Luận văn thạc sĩ kinh tế: Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia lâm Hà nội - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐAI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THUỲ DUNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIA LÂM - HÀ NỘI
LUẬN VÃN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số : 60 3110
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. QUYỂN ĐÌNH HÀ
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
HÀ NỘI - 2009Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử
dụng để công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thuỳ Dung
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Quyền Đình Hà đã hướng
dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn.
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo khoa Kỉnh tế & Phát triển
Nông thôn, Viện Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, đã tận tình
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, toàn thể cán bộ công nhân viên tại
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Gia Lâm - Hà Nội đã tạo mọi điều kiện
tốt nhất để tôi được yên tâm tham gia học tập, thu thập tài liệu nghiên cứu và hoàn thành
luận văn này.
2
2
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN

Phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phương
pháp đinh lượng
Phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phương
pháp đinh tính
Nguồn vốn huy động của ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm Tình
hình sử dụng vốn của ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm Tình hình
dư nợ cho vay của ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm Một số chỉ tiêu
phản ánh chất lượng sử dụng vốn của ngân hàng
NN & PTNT Gia Lâm
Thu nhập từ hoạt động túi dụng của ngân hàng NN & P&NT
Gia Lâm
Tình hình thu nợ của ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm
Tình hình phân loại nợ, nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng NN
& PTNT Gia Lâm
Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm
Bảng kê số lượng hợp đồng túi dụng của ngân hàng NN &
5
30
32
33
74
76
79
80
84
88
92
94
95
109

tiếp kích thích tiết kiệm và đẩy manh đầu tư của dân cư và các thành phần kinh tế,
góp phần tăng trưởng kinh tế cho đất nước. Tuy nhiên, do thị trường hoạt động của
NH NN & PTNT Gia Lâm rộng, đối tượng khách hàng của ngân hàng rất đa dạng
thuộc tất cả các thành phần kinh tế, đặc biệt với vai hò chủ đạo là phát triển kinh tế
nông nghiệp và nông thôn, đây là thị trường tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro, hiệu quả
đạt được là không tương xứng với mức độ rủi ro thực tế đã và tiếp tục là nguyên nhân
8
8
tạo ra nguy cơ đe doạ an toàn hoạt động tín dụng trong ngân hàng. Trong điều kiện
các kỹ thuật phòng ngừa, đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng còn rất hạn chế tại Việt
Nam.
Xuất phát từ những nội dung nêu trên, qua thực tiễn công tác và nghiên cứu
thực trạng hoạt động kinh doanh tại NH NN & PTNT Gia Lâm tác giả chọn nội dung
“ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Gia Lâm - Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận vãn tốt nghiệp của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro túi dụng tại NH NN & PTNT Gia
Lâm, hên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm quản trị rủi ro tín dụng góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH NN & PTNT Gia Lâm.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro và quản trị rủi ro tín
dụng trong ngân hàng.
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro túi dụng ở NH NN & PTNT Gia Lâm, chỉ rõ
kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp về tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NH NN &
PTNT Gia Lâm .
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu
* Đối tượng nghiên cứu là vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng tại NH NN
& PTNT Gia Lâm - Hà Nội.

nhân thực hiện các chức năng trung gian giữa hai hay nhiều bên trong hoạt động tài
chính nhất định. Hiểu một cách đơn giản ngân hàng là tổ chức hoạt động kinh doanh
cung cấp các dịch vụ ngân hàng để tìm kiếm lợi nhuận.
2.1.1.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng ngày
càng nhiều với chất lượng đòi hỏi ngày càng cao, hoạt động ngân hàng ngày càng
phát triển đáp ứng vai trò ngân hàng là một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất
của nền kinh tế. Các ngân hàng hiện nay không ngừng đổi mới phát triển về mọi mặt
cả về số lượng và chất lượng tiến tói mô hình ngân hàng đa năng, chính vì vậy hoạt
động của các ngân hàng rất phong phú và đa dạng.
* Hoạt động tạo lập vốn
11
11
Tạo lập vốn là một trong hai mặt hoạt động quan trong và chủ yếu của ngân
hàng, là sự khỏi đầu cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Ngồn vốn của ngân
hàng bao gồm: vốn tự có, nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vốn vay từ các
TCTD khác.
Vốn tự cổ\ là nguồn vốn bắt buộc khi thành lập, có tính ổn định và lâu dài,
thuộc sử hữu của ngân hàng. Tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn tuy nhỏ nhưng
lại đóng vai trò rất quan trọng. Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng có thể huy
động khi cần tăng vốn.
Nhận tiền gửi: đây là hoạt động cơ bản, kết quả của hoạt động này thể hiện
khả năng thu hút vốn của ngân hàng. Quy mô huy động vốn được quyết định bỏi các
yếu tố như vốn tự có, uy tín, lãi suất, sản phẩm tiền gửi, sức cạnh tranh của ngân
hàng.
Phát hành các giấy tờ cổ giá: trong quá trình kinh doanh của ngân hàng, khi
nguồn vốn huy động từ tiền gửi không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay và các hoạt động
khác thì ngân hàng có thể huy động vốn thông qua việc phát hành các giấy tờ có giá
như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.
Vốn vay từ các TCTD khác: thường hoạt động của ngân hàng nhằm đảm bảo

Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi
vay và người cho vay dựa hên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi, đáp ứng các
nhu cầu của chủ thể tín dụng.
TÚI dụng là phạm trù của kinh tế hàng hoá. Quá trình ra đời và tồn tại của tín
dụng gắn liền vói quá trình ra đời và tồn tại của kinh tế hàng hoá.
Thuật ngữ túi dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Tuỳ theo từng bối
cảnh cụ thể mà thuật ngữ túi dụng có nội dung riêng. Trong quan hệ tài chính, tín
13
13
dụng có thể hiểu theo nghĩa sau:
-Trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ
thể thăng dư thiếu hụt thì tín dụng được coi là phưong pháp chuyển dịch quỹ từ ngưòi
cho vay sang người đi vay.
- Trong quan hệ tài chính cụ thể, túi dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ
sở có hoàn trả giữa hai chủ thể.
- TÚI dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các dinh chế tài chính
cung cấp cho khách hàng.
Trong một số ngữ cảnh thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa vói thuật ngữ cho
vay.
Mặc dù túi dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình
thái kinh tế xã hội khác nhau, song túi dụng đều có những tính chất quan trọng sau:
- TÚI dụng trước hết chỉ làm thay đổi quyền sử dụng giá trị vốn, chứ không
làm thay đổi quyền sở hữu vốn.
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả.
- Giá tri của tín dụng không chỉ được bảo tồn mà còn được nâng lên nhờ lợi
tức tín dụng.
2.1.3. Tín dụng ngân hàng
2.1.3.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng (bên cho vay) với
các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân (bên đi vay), dưới hình

vốn tiết kiệm, hiệu quả, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao mức lợi nhuận của mình
để thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng. Việc ngân hàng kiểm soát hoạt động kinh tế của
các chủ thể vay vốn túi dụng ngân hàng đã thúc đẩy các chủ thể này quan tâm đến
việc sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả.
Thứ ba: do cơ chế tự chủ về tài chính
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các chủ thể kinh
doanh phải tự chủ về tài chính. Cơ chế này buộc các chủ thể phải chủ động trong việc
cân đối các nguồn vốn để thực hiện các kế hoạch kinh doanh. Với vai trò quan trọng
bậc nhất là trung gian cung và cầu vốn, túi dụng ngân hàng là cầu nối điều hoà vốn
giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
2.2. RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.2.1. Khái niệm rủi do tín dụng ngân hàng
Theo uỷ ban Basel (thuộc Ngân hàng Thanh toán quốc tế) thì: “rủi ro tín dụng
là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ
của mình theo những điều khoản đã cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng
là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là
bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi
Theo Quyết đinh 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 của
Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì: “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xẩy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết’.
16
Rủi ro tín dụng ngân hàng là một yếu tố gắn liền với hoạt động của ngân hàng
và buộc ngân hàng phải nghĩ đến việc trích lập một khoản dự phòng để bù đắp khi có
rủi ro xẩy ra. Thường rủi ro tín dụng ngân hàng được diễn tả bằng số nợ quá hạn
trong tổng số dư nợ của ngân hàng: nợ quá hạn/ tổng dư nợ.
Trong đó nợ quá hạn bao gồm:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là những khoản nợ mà khách hàng vẫn có
khả năng và ý muốn trả nợ nhưng không có khả năng trả nợ đúng hẹn do gặp những

được thị trường sẽ tiêu thụ sản phẩm của họ vói số lượng là bao nhiêu và giá cả như
thế nào, vì vậy chỉ khi họ sản xuất xong và đưa sản phẩm vào thị trường tiêu thụ họ
mới biết họ thành công hay thất bại. Nếu thành công họ sẽ trả nợ cho ngân hàng đúng
hạn, nếu thất bại việc trả nợ sẽ khổ khăn và gây rủi ro cho ngân hàng cho vay. Do đó
ngân hàng cần chủ động có các biện pháp tích hợp xử lý vấn đề thông tin không cân
xứng để đối phó vói rủi ro.
2.2.3. Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng
* Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng đối với ngân hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng tức là ngân hàng không thu được nợ lãi, một
phần hoặc toàn bộ nợ gốc tiền vay, nhưng về phía ngân hàng phải có nghĩa vụ thanh
toán toàn bộ gốc và lãi cho số tiền huy động từ các tầng lớp dân cư và các doanh
nghiệp khác, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi. Khi không thu được
tiền nợ vay dẫn đến vòng quay vốn tín dụng giảm, mất cơ hội kinh doanh, chi phí
tăng cao ngoài dự kiến, làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, nếu rủi ro lớn
sẽ mất khả năng thanh khoản làm mất lòng tin của người gửi tiền cũng như người vay
và suy giảm tín nhiệm của ngân hàng trên thị trường tiền tệ quốc tế, gây khó khăn
ừong quan hệ vay vốn nước ngoài, thiết lập quan hệ đại lý vói nước đó, hạn chế năng
lực canh tranh. Hiệu quả kinh doanh thấp, ngân hàng không có tiền chi trả lương cho
18
nhân viên, những người có năng lực tốt sẽ ròi khỏi ngân hàng làm cho ngân hàng
càng khó khăn thêm.
* Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng đối với toàn bộ nền kinh
tế
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng liên quan đến tất cả các lĩnh
vực của đời sống kinh tế xã hội, đến tất cả các ngành, các thành phần kinh tế. Trong
hoạt động của ngân hàng nguồn thu nhập chủ yếu là từ tín dụng trong đó rủi ro lớn
nhất là rủi ro tín dụng. Vì vậy, khi rủi ro túi dụng xẩy ra và trường hợp dẫn đến phá
sản thì gây lên tâm lý hoang mang và mọi người sẽ ồ ạt đến rút tiền gửi tại các ngân
hàng khác, sẽ gây nên tình trạng khó khăn cho hệ thống các ngân hàng thương mại do
mất khả năng thanh toán. Ngân hàng phá sản ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh

kinh doanh. Trong tình huống này, buộc khách hàng phải đi huy động vốn. Nếu ngân
hàng đáp ứng được phần vốn còn thiếu hụt này của khách hàng thì nguy cơ tiềm ẩn
rủi ro đối vói ngân hàng sẽ tăng cao. Lý do là các khách hàng có xu hướng lao vào
các hoạt động kinh doanh mạo hiểm hy vọng tìm kiếm lợi nhuận cao, bởi hầu hết vốn
kinh doanh không phải là của họ, và điều này đồng nghĩa vói việc hầu hết mọi gánh
nặng rủi ro ừong canh bạc mạo hiểm này được dồn hết vào vai các ngân hàng.
Năng lực điều hành của bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp còn hạn chế, thiếu
thông tin thị trường, và thông tin về các đối tác làm ảnh hưởng đến kế
hoạch sản xuất kinh doanh. Một khi điều này xẩy ra sẽ khiến các ngân hàng phải đối mặt
vói nguy cơ rủi ro cao khi cho các khách hàng này vay.
20
Công nghệ sản xuất kinh doanh lạc hậu, sản phẩm sản xuất ra không có tính
canh tranh cao, điều này khiến hoạt động kinh doanh của khách hàng gặp nhiều khó
khăn. Điều đó sẽ khiến ngân hàng phải đối mặt với rủi ro trong cho vay.
Đặc biệt khách hàng thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng, khiến cho ngân
hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ vay. Đây chính là loại rủi ro xuất phát từ đạo đức
của người đi vay.
Các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác đinh được thông qua quá trình
thẩm đinh, tìm hiểu, nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh cả trước, trong và sau,
tìm hiểu mục đích tiền vay và hiệu quả của phương án cho vay của các đối tượng vay.
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng
+ Nguyên nhân chủ quan: Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín
dụng và điều kiện cho vay, chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có
quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại
rủi ro túi dụng để tính toán điều kiện cho vay và khả năng trả nợ khách hàng vay. Đối
vói cho vay doanh nghiệp nhỏ và cá nhân, việc cho vay chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
mà chưa áp dụng các công cụ chấm điểm túi dụng.
Kỹ thuật cấp túi dụng còn hạn chế, chưa đa dạng, việc xác định hạn mức tín
dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phù hợp, chủ yếu là tín dụng
trực tiếp, sản phẩm tín dụng chưa đa dạng.

Trong các lý thuyết kinh tế, để giải quyết một vấn đề nào đó thì trong các mô
hình kinh tế người ta thường giả đinh là thông tin hoàn hảo. Tuy nhiên, trong thực tế
thì thông tin hoàn hảo là hầu như không tồn tại, mà thường là thông tin bất cân xứng.
Thông tin bất cân xứng xẩy ra khi một bên đối tác nắm giữ thông tin còn bên khác thì
không biết đích thực về thông tin ở một mức độ nào đó . Thông tin bất cân xứng cũng
là một nguyên nhân không nhỏ trong rủi ro tín dụng ngân hàng, hoạt động tín dụng
của ngân hàng là chuyển vốn từ người gửi tiền sang người vay tiền, toàn bộ các giao
dịch này được suôn sẻ nếu các bên tham gia có những thông tin và hiểu biết đầy đủ
về nhau. Song thực tế một bên thường không biết hết những thông tin cần thiết của
phía bên kia. Việc thiếu thông tin trong các giao dịch sẽ đưa đến sự lựa chon đối
nghịch và rủi ro đạo đức. Thông tin bất cân xướng trên thị trường tài chính khiến
ngân hàng phải đối mặt vói nguy cơ rủi ro cao.
Hệ quả của tình trạng thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín dụng của
ngân hàng
Ngân hàng đơn thuần chỉ là một tổ chức kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận.
Cấp túi dụng là một trong những nghiệp vụ kinh doanh chính của các ngân hàng. Có
thể hiểu cấp túi dụng một cách đơn giản là việc ngân hàng cho khách hàng vay một
khoản tiền hoặc uy tín của mình trong một thòi gian nhất định. Sau đó khách hàng có
nghĩa vụ hoàn trả khoản vay nêu trên cho ngân hàng cộng vói lãi kèm theo.
Việc vay mượn giữa ngân hàng và khách hàng được lập thành hợp đồng tín
dụng. Cũng giống như các hợp đồng tài chính khác, hợp đồng tín dụng là một dạng
hợp đồng không hoàn chỉnh. Để một hợp đồng được thực hiện đầy đủ thì các bên liên
quan trong hợp đồng phải thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, không giống
như các hợp đổng hoàn chỉnh, việc thực hiện các hợp đồng không hoàn chỉnh gặp
nhiều khó khăn vì có rất nhiều tình huống có thể xẩy ra trong quá trình thực thi hợp
đồng mà các bên không lường trước được. Cũng do chính vần đề này mà trong quá
23
trình thực hiện hợp đồng, nếu một bên có nhiều thông tin hơn có thể có những hành
vi gây tổn hại đến bên ít thông tin hơn. Đây chính là vấn đề bất cân xứng thông tin
trong các hoạt động của ngân hàng.

thuận có đúng là được tuân thủ và thực hiện hay không.
Tâm lý ỷ lại trong lĩnh vực tài chính xẩy ra sau khi cấp túi dụng, những người
được cấp tín dụng luôn có xu hướng muốn thực hiện các đầu tư có rủi ro hơn những
người cho vay mong đọi. Vì vậy, khách hàng vay có những khoản lợi nhuận rất lớn
nếu kinh doanh thành công, trong khi đó ngân hàng nhận được những khoản lợi ích
cố đinh. Ngược lại, nếu việc kinh doanh của khách hàng bị thất bại thì phía ngân hàng
sẽ mất một phần hoặc toàn bộ do không được hoàn trả đầy đủ.
Từ đó một câu hỏi đặt ra làm thế nào để hạn chế tình trạng thông tin bất cân
xứng?
Trong lý thuyết thông tin bất cân xứng tác giả đã chỉ ra được cơ chế phát túi
hiệu: bên có nhiều thông tin có thể phát túi hiệu đến những bên ít thông tin một cách
trung thực và tin cậy.
Thêm nữa bản thân những người có ít thông tin hon cũng có thể tự cải thiện
tình trạng của mình thông qua cơ chế sàng lọc: bên có ít thông tin hơn có thể thu thập
thông tin từ bên kia bằng cách đưa ra các điều kiện giao dịch hợp đồng khác nhau.
Trải qua hơn hai thập kỷ, lý thuyết về thị trường thông tin bất cân xứng đã hở
nên vô cùng quan họng và là họng tâm nghiên cứu của kinh tế học hiện đại. Thông tin
bất cân xứng càng hở nên phổ biến và hầm họng khi tính minh
bạch của thông tin, khả năng tiếp cận thông tin và cơ sở hạ tầng thông tin còn yếu kém.
2.2.5. Các loại rủi ro tín dụng ngân hàng
Rủi ro tín dụng của ngân hàng khá đa dạng và phức tạp, có thể nhận diện
chúng qua các tiêu chí khác nhau.
25

Trích đoạn Phải tồn tại những khó khăn trong việc xác đinh xem các điều kiện thoả thuận có đúng là được tuân thủ và thực hiện hay không. Nhóm dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Nhóm dấu hiệu này nó liên quan trực Các khoản nợ khoanh chò Chính phủ xử nguồn thông tin đó sao cho phù hợp từng phần hành công việc mình đảm nhiệm Có như vậy chất lượng nguồn thông tin thu thập được mới thực sự có hiệu quả cao. Quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy với các công cụ thích hợp để phòng ngừa, cảnh báo, đưa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status