luận văn thạc sĩ kinh tế hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đăk lăk - Pdf 25

Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©nTr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n 

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
NN&PTNT VIÖT NAM
NN&PTNT VIÖT NAM NN&PTNT VIÖT NAM
NN&PTNT VIÖT NAM -

-

CHI NH¸NH §¾KL¾K
CHI NH¸NH §¾KL¾KCHI NH¸NH §¾KL¾K
CHI NH¸NH §¾KL¾K
Chuyªn ngµnh:
Chuyªn ngµnh: Chuyªn ngµnh:
Chuyªn ngµnh:


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực
tiếp làm dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Hữu Nghị. Các số liệu, kết quả
trong luận văn là trung thực, xuất phát từ thực tế của Agribank ĐắkLắk.

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hải Yến
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
4

1.1. Hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại
4
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
4
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
4
1.1.3. Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng

2.1.2. Sự hình thành và phát triển của Agribank ĐắkLắk
48
2.1.3. Hoạt ñộng chung của chi nhánh
52
2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng ở ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đắklắk
56
2.2.1. Nợ quá hạn
56
2.2.2. Tỷ lệ dư nợ có tài sản ñảm bảo
62
2.2.3. Tình hình nợ xấu
63
2.2.4. Hệ số rủi ro tín dụng
65
2.2.5. Chấm ñiểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
66
2.2.6. Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
67
2.3. Đánh giá các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh
70
2.3.1. Kết quả ñạt ñược
70
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮKLẮK
75


3.3.1. Đối với Chính phủ
86
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước tỉnh ĐắkLắk
86
3.3.3. Đối với Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam
87
3.3.4. Đối với chính quyền ñịa phương tỉnh Đắk Lắk
88
KẾT LUẬN
89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
91

PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Agribank: Ngân hàng NN&PTNT
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CSXH: Chính sách xã hội
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
DPRR: Dự phòng rủi ro
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NQH: Nợ quá hạn
QĐ: Quyết ñịnh
RRTD: Rủi ro tín dụng
TCTD: Tổ chức tín dụng
TSĐB: Tài sản ñảm bảo
UBND: Ủy ban nhân dân

Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©nTr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n 

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
NN&PTNT VIÖT NAM
NN&PTNT VIÖT NAM NN&PTNT VIÖT NAM
NN&PTNT VIÖT NAM -

-

CHI NH¸NH §¾KL¾K
CHI NH¸NH §¾KL¾KCHI NH¸NH §¾KL¾K
CHI NH¸NH §¾KL¾K
Chuyªn ngµnh:
Chuyªn ngµnh: Chuyªn ngµnh:

i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, Việt Nam ñang có những
bước tự khẳng ñịnh mình trong bối cảnh hội nhập, có cả những cơ hội mới và
cả những thách thức ñầy cam go không chỉ ñối với một quốc gia, mà trong
hoạt ñộng của doanh nghiệp cũng thế, và trong ñó hoạt ñộng của các ngân
hàng thương mại cũng nằm trong bối cảnh ñó. Điều ñó ảnh hưởng ñến tất cả
các mặt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và cũng ảnh
hưởng ñến NHTM, trong ñó hoạt ñộng tín dụng là chịu ảnh hưởng rõ nhất vì
ñối với ngân hàng thương mại thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ rất quan
trọng và tạo ra nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Song rủi ro từ nghiệp
vụ tín dụng là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào và gây nên hậu quả rất
nghiêm trọng, có thể ñưa ngân hàng ñến chỗ phá sản, sự phá sản của ngân
hàng không chỉ gây ảnh hưởng ñến hệ thống ngân hàng mà còn tới cả toàn bộ
ñời sống kinh tế, chính trị, xã hội. Vì vậy ñòi hỏi ngân hàng phải tìm hiểu,
ñánh giá những rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng ñể tìm ra các biện pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.
Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro tín dụng ñối với
hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng thương mại, mong muốn ñược ñóng góp
phần nào cho hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam nói
chung và Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk nói riêng, em
quyết ñịnh chọn ñề tài: " Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk" làm luận văn của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hoá cơ sở lý luận về hạn
chế rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, trên cơ sở
ñó ñánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk.Từ ñó tác giả ñưa ra một số giải pháp
nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk.
ii


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮKLẮK

2.1. Khái quát về tình hình hoạt ñộng của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk
Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh ĐắkLắk trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp
Việt Nam, ñược thành lập theo quyết ñịnh số 603/NH - QĐ ngày 22/12/1992
của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thành lập Chi nhánh
Ngân hàng nông nghiệp các tỉnh, thành phố. Kể từ tháng 11/1999 ñến nay ñổi
tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk ( theo
quyết ñịnh số 280/QĐ - NHNN).
Căn cứ Quy chế về tổ chức và hoạt ñộng Chi nhánh của Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành theo quyết ñịnh số
454/ QĐ/NHN
o
- HĐQT - TCCB ngày 24/12/2004 của Chủ tịch hội ñồng
quản trị thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk là
Chi nhánh cấp I, ñơn vị hạch toán phụ thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam; có con dấu riêng và bảng cân ñối tài khoản; Đại
diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam; Tự chủ kinh doanh theo phân cấp, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và
quyền lợi ñối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Trụ sở chính của Ngân hàng nông nghiệp tỉnh ĐắkLắk ñặt tại số 37, ñường
Phan Bội Châu, phường Thắng lợi, TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk. Tính
ñến cuối năm 2010, số CBCNV trong chỉ tiêu ñịnh biên của toàn chi nhánh là
451 người; có năng lực trình ñộ chuyên môn, phẩm chất chính trị và ñạo ñức
nghề nghiệp tốt.Đến nay, toàn chi nhánh ĐắkLắk có tất cả 66 ñầu mối quản

khích lệ trong công tác xử lý nợ và kìm hãm sự gia tăng nợ quá hạn.
Bên cạnh ñó tỷ trọng dư nợ có TSĐB của chi nhánh có xu hướng tăng
lên từ 30,5% năm 2007 nhưng ñến năm 2010 ñã tăng lên ñến 76,7%, từ ñó
cho thấy chi nhánh rất quan tâm ñến việc nâng cao chất lượng tín dụng nhằm
hạn chế tối ña rủi ro trong hoạt ñộng cho vay.
Cùng với việc giảm nợ quá hạn, nợ xấu của chi nhánh cũng có xu hướng
giảm dần theo các năm từ 1.82% năm 2007 nhưng ñến năm 2010 chỉ còn
0,94%, qua ñó cho thấy việc quản lý rủi ro của chi nhánh khá tốt. Vì thế ta
thấy tỉ lệ xấu trong tổng dư nợ luôn ở mức dưới 2% và thấp hơn cả tỷ lệ nợ
xấu thấp nhất của toàn hệ thống, cho thấy ngân hàng luôn ñảm mức dư nợ an
toàn tín dụng mà ngân hàng nhà nước cho phép. Điều này cũng phản ánh chất
lượng tín dụng, công tác thẩm ñịnh và quản lý rủi ro của ngân hàng ñã ñược
cải thiện và nâng cao.
Về tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có của chi nhánh
qua các năm ñều ñạt trên 80%, ñây là một tỷ trọng khá cao chứng tỏ doanh số
cho vay tại chi nhánh cao ñồng nghĩa với lợi nhuận sẽ lớn nhưng rủi ro tín
dụng tiềm ẩn cho ngân hàng cũng rất cao.
Tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh
ĐắkLắk, công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng luôn luôn ñược thực hiện
chủ ñộng, cụ thể số tiền trích lập dự phòng rủi ro năm 2008 giảm 1.500 triệu
ñồng so với năm 2007 và năm 2009 tiếp tục giảm 26.100 triệu ñồng so với
năm 2008, nhưng ñến năm 2010 con số này tăng thêm 13.300 triệu ñồng
tương ứng tăng 19,3%. Nhờ ñó, chi nhánh có ñiều kiện sử dụng quỹ dự phòng
ñể xử lý các khoản nợ nợ khó ñòi, nợ tồn ñọng từ những năm trước. Với biện
pháp trích lập dự phòng rủi ro giúp cho ngân hàng có thể chủ ñộng hơn trong
công tác quản trị rủi ro và trong hoạt ñộng kinh doanh của mình.

vi
Trong quá trình hoạt ñộng, thực hiện sự chỉ ñạo của TGĐ NHNN&PTNT
Việt Nam theo quyết ñịnh số 1406/NHN

thẩm ñịnh phương án, dự án ñầu tư cho cán bộ tín dụng.
* Tồn tại và nguyên nhân
- Tồn tại: Công tác thẩm ñịnh và xét duyệt cho vay vẫn còn một số tồn
tại, công tác kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi cho vay chưa ñược chú
trọng ñúng mức, về công nghệ ngân hàng tuy ñã ñược chú trọng ñầu tư nhưng
vẫn còn chưa ñồng bộ, chưa chuẩn hoá hết ñược các hoạt ñộng nghiệp vụ,
năng lực và trình ñộ cán bộ còn hạn chế khi xử lý những hồ sơ phức tạp, công
tác kiểm tra vẫn còn tồn tại một số sai sót, doanh số NQH còn phát sinh ở một
số ñơn vị tài chính yếu kém.
- Nguyên nhân dẫn ñến những tồn tại
* Nguyên nhân từ phía khách hàng: Do giá cả thị trường có nhiều
biến ñộng ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng, do
trình ñộ năng lực quản lý kinh doanh của lãnh ñạo doanh nghiệp còn nhiều
hạn chế, do vốn tự có của khách hàng thấp, vốn kinh doanh chủ yếu là vốn
vay ngân hàng, khách hàng sử dụng vốn sai mục ñích, do tư cách ñạo ñức của
khách hàng kém.
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Trình ñộ cán bộ tín dụng còn hạn
chế, Mối quan hệ của ngân hàng với các cấp còn bó hẹp.
* Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh: Sự biến ñộng không
thuận lợi của nền kinh tế, của môi trường tự nhiên.

viii
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮKLẮK


chính và chấp hành các pháp lệnh về kế toán; Có những chính sách và ñịnh
hướng phát triển một cách hiệu quả nhất các lĩnh vực mũi nhọn, trọng ñiểm,
chấm dứt hiện tượng “ dự án treo”.
* Đối với Ngân hàng nhà nước tỉnh Đắk Lắk: Tăng cường các biện
pháp quản lý tín dụng trong hệ thống ngân hàng, nâng cao hiệu quả thanh tra
và quản lý của NHNN và có những chế tài xử lý nghiêm túc ñối với những
ngân hàng không thực hiện ñúng quy chế, thể lệ ñã ñược ban hành. Hoàn
thiện, nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của
thị trường liên ngân hàng, hiệp hội ngân hàng, phát huy hiệu quả công tác
phòng ngừa rủi ro của Trung tâm thông tin tín dụng CIC.Kết hợp với các ban
ngành có liên quan như tòa án, sở ñịa chính, sở giao thông, … trong công tác
xử lý nợ.
* Đối với Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam: Kịp thời chỉ ñạo, hướng
dẫn các chủ trương của Chính phủ và của ngành tới các Chi nhánh; Nâng cao
năng lực hoạt ñộng của ñội ngũ cán bộ; Trong công tác tuyển dụng: tuyệt ñối
không tuyển dụng trái ngành. Thường xuyên tổ chức các kỳ thi sát hạch ñể
kiểm tra năng lực cán bộ; Triển khai các chương trình hiện ñại hóa công nghệ
ngân hàng và bảo mật thông tin; xây dựng phần mềm thẩm ñịnh dự án;
* Đối với chính quyền ñịa phương: Các cơ quan bảo về và thi hành
pháp luật cần ñẩy nhanh tiến ñộ xử lý các vụ án có liên quan ñến hoạt ñộng
ngân hàng, tránh kéo dài gây ứ ñọng vốn của ngân hàng. Các Sở nhà ñất, Sở
giao thông, Sở nông nghiệp,… và các ban ngành liên quan khác cần thực hiện
nghiêp túc các quy ñịnh ñề ra, tránh việc khách hàng lợi dụng kẽ hở ñể lừa
ñảo, phối hợp các ban ngành với ngân hàng trong công tác hạn chế rủi ro và
thu hồi nợ.
x
KẾT LUẬN
Trong thời gian qua, NHN
o
&PTNT chi nhánh ĐắkLắk ñã chú trọng ñến


NGUYỄN THỊ HẢI YẾN H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
NN&PTNT VIÖT NAM
NN&PTNT VIÖT NAM NN&PTNT VIÖT NAM
NN&PTNT VIÖT NAM -

-

CHI NH¸NH §¾KL¾K
CHI NH¸NH §¾KL¾KCHI NH¸NH §¾KL¾K
CHI NH¸NH §¾KL¾K
Chuyªn ngµnh:
Chuyªn ngµnh: Chuyªn ngµnh:
Chuyªn ngµnh:
KINH TÕ, TµI CHÝNH NG¢N HµNG
KINH TÕ, TµI CHÝNH NG¢N HµNGKINH TÕ, TµI CHÝNH NG¢N HµNG

ngân hàng ñến chỗ phá sản, sự phá sản của ngân hàng không chỉ gây ảnh
hưởng ñến hệ thống ngân hàng mà còn tới cả toàn bộ ñời sống kinh tế, chính
trị, xã hội. Vì vậy ñòi hỏi ngân hàng phải tìm hiểu, ñánh giá những rủi ro
trong hoạt ñộng tín dụng ñể tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi
ro trong kinh doanh ngân hàng.
Trong những năm gần ñây, cuộc khủng hoảng tài chính từ cho vay
dưới chuẩn xuất phát từ Mỹ - Một quốc gia có hệ thống ngân hàng phát
triển bậc nhất thế giới - ñã kéo theo hàng loạt ngân hàng và các ñịnh chế tài
chính trung gian sụp ñổ, nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn trong việc
ñối ñầu và khôi phục sau khủng hoảng. Và nền kinh tế Việt Nam cũng
hứng chịu những tác ñộng xấu từ cuộc khủng hoảng này, vì vậy ñòi hỏi hệ
thống ngân hàng thương mại phải ñánh giá lại hoạt ñộng tín dụng và quản
lý rủi ro tín dụng tốt hơn.
Địa bàn tỉnh ĐắkLắk là trung tâm của khu vực tam giác phát triển Việt
Nam - Lào - Campuchia. Cùng với sự kiện Thành phố Buôn Ma Thuột trở
thành ñô thị loại 1 trực thuộc tỉnh ( 10/03/2010) và phấn ñấu trở thành ñô
thị trực thuộc Trung ương vào năm 2015 với nhiều dự án, chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội về mọi mặt ñã mở ra cho ngành ngân hàng nói chung
2
và ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng những cơ hội
phát triển mới.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk là một ngân
hàng thương mại có số lượng chi nhánh, phòng giao dịch rộng nhất trên ñịa
bàn tỉnh hiện nay, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng tính ñến tháng 12 năm
2010 là hơn 7.833 tỷ ñồng chiếm khoảng 50% tổng dư nợ cho vay của các
ngân hàng thương mại tại ĐắkLắk. Do ñó việc quản lý và hạn chế rủi ro trong
hoạt ñộng tín dụng là rất cần thiết. Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc
hạn chế rủi ro tín dụng ñối với hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng thương mại,
em quyết ñịnh chọn ñề tài: " Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk" làm luận văn của mình.

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk

4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh là Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín
nhiệm. Trong thực tế có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng:
Theo quan ñiểm của Mác: “ Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị từ người sở hữu ñến người sử dụng, sau một thời gian nhất ñịnh
sẽ thu hồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban ñầu
Theo Luật các TCTD số 47/2010/QH12: “Cấp tín dụng là việc TCTD
thoả thuận ñể khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả
bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ khác”. Và tín dụng ngân hàng là những quan hệ tín
dụng mà trong ñó có ít nhất một chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng ñó là
ngân hàng.
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng

dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài
chính khác.
- Cho vay nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ nông dân trong hoạt ñộng gieo
trồng thu hoạch và bảo quản sản phẩm.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Giúp doanh nghiệp trang trải các chi
phí như mua hàng nhập kho, trả thuế, trả lương cho cán bộ công nhân viên.
6
- Cho vay ñối với các cá nhân: Giúp tài trợ cho việc mua ôtô, nhà ở,
trang trải các khoản viện phí và các chi phí cá nhân khác.
- Các khoản cho vay khác: Gồm các khoản cho vay không ñược xếp loại
ở trên và các khoản cho vay kinh doanh chứng khoán.
1.1.2.3. Căn cứ vào bảo ñảm tín dụng
- Tín dụng không cần tài sản ñảm bảo: có thể ñược cấp cho các khách
hàng có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài
chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa, hoặc món vay tương
ñối nhở so với vốn của người vay. Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính
phủ mà Chính phủ yêu cầu, không cần tài sản ñảm bảo. Các khoản cho vay
ñối với các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn, hoặc những khoản cho vay
trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng…
cũng có thể không cần tài sản ñảm bảo.
- Tín dụng dựa trên cam kết ñảm bảo: yêu cầu ngân hàng và khách hàng
phải kí kết hợp ñồng ñảm bảo. Ngân hàng phải kiểm tra, ñánh giá ñược tình
trạng của tài sản ñảm bảo (quyền sở hữu, giá trị, tính thị trường, khả năng tài
chính của người thứ ba…), có khả năng giám sát việc sử dụng hoặc có khả
năng bảo quản tài sản ñảm bảo.
1.1.2.4. Phân loại khác
Theo ngành kinh tế: Tín dụng công nghiệp, nông nghiệp…
Theo ñối tượng tín dụng: Tài sản lưu ñộng và tài sản cố ñịnh
Theo mục ñích: tín dụng sản xuất, tín dụng tiêu dùng…
Các cách phân loại này cho thấy tính ña dạng hoặc chuyên môn hóa

Trích đoạn Chớnh sỏch tớn dụng Bổ sung và nõng cao trỡnh ủộ nguồn nhõn lực Đối với Ngõn hàng NN & PTNT Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status