từ các đối tượng khảo sát về
những điểm như thông tin đối tượng khảo sát, những nhận định về nguyên nhân
mà công tác quản lý RRTD tại ngân hàng còn gặp khó khăn. Đây là căn cứ
khách quan quan trọng mà tác giả sử dụng trong quá trình phân tích và giải
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
3.2.1. Xây dựng và áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung
ở mức độ phù hợp với đặc thù của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam
Nâng cao quyền hạn, trách nhiệm của HĐTV; hoàn thiện, nâng cấp mô
hình quản lý rủi ro hiện tại nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế về quản lý rủi ro và
tiến tới chuẩn mực quốc tế.
17
3.2.2. Nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tín dụng
3.2.2.1. Hoàn thiện quy trình và chính sách tín dụng
Cần hệ thống lại, bổ sung khắc phục những nhược điểm về chính sách,
quy trình tín dụng hiện nay như: Cần thiết lập các tiêu chí, theo dõi, giám sát,
quản lý tín dụng theo cấp độ từng khoản vay và theo cấp độ toàn danh mục.
3.2.2.2. Thực hiện chặt chẽ việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng
Agribank cần phân công trách nhiệm cụ thể trong quy trình cấp tín dụng,
trong đó quy định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của người phê duyệt cuối cùng
đối với các khoản tín dụng và các thay đổi trong điều khoản tín dụng.
3.2.2.3. Hoàn thiện quy trình quản lý danh mục tín dụng
Nên xây dựng và áp dụng các chính sách, quy trình đảm bảo mức độ đa
dạng của danh mục tín dụng cho phù hợp với thị trường mục tiêu và chiến lược
tín dụng của Agribank.
3.2.2.4. Hoàn thiện quy định hạn mức tín dụng
Agribank cần thiết lập hạn mức phù hợp để hạn chế rủi ro tập trung ở
mức có thể chấp nhận. Mức rủi ro tập trung trọng yếu phải được báo cáo lên
HĐTV và Ban Điều hành để được xem xét và đánh giá.
3.2.2.5. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
vay và cấp độ danh mục để có thể xác định mức độ nhạy cảm của danh mục.
3.2.5. Đổi mới mô hình và nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát
nội bộ
Thực hiện chuyển đổi mô hình bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo
hướng chịu sự quản lý của HĐTV. Xem trọng việc nâng cao chất lượng công
tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ bằng cách chọn lọc hay đánh giá lại những kiểm
tra viên có đủ năng lực, có nghiệp vụ chuyên môn giỏi thật sự, có nhiều kinh
nghiệm, có bản lĩnh đấu tranh vì lợi ích chung của toàn hệ thống…
Cần có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với các kiểm tra viên. Cần trang
bị công nghệ hiện đại đối với việc thu thập và xử lý thông tin cho mỗi kiểm
tra viên.
3.2.6. Hoàn thiện chính sách và quy trình quản lý tài sản bảo đảm
tiền vay
3.2.6.1. Xây dựng bộ phận “định giá tài sản bảo đảm” độc lập
Agribank nên xây dựng một bộ phận định giá TSBĐ độc lập; các đơn vị
này phải chuyên nghiệp, có uy tín, có kinh nghiệm chuyên môn; chất lượng
định giá cần được giám sát và đánh giá thường xuyên. Agribank nên có quy
định chính thức về các loại TSBĐ được chấp nhận; quy trình định giá TSBĐ,
quy trình kiểm tra tính pháp lý và tính hiệu lực của TSBĐ trong hiện tại và
tương lai; chỉ nên chấp nhận các TSBĐ thỏa mãn các điều kiện có thể tính toán
và kiểm tra được.
19
3.2.6.2. Quy định rõ các loại tài sản bảo đảm được chấp nhận
Agribank cần xác định rõ các loại TSBĐ được chấp nhận cho mục đích
kiểm soát nội bộ đồng thời để chuẩn bị cho việc tính toán Tài sản Có chịu rủi
ro tín dụng theo Basel II. Agribank cần phân loại các loại TSBĐ tài chính vì
giá trị TSBĐ có thể được sử dụng để giảm tỷ trọng rủi ro (kỹ thuật giảm
phòng rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu
3.2.7.1. Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ
Agribank cần có hệ thống phân loại nợ trên cơ sở RRTD. Các khoản vay
lớn cần được phân loại dựa trên hệ thống xếp hạng RRTD. Các khoản vay còn
lại được phân loại dựa trên hệ thống xếp hạng RRTD hoặc tình trạng trả nợ của
khách hàng.
3.2.7.2. Trích lập dự phòng đầy đủ và sát thực tế
3.2.7.3. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo Basel II
Agribank nên triển khai và áp dụng cách tính toán tỷ lệ an toàn vốn theo
tiêu chuẩn Basel II bằng các phương pháp tiên tiến như: Phương pháp chuẩn
hoá, phương pháp nâng cao qua việc xây dựng một đề án quản lý rủi ro tổng thể
gồm quản lý RRTD, thị trường, tín dụng, lãi suất.
3.2.7.4. Kiên quyết và đa dạng phương thức xử lý nợ xấu
Agribank cần thành lập Ban chỉ đạo xử lý nợ chuyên trách tại Trụ sở
chính để tập trung chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc hỗ trợ chi nhánh trong quá
trình xử lý nợ xấu, nhất là các chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu cao, các chi nhánh
mới sáp nhập, các khoản nợ xấu có dư nợ lớn, các khách hàng vay liên chi
nhánh. Duy trì và nâng cao chất lượng của công tác cảnh báo nợ xấu, nợ
tiềm ẩn rủi ro đến các chi nhánh để có biện pháp xử lý phù hợp, ngăn ngừa
nợ xấu phát sinh.
3.2.8. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách
hàng (RMS)
Theo các khuyến nghị của Basel II về hệ thống chấm điểm tín dụng và
xếp hạng khách hàng nội bộ “đối với các NHTM yêu cầu phải có một hệ thống
xếp hạng tín dụng nội bộ hữu hiệu”. Muốn đạt được các khuyến nghị của Basel
II, hệ thống RMS của Agribank phải xác thực khả năng phân biệt, tính nhất
quán của hệ thống và việc ước tính các cấu phần rủi ro liên quan theo định kỳ
và có hệ thống.
triển khai các dự án công nghệ, đảm bảo kịp thời, tránh tụt hậu phù hợp với sự
phát triển nhanh chóng của công nghệ hiện nay.
22
3.2.12.2. Nâng cao chất lượng thống kê báo cáo
Làm tốt công tác dự báo và thông tin kinh tế - xã hội trong nước cũng như
những vấn đề liên quan đến kinh tế toàn cầu cho HĐTV, Ban điều hành và các
chi nhánh.
3.2.12.3. Khai thác và phát huy tối đa khả năng kinh doanh của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Thông qua Công ty bảo hiểm Agribank, Agribank chỉ đạo triển khai thí
điểm bảo hiểm tính mạng người vay, bảo hiểm TSBĐ tiền vay đối với hộ nông
dân; mở rộng hoạt động cho thuê tài chính (thuê máy móc, thiết bị phục vụ cho
nông nghiệp; thuê phương tiện vận tải...) đối với nông dân và các vùng nông thôn.
3.2.12.4. Cung ứng các sản phẩm ngoài tín dụng
Agribank phải tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động của hệ thống công nghệ thông tin, đẩy mạnh công tác phát hành thẻ, phát
triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại.
3.2.12.5. Quảng bá thương hiệu và thực hiện văn hóa doanh nghiệp
trong giao dịch với khách hàng
Từng chi nhánh tỉnh, thành phố phải có định hướng tuyên truyền, tiếp thị
sát với thực tế ở địa phương; trong mỗi thời kỳ cần có những giải pháp linh
hoạt, phù hợp.
3.2.12.6. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức
Agribank phải tiến hành tái cấu trúc tổ chức, kiện toàn bộ máy làm việc
một cách khoa học từ Trụ sở chính đến mạng lưới chi nhánh; tiến hành đánh giá
năng lực hoạt động của các chi nhánh để tiến hành sáp nhập hay tách các chi
nhánh cho phù hợp với năng lực hoạt động của từng chi nhánh.
3.3.3. Đối với một số Bộ - Ngành khác có liên quan
Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp,... cùng các Bộ Ngành có liên quan khác phối hợp tháo gỡ vướng mắc về thu giữ TSBĐ tiền
vay, phát mại TSBĐ,... Bộ Lao động Thương binh Xã hội cần xem xét tiếp tục
điều chỉnh mức lương, thang bậc lương hợp lý đối với hệ thống Agribank, nhất
là cán bộ tín dụng để vừa nâng cao trách nhiệm, nâng cao ý thức nhưng cũng
đảm bảo quyền lợi cho đội ngũ cán bộ này.
24
KẾT LUẬN
Thời gian qua, các NHTM nói chung, Agribank nói riêng đã coi vấn đề
quản lý RRTD là hết sức quan trọng trong công tác quản trị của mình cũng như
đã có nhiều biện pháp nhằm hạn chế RRTD. Song, kết quả đạt được vẫn chưa
thực sự như mong muốn. Do vậy, việc tìm các giải pháp tích cực nhằm hoàn
thiện hệ thống quản lý RRTD luôn mang tính cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng
lâu dài. Vì vậy, yêu cầu không ngừng tăng cường và hoàn thiện quản lý RRTD
càng có tính cấp bách.
Thực hiện mục tiêu, nội dung và phạm vi nghiên cứu, đề tài đã hoàn
thành các vấn đề chính sau đây:
- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về quản lý RRTD của NHTM trong
nền kinh tế thị trường, luận án đã làm rõ nội dung quản lý RRTD, các nhân tố
chủ quan và khách quan ảnh hưởng tới quản lý RRTD, các chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả quản lý RRTD. Đưa ra một số mô hình quản lý RRTD của Basel II,
của một số ngân hàng tại Thailand, ANZ và một số mô hình khác có liên quan.
Trên cơ sở đó luận án rút ra một số bài học kinh nghiệm về quản lý RRTD đối
với các NHTM Việt Nam.
- Nêu lên tổng quan hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động tín dụng
nói riêng của Agribank trong những năm gần đây, một NHTM có thị phần tín
dụng lớn nhất, nhưng có tỷ lệ nợ xấu vào loại thấp trong hệ thống NHTM Việt