Luận văn thạc sĩ kinh tế: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương - Pdf 65

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ CÔNG THÀNH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH HUYỆN THANH HÀ,
TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội, năm 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ơ

LÊ CÔNG THÀNH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH HUYỆN THANH HÀ,
TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản trị các tổ chức tài chính
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH

Trƣớc tiên, tôi xin trân thành cảm ơn Giảng viên PGS.TS. Lê Trung Thành
đã hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Xin cảm ơn các thầy, cô giảng viên
đã tham gia đào tạo lớp cao học QH-2017-E CH và các bạn cùng lớp đã giúp đỡ
tôi hoàn thành chƣơng trình và luận văn tốt nghiệp. Tôi xin cảm ban lãnh đạo,
cán bộ nhân viên Agribank chi nhánh Huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng đã nhiệt
tình tham gia quá trình khảo sát hoàn thiện phiếu điều tra. Đặc biệt, tôi gửi lời
cảm ơn tới toàn thể cán bộ nhân viên tại Agribank chi nhánh huyện Thanh Hà,
Hải Dƣơng đã cung cấp số liệu của bài viết cũng nhƣ giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài luận văn này.


MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...............................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ................................................................................iii
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .......... 3
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu. ..........................................................................3
1.1.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài về quản trị rủi ro tín dụng ....................................3
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc về quản trị rủi ro tín dụng .....................................4
1.1.3. Khoảng trống nghiên cứu .................................................................................. 5
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng thƣơng mại. ........................ 6
1.2.1. Khái niệm và phân loại rủi ro trong hoạt động của NHTM. ............................. 6
1.2.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM. .................................................... 9
1.2.3. Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. ......................................14
1.2.4 Nguyên tắc trong quản trị RRTD. ....................................................................15
1.2.5. Nội dung của quản trị RRTD. .........................................................................16
1.2.6. Tiêu chí đánh giá kết quả quản trị RRTD trong NHTM. ................................ 20

2020 – 2022. ....................................................................................................................... 61
4.1. Định hƣớng hoàn thiện việc quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh
Thanh Hà Hải Dƣơng. ............................................................................................... 61
4.2. Giải pháp tăng cƣờng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Thanh Hà
Hải Dƣơng. ................................................................................................................ 62
4.2.1. Xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng thích hợp. ...................................62
4.2.2. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay. Giai đoạn kiểm tra hồ
sơ thông tin khách hàng. ........................................................................................... 64
4.2.3. Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng. ............................................................ 67
4.2.4. Giải pháp về nhân sự. ...................................................................................... 70
4.2.5. Giải pháp bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra. .................................................... 71


4.3. Một số kiến nghị. ................................................................................................ 72
4.3.1. Kiến nghị với chính phủ. ................................................................................. 72
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc . ............................................................. 73
4.3.3. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam. ........................................................ 75
Kết luận chƣơng 4 ............................................................................................................ 78
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 80
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa đầy đủ

STT Từ viết tắt
1

CNTT


Quản trị rủi ro

7

TCKT

Tổ chức kinh tế

8

TCTD

Tổ chức tín dụng

9

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Bảng


5

Bảng 3.5

Cấp tín dụng và giám sát cho vay với các nhóm khách hàng.

49

6

Bảng 3.6

Cấp tín dụng với các hạng khách hàng

51

7

Bảng 3.7

8

Bảng 3.8

Tình hình huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thanh Hà
Hải Dƣơng

Tình hình trích lập dự phòng và XLRRTD của Agribank
CN Thanh Hà Hải Dƣơng từ 2016-2018
Tình hình nợ xấu của Agribank CN Thanh Hà Hải Dƣơng

Hình 2.1

Quy trình nghiên cứu

28

3

Hình 3.1

4

Hình 3.2

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Thanh Hà
Hải dƣơng
Quy trình chấm tín dụng và phân loại khách hàng

iii

Trang

36
47


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Trong những năm gần đây nền kinh tế của Việt Nam dần ổn định và từng bƣớc
phát triển vững chắc tạo đƣợc niềm tin trong nhân dân cũng nhƣ các nhà đầu tƣ trong

đã quyết định chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Huyện
Thanh Hà, tỉnh Hải Dương” để nghiên cứu cho chuyên đề của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu giải quyết ba vấn đề cơ bản:
(1) Làm rõ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị RRTD của
NHTM;
(2) Phân tích thực trạng hoạt động quản trị RRTD tại Agribank chi nhánh Thanh
Hà, Hải Dƣơng;
(3) Đề xuất những giải pháp, đồng thời kiến nghị liên quan nhằm hoàn thiện việc
quản trị RRTD tại Agribank chi nhánh Thanh Hà, Hải Dƣơng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu toàn bộ các vấn đề liên quan
đến quản trị RRTD của Agribank chi nhánh Thanh Hà, Hải Dƣơng. Phƣơng pháp tiếp
cận dựa vào bốn nội dung của quá trình quản trị rủi ro đó là nhận dạng, đo lƣờng, kiểm
soát và tài trợ rủi ro.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu chỉ là quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay đối với khách hàng vay vốn tại Agribank chi nhánh Thanh Hà
và thực trạng việc quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Agribank Chi nhánh Thanh
Hà, Hải Dƣơng trong thời gian 3 năm 2016 – 2018.
4. Bố cục đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín
dụng của Ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣong 3: Thực trạng quản trị RRTD tại Agribank chi nhánh Thanh Hà, Hải Dƣơng.
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện việc quản trị RRTD tại Agribank chi nhánh
Thanh Hà, Hải Dƣơng.

2





hàng Ghân bằng việc sử dụng dữ liệu lịch sử thanh toán, đặc điểm nhân khẩu học và
kỹ thuật thống kê. Điều này lần nữa đƣợc khẳng định trong nghiên cứu của Fadun
(2013) về việc áp dụng Basel II trong việc quản trị rủi ro ở Ngân hàng Nigeria khi cho
rằng Basel II là công cụ hữu ích cho các Ngân hàng. Các Ngân hàng Nigeria thực hiện
quản trị rủi ro theo Basel II có những hạn chế nhất định, để tăng cƣờng hiệu quả quản
trị rủi ro tín dụng theo Basel II thì các Ngân hàng Nigeria cần phải nâng cao hệ thống
công nghệ thông tin, mô hình dữ liệu và mô hình kinh doanh nhƣng việc áp dụng
Basel II đòi hỏi chi phí lớn do các Ngân hàng cần phải có sự chuẩn bị, cân nhắc kỹ
lƣỡng về chi phí.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước về quản trị rủi ro tín dụng
- Tác giả Phan Lê Duẩn năm 2012, trong nghiên cứu “Nâng cao chất lƣợng quản
lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Hà Nội”, đã chỉ ra lý
thuyết về các rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại, đồng thời chỉ
ra các hoạt động quản trị mà Ngân hàng thƣơng mại có thể áp dụng trong việc hạn chế
rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng mình. Qua đó, tác giả áp dụng các lý
thuyết vào trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà
Nội, và chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động quản trị rủi ro này để đƣa
ra các giải pháp, kiến nghị đối với Ngân hàng.
- Tác giả Đào Lê Vân Anh năm 2016, trong nghiên cứu “Quản trị rủi ro ở các
Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”, đã hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến Ngân
hàng thƣơng mại, hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại. Tác giả cũng chỉ ra vai trò
của việc quản trị rủi ro đối với hoạt động của Ngân hàng, đặc biệt tác giả đã nêu ra vai
trò của hoạt động quản trị rủi ro trên cơ sở hiệp ƣớc Basel II. Nghiên cứu cũng chỉ ra
những mặt hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro của Ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam, những công việc cần phải thực hiện trong việc áp dụng triệt để những tiêu chuẩn
của hiệp ƣớc Basel II trong quản trị rủi ro của Ngân hàng.
- Tác giả Hoàng Văn Thinh năm 2016, trong nghiên cứu “Quản trị rủi ro tại
BIDV Chi nhánh Vĩnh Phúc”, đã trình bày các lý thuyết cũng nhƣ những kinh nghiệm

theo nhiều cách thức khác nhau song tất cả đều khái quát chung đƣợc những nét cơ
bản về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Đồng thời các nghiên cứu cũng đƣa ra
đƣợc nội dụng cụ thể về các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro tín dụng.
-

Các đề tài cũng nêu lên đƣợc thực trạng trong quản trị rủi ro tín dụng của

các NHTM tại Việt Nam. Những vấn đề còn vƣớng mắc trong quá trình hoàn thiện và
nâng cao chất lƣợng dịch quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM.
-

Bên cạnh đó các tác giả cũng đƣa ra đƣợc các giải pháp mang tính thực

5


tiễn cao trong việc nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt
Nam để ngày một tốt hơn. Nói chung mỗi đề tài có cách đánh giá, nhìn nhận và giải
quyết vấn đề khác nhau tại thời điểm nghiên cứu. Tuy nhiên, các đề tài đều gắn kết
giữa lý luận và thực tiễn để giải quyết các vấn đề một cách khoa học.
Hạn chế:
-

Do tính chất thời điểm của các đề tài nghiên cứu, nên các thông tin về những

chính sách, quy định mới chƣa đƣợc cập nhật và phản ánh trong những đề tài này.
-

Cho đến nay, chƣa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề quản


quan chặt chẽ đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế.
Mỗi rủi ro trong các lĩnh vực này đều tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng của
Ngân hàng thƣơng mại. Trong hoạt động tín dụng, Ngân hàng thƣơng mại luôn đặt ra
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, đồng thời tối thiểu hoá rủi ro. Để đạt đƣợc mục tiêu đó
đòi hỏi Ngân hàng thƣơng mại phải có những giải pháp thích hợp để quản lý và phòng
ngừa rủi ro tín dụng.
- Rủi ro lãi suất: Đây là loại rủi ro mang tính xã hội, nó ảnh hƣởng đến hầu hết
các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nền kinh tế quốc dân. Ngƣời ta quan niệm lãi
suất là chi phí để vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong một thời gian nào đó. Trong
cơ chế thị trƣờng, lãi suất luôn biến động và điều này có thể gây ra rủi ro cho hoạt
động của Ngân hàng thƣơng mại. Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của yếu
tố tiền tệ.
- Rủi ro nguồn vốn:
+ Rủi do do thiếu vốn: Loại rủi ro này xảy ra khi Ngân hàng không đáp ứng đƣợc
các nhu cầu cho vay và đầu tƣ, thậm chí không đủ vốn để thanh toán cho ngƣời gửi
tiền khi đến hạn. Rủi ro này xuất phát từ chức năng chuyển hoán các kỳ hạn sử dụng
vốn và nguồn vốn của Ngân hàng, thông thƣờng các kỳ hạn sử dụng vốn dài hơn kỳ
hạn các nguồn vốn, hoặc do mất lòng tin mà hàng loạt khách hàng đến rút tiền, khiến
cho Ngân hàng không có đủ tiền để chi trả cùng một lúc. Trong bối cảnh đó, Ngân
hàng khó lòng huy động đƣợc nguồn vốn dồi dào, từ đó kinh doanh có thể bị thu hẹp
và vỡ nợ rất có thể xảy ra. Rủi ro này còn có thể do Ngân hàng chƣa thực hiện tốt công
tác huy động vốn thể hiện ở việc không thu hút đủ vốn để cho vay hoặc do sự mất cân
đối trong cơ cấu vốn huy động, thiếu các nguồn vốn trung dài hạn trong khi nhu cầu
vay vốn trung dài hạn lại ở mức cao. Điều này đã làm cho Ngân hàng mất cơ hội đầu
tƣ vào những dự án an toàn và có thể đem lại lợi nhuận cao.

7


- Rủi ro hối đoái: là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái. Nếu tỷ giá



- Rủi ro mất khả năng thanh toán: Đây là loại rủi ro đặc trƣng của Ngân hàng
thƣơng mại liên quan đến sự sống còn của Ngân hàng, nó là hậu quả của một hoặc
nhiều loại rủi ro kể trên dẫn đến việc Ngân hàng thƣơng mại bị thua lỗ, không có đủ
khả năng trả nợ cho ngƣời gửi tiền khi đến hạn hoặc không có đủ tiền nhất thời để chi
trả cho nhu cầu rút tiền ồ ạt của khách hàng tại một thời điểm. Đây là loại rủi ro
nghiêm trọng nhất, nó không những làm sụp đổ chính Ngân hàng thƣơng mại đó mà
còn là nguy cơ dẫn đến sự phá sản của hàng loạt các chức năng, các tổ chức tín dụng
khác có liên quan.
1.2.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM.
 1.2.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng.
- Theo Timothy W.Koch: Một Ngân hàng khi nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy
ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khác hàng không thanh toán vốn gốc và lãi
theo thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá
của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn.
- Theo uỷ ban Basel (thuộc Ngân hàng Thanh toán quốc tế) thì: “rủi ro tín dụng
là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện đƣợc các nghĩa vụ
của mình theo những điều khoản đã cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một Ngân hàng
là sự vỡ nợ của ngƣời giao ƣớc trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ đƣợc xác định là bất
kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi.
- Theo Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà Nƣớc thì rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng là tổn thất có khả

năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nƣớc ngoài
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
 1.2.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng.
RRTD đƣợc chia thành 2 loại:
Rủi ro giao dịch: Là hình thức RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những




Nguyên nhân khách quan từ môi trƣờng bên ngoài.

Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng: Xuất phát từ thiên nhiên nhƣ thiên tai,
động đất, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh…. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế nông
nghiệp, khá nhạy cảm với môi trƣờng tự nhiên, mỗi biến động của tự nhiên đều tiềm
ẩn rủi ro gây ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của khách
hàng vay vốn, làm suy giảm khả năng trả nợ vay Ngân hàng dẫn tới RRTD.
Rủi ro do môi trƣờng kinh tế không ổn định. Bao gồm các yếu tố: các giai đoạn
phát triển của nền kinh tế (phát triển, hƣng thịnh hay suy thoái), sự thay đổi cơ chế
chính sách kinh tế, lãi suất, tỷ giá, chỉ số giá cả… khi nền kinh tế phát triển mạnh, hoạt
động kinh doanh thuận lợi, khả năng rủi ro từ việc không trả đƣợc nợ hoặc vỡ nợ rất
thấp, hoạt động tín dụng tƣơng đối an toàn. Tuy nhiên, khi nền kinh tế suy thoái, sản
xuất bị đình trệ, hàng hóa ứ đọng không tiêu thụ đƣợc làm suy giảm khả năng tài chính
của khách hàng kém, từ đấy tăng RRTD. Trong nền kinh tế phát triển quá nóng,
NHNN sẽ áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất thị trƣờng tăng, khách hàng sẽ
phải đi vay với lãi suất cao hơn dẫn đến chi phí tài chính tăng làm cho doanh thu của
khách hàng giảm, cũng dễ dẫn đến tăng RRTD.
Môi trƣờng chính trị, pháp lý: Khi một quốc gia có nền chính trị không ổn định,
có chiến tranh, hay xảy ra các cuộc bạo loạn, đình công, tranh chấp giữa các đảng
phái… thì việc triển khai các dự án đầu tƣ của khách hàng chắc chắn sẽ gặp khó khăn
và ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ. Cơ chế chính sách của nhà nƣớc tác động trực tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh và môi trƣờng đầu tƣ vốn của các Ngân hàng. Khi có
sự thay đổi, điều chỉnh Pháp luật, chính sách, chế độ của nhà nƣớc hoặc thay đổi địa giới
hành chính của các địa phƣơng, sự sát nhập hay chia tách của một cơ quan, bộ
ngành…sẽ tác động trực tiếp đến mọi các nhân, tổ chức kinh tế - các khách hàng của
Ngân hàng, từ đó có thể mang đến rủi ro cho Ngân hàng.
Hiện nay ở Việt Nam chƣa có cơ chế công bố thông tin đầy đủ về các khách hàng

- Ngƣời vay bị thất nghiệp tạm thời, hoặc lâu dài ảnh hƣởng đến thu nhập.
- Rủi ro đạo đức: Ngƣời đi vay sử dụng vốn vay sai mục đích, không muốn hoàn
trả nợ cho Ngân hàng, thậm chí kinh doanh trên lƣng Ngân hàng, sử dụng tiền vay
Ngân hàng để cho vay với lãi suất cao hơn.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
Do thị trƣờng cung cấp đầu vào bị thu hẹp, giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng,
chi phí sản xuất tăng lên, sản phẩm giảm sức cạnh tranh; sản phẩm kém phẩm chất,
không phù hợp với thị trƣờng, khó tiêu thụ hoặc do cạnh tranh trên thị trƣờng, thị hiếu
thay đổi… làm doanh thu của doanh nghiệp giảm sút.

12


- Doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, hoặc sử dụng vốn vay vào việc
sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng bị pháp luật cấm; không đảm bảo tính hiệu quả
trong sử dụng vốn.
- Khả năng quản lý điều hành kém: Trình độ, năng lực quản lý hạn chế, thiếu
trình độ, kinh nghiệm chuyên môn dẫn tới việc tổ chức và việc điều hành sản xuất kinh
doanh yếu kém, tài chính không minh bạch. Bộ máy quản trị không có tầm nhìn dẫn
đến đầu tƣ không khả thi, không có khả năng thu hồi đƣợc vốn, khả năng trả nợ giảm.
- Do sự thay đổi về đội ngũ cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp, bộ máy quản lý
không đồng bộ, điều hành kém, hiệu quả sản xuất không cao, giảm số lƣợng và chất
lƣợng sản phẩm.
- Do tình trạng tham nhũng diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp nhà nƣớc, làm thất thoát tài chính, ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ.


Nguyên nhân từ phía Ngân hàng.

Chính sách tín dụng của Ngân hàng: Thể hiện chiến lƣợc và đƣờng lối của

hạn cho vay tối đa, khi có rủi ro, mọi Ngân hàng đều phải gánh chịu.
1.2.3. Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại.
1.2.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng.
Quản trị rủi ro tín dụng đƣợc hiểu là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học,
toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những
tổn thất, mất mát, những ảnh hƣởng bất lợi của rủi ro. Từ đó có sự chuẩn bị sẵn sàng các
hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất.
1.2.3.2. Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng.
Nói đến vai trò của quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng, nghĩa là nói đến sự tác
động của quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng đối với Ngân hàng, nền kinh tế - xã hội.
Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng bao gồm:
Thứ nhất, quản trị rủi ro túi dụng Ngân hàng tốt góp phần giảm thiểu chi phí hoạt
động, giảm tổn thất cho chính bản thân Ngân hàng.
Do phần lớn thu nhập của Ngân hàng là từ hoạt động tín dụng, trong khi đó rủi ro tín
dụng là rủi ro lớn nhất và thƣờng xuyên trong hoạt động tín dụng. Vì vậy, quản trị rủi ro
tín dụng tốt, có hiệu quả là mục tiêu là sự sống còn của các Ngân hàng.
Chi phí cho việc trích lập, dự phòng và xử lý các khoản rủi ro tín dụng là rất lớn.
Theo quy định của Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc

14


Ngân hàng Nhà Nƣớc yêu cầu các Ngân hàng phải trích lập đủ dự phòng cho các
khoản rủi ro, điều này sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến lợi nhuận của Ngân hàng.
Thứ hai, quản trị rủi ro tốt góp phần tạo điều kiện làm lành mạnh tình hình tài
chính, ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ của các Ngân hàng, cũng nhƣ gia tăng năng lực tài
chính của các Ngân hàng trong quá trình thực hiện các cam kết về việc gia nhập WTO
trong lĩnh vực tài chính Ngân hàng, cũng nhƣ đáp ứng đƣợc các yêu cầu của đề án tái
cơ cấu các NHTMNN mà đã đƣợc NHNN đề ra trong, cũng nhƣ đẩy nhanh quá hình
cổ phần hoá các NHTMNN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status