Một số giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai - Pdf 30

Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
Chơng I. Rủi Ro Tín Dụng Của Ngân Hàng Thơng Mại
Trong Nền Kinh Tế Thị Trờng
I. Tín dụng của NHTM
1. Khái niệm NHTM
Ngân hàng thơng mại đẫ đợc hình thành từ rất sớm là tất yếu của sự
phát triển xã hội ngày một tiến bộ về khoa học công nghệ, về một nền kinh tế
hiện đại, phát triển, là sản phẩm của nền kinh tế thị trờng,song NHTM đã đợc
hình thành từ rất lâu có rất nhiều giả thiết về vấn đề này. Mặc dù vậy bản
chất ngân hàng vẫn là hoạt động gắn lion với sự vận động của tiền tệ, bắt đầu
từ việc huy động vốn các nguồn vốn khác nhau trong nền kinh tế, sủ dụng số
vốn này, thu lợi nhuận và cung cấp các tiện ích, dich vụ khác nh trung gian
thanh toán,đại lí, bảo lãnh noi cách khác, NHTM chính là một doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Hoạt động kinh doanh tiền tệ làm dịch vụ
ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi,sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán.
2. Tín dụng của NHTM
2.1. Khái niệm
Quan hệ tín dụng là sự vay mợn sử dụng vốn của lẫn nhau dựa nguyên
tắc hoàn trả và sự tin tởng.
Thuận ngữ Tín dụng ngân hàng thờng đợc hiểu là hoạt động cho vay
của ngân hàng.
2.2. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế thị trờng
2.2.1 Tín dụng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục và
ổn định
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh không thể nào có sự trao đổi ngay
trực tiếp giữa hàng và tiền vì thế cần vốn để có thể không làm gián đoạn quá
trình sản xuất rất cần đến tín dụng của ngân hàng, làm cho quá trình sản xuất
đợc liên tục ổn định và có thể tồn tại đợc
1
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng

hàng không phù hợp về thời gian và qui mô. Thời gian và số lợng thiếu có thể
dự đoán dựa vào dự đoán ngân quĩ song không chính xác
2.3.2.2. Cho vay trực tiếp từng lần
Là hình thức cho vay áp dụng đối với những khách hàng không có nhu
cầu vay thờng xuyên ,không có điều kiện để đợc cấp hạn mức thấu chi.Theo
từng kì hạn trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi
2.3.2.3. Cho vay theo hạn mức
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách
hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối
kì.Đó là số d tối đa tại thời điểm tính . Trong nghiệp vụ này ngân hàng không
xác định trớc kì hạn nợ và thời hạn tín dụng, khi khách hàng có thu nhập
ngân hàng sẽ thu nợ,do đó tạo chủ động quản lí ngân quĩ khách hàng
2.3.2..4. Cho vay luân chuyển
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá. Doanh nghiệp
khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ
thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng.
Việc cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá nên ngân hàng lẫn
doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch luân chuyển hàng hoá để dự
đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tới .Cho vay luân chuyển thờng áp dụng
đối với các doanh nghiệp thơng nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu ki
tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thơng xuyên
2.3.2.5. Cho vay trả góp
Là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Cho vay trả góp thờng đ-
ợc áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định
hoặc hàng lâu bền
2.3.2.6. Cho vay gián tiếp
3
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian, các tổ đội,

rủi ro và chỉ khi nào chủ thể kinh doanh khống chế và hạn chế đợc mức tối đa
rủi ro có thể xảy ra thì hạt động kinh doanh mới tồn tại và phát triển. Rủi ro
luôn xuất hiện và làm ảnh hởng xấu đi, ngợc lại sự mong đợi của chu thể
kinh doanh.Rủi co kinh doanh là d rất nhiều nguyên nhân gây ra bao gồm rủi
khách quan , rủi ro chủ quan. Điiêù cần nhất trong kinh doanh là ngời ta tìm
mọi cách khống chế đợc rủi ro chủ quan và giảm mức thiểu đợc tối đa hiệt
hại rủi ro khách quan để làm ít ảnh hởng tới hoạt động kinh doan, để hoạt
động kinh doanh vẫn đợc tiếp tục và phát triển.
Đối với ngân hàng cũng vậy,trong việc kinh doanh tiền tệ thì đó là hoạt
động rất dễ xảy ra rủi ro và thiệt hại là rất lớn do tiền đợc có mặt ở bất cứ
hoạt động nào và đợc luân chuyển qua rất nhiều ngời. Trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng thờng xảy ra những rủi ro nh: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi
suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá những rủi ro này rất dễ xảy ra làm tác
động gây thiêt hại đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.1.2. Rủi ro tín dụng
Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng rất dễ xảy ra rủi ro
tín dụng nhất vì hoạt động tín dụng là hoạt động thờng xuyên và chủ yếu nhất
của ngân hàng.
Bản chất của tín dụng là sự ứng tiền trớc của ngân hàng cho ngời vay
sau một chu ki sản xuất hoặc luân chuyển hàng hoá thì khách hàng mới có
tiền trả nợ, do đó mà hoạt động tín dụng của ngân tham gia vào mọi giai
đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh,do đó mà việc xảy ra rủi ro rất đẽ vì
nó phải qua một thời gian nhất định và qua nhiều giai đoạn của quá trình sản
xuất kinh doanh.
Có rất nhiều quan điểm rủi ro tín dụng khác nhau và khai niệm rủi ro tín
dụng là rất rộng. Nhng có thể nói chung rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra
5
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng
hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi

bù đắp thì phải dùng tới vốn tự có, điều này dẫn đến làm giảm vốn tự có của
ngân hàng ảnh hởng tới qui mô hoạt động của ngân hàng.
1.2.2. Đối với nền kinh tế xã hội
Khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ vừa phải thì không chỉ ngân hàng
chịu ảnh hởng mà ngời đi vay bị làm ăn thua lỗ phải phá sản ảnh hởng tới lợi
ích kinh tế - xã hội dự tính, nạn thất nghiệp tăng lên, ảnh hởng tới ngời gửi
tiền không đợc đảm bảo nh trớc nữa làm cho nguồn vốn ngân hàng giảm dẫn
đến ảnh hởng xấu về đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh trong nếnf kinh tế.
Có thể nói ngân hàng là một mấu chốt quan trọng trong nên kinh tế
nhất là nh nớc ta, mọi hoạt động kinh doanh đều thông qua ngân hàng dới
nhiều hình thức cả trong và ngoài nớc, và dù là có những ngân hàng khác
nhau nhng mối quan hệ của các ngân hàng là rất chặt chẽ gắn kết với nhau
không thể thiếu đợc tạo thanh một hệ thống liên kết với nhau không tách rời,
vì vậy khi rỉ tín dụng của một ngân hàng xảy ra co nguy cơ làm ngân hàng đó
đổ vỡ sẽ làm ảnh hởng dây chuyền đến ngân hàng khác, mà hầu nh hết các
chủ thể kinh tế đều liên quan chặt chẽ đến các ngân hàng sẽ làm rối loạn toàn
bộ nền kinh tế, nh vậy rủi ro tín dụng ở mức độ lớn là một trong những
nguyên nhân làm khủng hoảng kinh tế, đa nền kinh tế đi lùi lại sau mấy chục
năm.
1.2..2. Đối với ngời đi vay
Đối với ngời đi vay khi rủi ro tín dụng xảy ra thì các chủ thể kinh tế
chủ yếu dựa vào nguồn vốn ngân hàng thì sẽ bị giảm hoặc mất nguồn vốn
đầu t và mở rộng qui mô, nhất là ảnh hởng tới tính liên tục của quá trình sản
xuất có thể gây đến phá sản doanh nghiệp. Đối với chủ thể kinh doanh gây ra
rủi ro tín dụng thì mất đi hẳn nguồn vốn từ ngân hàng đó và gần nh không thể
đi tìm đợc nguồn vốn khác trong nền kinh tế vì không còn uy tín trong khả
năng trả nợ.
7
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại

Việc khách hàng không trả đợc nợ vay có thể là do nhiều nguyên nhân nh cố
tình không trả, hoặc bất lực không trả đợc, gặp khó khăn trong kinh doanh
- Đối với khách hàng là những cá nhân thờng không trả đợc nợ vay do có thu
nhập không ổn định, không có việc làm thờng xuyên, hoả hoạn, cố tình sử
dụng vốn sai mục đíchkhi gặp phải những trờng hợp này ngân hàng rất khó
đòi nợ và phức tạp.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp, các tr choc kinh tế thì nguyên nhân
chủ yếu dẫn tới rủi ro tín dụng thờng là do lãnh đạo doanh nghiệp, rủi ro đạo
đức, sử dụng vốn sai mục đích, quản lí vốn không hợp lí
+ Trình độ của ngời lãnh đạo, điều hành kém hiệu quả, khôn guy tín trong
giới kinh doanh, thiếu sáng suốt và chủ động trong qua trình ra quyết định
trong sản xuất kinh doanh, khi gặp tình huống khó khăn không xoay sở đợc
dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ phá sản.
+ Quản lí vốn không hợp lí dẫn đến khả năng thanh toán của những thời kì
thấp gây nên không trả đợc do vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng lớn do
đó đến hạn không trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.
+ Gặp khó khăn trên thị trờng cung cấp nguyên vật liệu hoặc thị trờng tiêu
thụ sản phẩm sẽ làm giá thành tăng cao không thu đợc lợi nhuận dự kiến hay
bị kéo dài thời gian do đó khách hàng không trả đợc nợ cho ngân hàng đủ và
đúng hạn.
+ Do tình trạng tham nhũng, gian lận diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp
chủ yếu là doanh nghiệp quốc doanh làm thiệt hại lớn đến chất lợng hoạt
động doanh nghiệp.
+ Rủi ro đạo đức, khách hàng cố tình lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân
hàng qua nhiều hình thức, thực hiện công ty ma, hoá đơn khống
Tóm lại nguyên nhân rủi ro tín dụng chính từ phía khách hàng là việc làm
ăn, kinh danh kém hiệu quả, muốn duy trì hoạt lại tiếp tục vay vốn của ngân
hàng, chủ yếu trông chờ vào nguồn vốn của ngân hàng do vốn tự có của
doanh nghiệp là rất nhỏ.
9

(1) NQH và tỷ lệ NQH / Tổng d nợ
10
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
(2) Nợ khó đòi và tỷ lệ Nợ khó đòi / Tổng d nợ
(3) Tính đa dạng của tài sản
(4) Tình hình tài chính và phơng án của ngời vay
(5) Đảm bảo tiền vay
(6) Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
(7) Môi trờng hoạt động của ngời vay
Do thời gian và mức độ giới hạn của chuyên nên chỉ xét hai chỉ tiêu chính
và chủ yếu: NQH và tỷ lệ NQH / Tổng d nợ, Nợ khó đòi và tỷ lệ Nợ khó đòi /
Tổng d nợ
- NQH là khoản nợ mà khách hàng không trả đợc khi đã đến hạn thoả
thuận trên hợp đồng.
- Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã quá một kì gia hạn nợ.
- NQH / Tổng d nợ Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn cho vay của ngân hàng thì có bao
nhiêu đồng cha thu đợc. Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt
- Nợ khó đòi / Tổng d nợ
Tỷ lệ này phản ánh tổn thất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Nợ khó đòi / NQH
Tổng giá trị NQH
Tổng dư nợ
Tỷ trọng NQH =
11
Nợ khó đòi
NQH
Tỷ trọng =

Sau khi t nc hon ton gii phúng.Nm 1976,ngõn Hng u T
V Phỏt Trin Lo Cai Lo Cai, Yờn Bỏi v Ngha L c sỏp nhp thành
chi nhánh Ngân Hàng Đầu T Hoàng Liên Sơn, tp th chi nhỏnh ngõn hng
u t Hong Liờn Sn ó nhanh chúng cựng h thng ti chớnh-tớn dng
hng vo vic to ra nhng tin vt cht gia tng khụng ngng tim
lc kinh t, tng bc m rng vn, phc v tt nht cho s nghip phỏt
trin kinh t ca a bn.
1.3. Giai on 1991-1994
Thc hin ngh quyt ca Quc Hi,10/1991 tnh Hong Liờn Sn
c tỏch thnh 2 tnh Lo Cai v Yờn Bỏi cựng vi s tỏi lp tnh, Ngõn
Hng u T V Phỏt Trin Lo Cai c thnh lp li theo quyt nh s
134/Q ngy 30/08/1991 ca thng c NH nh nc VN v chớnh thc i
vo hot ng t 01/10/1991.Tuy mi c thnh lp,va phi khn trng
kin ton li t chc b mỏy va phi nhanh chúng n nh c s vt cht
phc v hot ng Ngõn Hng u T V Phỏt Trin Lo Cai ó nhanh
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp NguyÔn ®¾c th¾ng
chóng vươn lên đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới, đang từng bước xây
dựng hình thành một ngân hàng kinh doanh đa năng,tổng hợp,mở rộng hoạt
động cả trong và ngoài nước.Trong giai đoạn này do đất nước vừa bước ra
khỏi chiến tranh, còn nhiều hậu quả của chiến tranh để lại, đất nước còn
nghèo nàn lạc hậu nên Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai cùng với
toàn bộ hệ thống ngân hàng thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát, thanh
toán trên 300 tỷ đồng cho các công trình trên địa bàn tỉnh để khôi phục và
xây dựng mới cơ sở hạ tầng của tỉnh Lào Cai, bên cạnh đó ngân hàng cũng
thực hiện nhiệm vụ đẩy mạnh việc đầu tư vốn tín dụng theo kế hoạnh của
nhà nước đối với nhiều công trình kinh tế quan trọng của tỉnh, thường
xuyên đáp ứng đủ vốn ngắn hạn cho các đơn vị, tổ chức công tác thanh
toán, cung ứng đủ tiền mặt góp phần ổn định lưu thông tiền tệ trên địa bàn.
1.4. Giai đoạn cuối 1994 đến nay

tuynen, dây chuyền thiết bị vận tải, dây chuyển tuyển đồng, phát triển vùng
chề nguyên liệu, thiết bị thi công của các đơn vị…đã nhanh chóng đi vào
hoạt động,cung ứng sản phẩm và dịch vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu phát
triển sản xuất và đời sống. Bên cạnh nhiệm phục vụ đầu tư phát triển,
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai cũng đã thường xuyên đáp ứng
tốt nhu cầu vay vốn ngắn hạn của các tổ chức và cá nhân với tổng doanh số
lên tới 921 tỷ 665triệu tính đến 2001, tổng dư nợ cho vay tại Ngân Hàng
Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai đạt mức 161 tỷ 353 triệu đồng tăng gấp 5,7
lần so với năm 1994 trong đó:
+ Cho vay khu vực kinh tế quốc doanh : 78 tỷ 215 triệu (49%)
+ Cho vay khu vực ngoài quốc doanh : 83 tỷ 138 triệu (51%)
Trong đầu tư vốn tín dụng, ngoài việc thực hiện đúng chính sách
khuyến khích phát triển đối với các thành phần kinh tế của đảng và nhà
nước, chi nhánh đã đặc biệt coi trọng việc đầu tư cho những ngành, những
lĩnh vực trọng điển nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh. Đồng vốn
ngân hàng cùng với sự nỗ lực đi lên của các DN đã tạo ra động lực góp
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp NguyÔn ®¾c th¾ng
phần thúc đẩy sản xuất phát triển, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời
sống cho hàng ngàn lao động.
Không dừng lại ở các sản phẩm truyền thống, với phương châm “kinh
doanh đa năng tổng hợp” nhằm phục vụ tốt nhất cho khách hàng và tăng
trưởng doanh lợi cho mình, chi nhánh đã phát triển nhiều dịch vụ mới với
công nghệ ngân hàng hiện đại. Từ chỗ trong những năm đầu nguồn thu chủ
yếu tập trung vào hoạt động tín dụng thì đến cuối 2001 thu dịch vụ đã
chiếm đáng kể trong cơ cấu thu nhập (28%). Các dịch vụ mới như chuyển
tiền nhanh qua mạng vi tính, bảo lãnh, bảo hiểm thiết bị…với chất lượng
tốt đã đem lại sự yên tâm, tin tưởng của mọi đối tượng khách hàng.
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai đã mạnh dạn đưa công
nghệ mới vào hoạt động nên công tác nghiệp vụ và quan lí đã được đôi mới

nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là trông chờ vào nguồn vốn của ngân hàng
cấp trên thì nay nay nguồn vốn chủ yếu và tăng đều qua các năm chứng tỏ
ngân hàng có những nguồn rất ổn định và ngày càng mở rộng đợc nguồn tự
huy động. Ngân hàng đã thu hút đợc nhiều khách hàng có nguồn vốn mở tài
khoản tại ngân hàng với điều kiện thủ tục nhanh gọn đơn giản, thực hiện
nhiều chiến lợc khách hàng, nâng cao chất lợng huy động. Tính đến cuối năm
2003 tổng nguồn vốn huy động đạt 444tỷ 406triệu (tăng gấp 10 lần so năm
1994) riêng vốn tự huy động đạt 219tỷ 968 triệu ( tăng gấp 22 lần so với năm
1994). Với sự tăng trởng về nguồn vốn một cách có hiệu quả, ngân hàng đã
thực hiện đợc kế hoạch nguồn vốn trung ơng giao, lại vừa đảm bảo một
nguồn vốn dồi dào đáp ứng cho hoạt kinh doanh tín dụng của ngân hàng.
17
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
B ảng 1 : Tình hình sử dụng vốn tự huy động của ngân hàng
Nguồn vốn tự huy động chiếm 49,5% trong tổng nguồn vốn tại năm
2003, tăng 63,734tỷ so năm 2002. Với một nguồn vốn t huy động tại Ngân
Hng u T V Phát Trin Lo Cai thì tỷ lệ chiếm 49,5% là một con số
khá tốt thể hiện khả năng t huy động rất cao,chất lợng trong công tác thu hut
vốn tốt.
Đối với tiền gửi của các tổ choc kinh tế đợc coi là nguồn chủ yếu với
chi phí thấp và thực hiện đợc việc kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp,
đảm bảo an toàn vốn cho vay, ngân hàng đã ứng dụng một lãi suất hợp lí, khả
năng thanh toán nhanh gọn có hiệu quả đã làm cho nguồn vốn này tăng lên
đáng kể, năm 2002 tăng 10,6% so 2001 thì đến năm 2003 nguồn vốn này
tăng lên 39,1% so năm 2002 và tăng 53,8% so năm 2001.
Đối với nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân c đến năm 2002 cha đợc chú
trọng làm nguồn này giảm đáng kể nhng đến năm 2003 ngân hàng đã đề ra
nhiều hình thức huy động nguồn nhà rỗi của dân c với lãi suất hấp dẫn, nhiều
hình thức trả lãi đã thu hút đợc một cách đáng kể làm nguồn này tăng lên đến
3,935tỷ tăng 58,7% so năm 2002, tăng 25,85% so năm 2001.

-D nợ CBCNV 10 047 7,38 10 244 3,7 1,96 6 184 1,7 -39,63
Tổng d nợ 136 139 100 27 505 100 102,04 371 923 100 35,2
18
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
vào bảng ta thấy mức độ phát hành kì phiếu và trái phiếu rất phù hợp với
ngân hàng là cần vốn trung và dài hạn, kỳ phiếu chỉ tăng 6,3% so năm 2002
trong khi đó trái phiếu tăng 1756,2% so năm 2002. Điều này chứng tỏ năm
2003 nền kinh tế của tỉnh có sự đầu t mạnh vào các công trình lớn cần có
nguồn vốn lớn và dài hạn.
Qua những số liệu về tình hình huy động vốn Ngân Hng u T V
Phát Trin Lo Cai tuy còn gặp nhiều khó khăn do tỉnh vẫn còn đang trong
tình trạng bắt đầu đi lên, các công trình lớn đang đợc hinh thành do đó việc
cần vốn để đàu t là rất lớn nên ngân hàng vẫn phải dựa vào nguồn đi vay là
chủ yếu, năm 2003 nguồn đi vay đạt 224 tỷ 438 triệu tăng 31,02% so năm
2002 chiếm 50,5% tổng nguồn vốn. Tuy nhiên trong tình trạng khó khăn nh
thế ngân hàng đã tìm mọi cách tối đa nhất thu hút vốn trong tỉnh một cách có
hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, tạo một niềm tin uy tín và chất lợng
phục vụ khách để các tổ choc cá nhân đến với ngân hàng. Năm 2003 đạt
219tỷ 98 triệu xấp xỉ bằng nguồn vốn đi vay chiếm 49,5% so tổng nguồn
vốn, những nỗ lực và chất lợng huy động vốn của ngân hàng là rất đáng khâm
phục, góp phần chủ lực đa nền kinh tế của tỉnh trên đà phát triển, khai thác đ-
ợc mọi tiềm năng vốn có của tỉnh một cách hiệu quả nhất.
2.3. Hoạt động sử dụng vốn
Tất cả mọi hoạt động của ngân hàng đều dùng cho mục đích cuối cùng
là cho vay, hoạt động sử dụng vốn là việc kinh doanh chính của ngân hàng,
có thể nói đây là sản phẩm của ngân hàng nhằm tạo nên lợi nhuận chủ yếu.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào kinh doanh loại hàng hoá nào đều phải tạo nên
lợi nhuận > 0 thì mới tồn tại và phát triển. Đối với ngân hàng thì hoạt động sử
dụng vốn đợc coi nh một sản phẩm đầu ra nhằm thu một khoản bù đắp đợc
những chi phí và phải chênh ra một khoản > 0 gọi là lợi nhuận ngân hàng

-D nợ VLĐ 85 145 62,54 188 709 68,61 121,63
284
146 76,4 50,57
-D nợ vay tiêu
dùng 2 588 1,9 4 934 1,8 90,64 3 887 1,05 -21,21
2. Cho vay
trung-dài hạn 48 407 35,56 81 414 29,6 68,19 83 889 22,6 3,04
-D nợ theo dự án 38 359 28,17 71 170 25,9 85,53 77 705 20,9 9,18
-D nợ CBCNV 10 047 7,38 10 244 3,7 1,96 6 184 1,7 -39,63
Tổng d nợ 136 139 100 27 505 100 102,04 371 923 100 35,2
Nhìn vào bảng 2 ta thấy nguồn vốn của ngân hàng dùng cho đầu t ngắn
hạn là chủ yếu,tỷ trọng d nợ quá hạn đều có xu hớng tăng lên đáng kể so tổng
d nợ .
Năm 2003 d nợ ngắn hạn đạt 288tỷ 34 triệu chiếm 77,4% so tổng d nợ
tăng so 2002 là 48,74%. Điều này chứng tỏ nền kinh tế của tỉnh cha có nhiều
dự án rất lớn, có rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ hình thành,cần một lợng
vốn không lớn và nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu đáp ứng phục vụ doanh
nghiệp mua nguyên vật liệu, d nợ vốn lu động 284 tỷ 146 triệu chiếm 76,4%
Tổng d nợ tăng 50,57% so năm 2002.
D nợ trung và dài hạn tăng mạnh ở những năm trớc, riêng năm 2002 đạt
81tỷ 414 triệu chiếm 29,6% Tổng d nợ tăng 68,19% so 2001 nhng đến năm
2003 tăng không đáng kể là 3,04% so năm 2002.Năm 2001 và năm 2002 có
nhiều dự án lớn tốc độ tăng không bằng những năm trớc theo qui mô nguồn
vốn tăng, và đến năm 2003 phần lớn nguồn vốn đợc cấp cho các doanh
nghiệp, dự án đã hình thành để đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động sản
xuất. D nợ vay theo dự án đạt 77tỷ 705 triệu tăng 9,18% so 2002
20
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
Bảng 3: Cơ cấu đầu t tín dụng theo thành phần kinh tế
Đơn vị: triệu đồng

2001(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
So năm
2002(%)
1. Kinh tế quốc
doanh 53 002 38,93 88 690 32,24 67,3 155 076 41,7 74,9
- DN nhà nớc 53 002 38,93 88 690 32,24 67,3 155 076 41,7 74,9
2. Kinh tế ngoài QD 85 726 62,97
186
367 67,76 117,4 216 846 58,3 13,35
- Công ty cổ
phần,TNHH 57 860 42,5
151
256 55 161,42 189 864 51 25,52
- DN t nhân 12 643 9,29 19 933 7,24 57,67 16 911 4,5 -15,16
- T nhân cá thể 15 223 11,18 15 178 5,52 -0,3 10 071 2,8 -49,92
Tổng số 136 139 100 27 057 100 102 371 923 100 35,2
21
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
+ Công ty xi măng Lào Cai
+ Công ty xây dựng công trình Nam Tiến
+ Ban quản lí công trình giao thông Lào cai
+ Văn phòng đại diện xí nghiệp giao thông vận tải Quyết Tiến
+ Tổng công ty đầu t xây dựng hạ tầng Lào Cai
+ Công ty xây dựng tổng hợp Minh Đức
+ Công ty TNHH Cơng Lĩnh

tín dụng của ngân hàng, xét theo thành phần kinh tế thì cho vay ngoài kinh tế
quốc doanh luôn lớn hơn cho vay kinh tế quốc doanh và là hoạt động chủ yếu
của ngân hàng trong hoạt động tin dụng, thế nhng cho vay trung và dài hạn của
năm sau luôn lớn hơn cho vay ngắn hạn của năm trớc và cho vay kinh tế quốc
doanh của năm sau luôn cao hơn cho vay kinh tế ngoài quốc doanh của năm tr-
ớc. Để đạt đợc những thành quả nh vậy trớc tiên phải nói đến khả năng huy
động vốn của ngân hàng để có thể đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn, thực hiện
nhiều biện pháp huy động vốn, phát huy các chinh sách khách hàng nhằm thu
hut, tạo nên sự hấp dẫn về lãi suất, về các u đãi khác tạo nên niềm tin và uy
tín cho khách hàng.. để nhiều nguồn vốn trong nền kinh tế đến với ngân hàng.
Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng qua các
năm
Đơn vị: Triệu đồng
Nhìn vào bảng ta thấy tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng đều tăng nhng tăng
ở đây là do qui mô nguồn vốn tăng nên doanh số cho vay tăng, lãi trên đồng vốn
Chỉ tiêu
năm
2001
năm 2002 năm 2003
số tiền số tiền so 2001(%)
số
tiền
so 2002(%)
-Tổng thu nhập từ
hoạt động TD
13774 22483 63,2 31595 40,5
-Hệ số sinh lãi
trên 1 đồng vốn
đầu t kinh doanh
TD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status