(Luận văn thạc sĩ) tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà nam - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------o0o--------

TRỊNH THỊ MINH NGUYỆT

TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội -2016

i


LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Khoa Tài chính ngân hàng - Trường Đại học Kinh Tế - Đại học
Quốc Gia Hà Nội.
Tên tôi là: Trịnh Thị Minh Nguyệt – Mã số HV: 13055431 .
Học viên khóa: QH-2013-E (khóa 22).
Tơi xin cam đoan: Cơng trình nghiên cứu đề tài: Tăng cường quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Hà Nam” là công trình
nghiên cứu thực sự của cá nhân tác giả, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học
của PGS.TS. Vũ Công Ty. Các số liệu, kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn này
là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng
một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục các tài
liệu tham khảo.
Hà Nội, ngày ..... tháng ..... năm 2016

trung đi sâu vào mơ trình cũng như quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
Ứng dụng hiệp ước Base II trong quản trị rủi ro tín dụng , đồng thời nêu được kinh
nghiệm của một số ngân hàng trong và ngồi nước thực hiện cơng tác quản trị rủi ro
tín dụng hiệu quả, làm bài học tích cực cho BIDV chi nhánh Hà Nam.
Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Tác giả tập trung đi sâu và làm rõ các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong luận
văn của mình bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mơ tả…Ngồi các
phương pháp trên, tác giả sử dụng phương pháp điều tra khảo sát nhằm thăm dò các
nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng
tại BIDV chi nhánh Hà Nam.Các nguyên nhân và giải pháp đều xuất phát từ chính tình
hình thực tế tại chi nhánh sẽ mang đến tính thực tiễn cao hơn cho đề tài.
Chương 3 : Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam
Trong chương 3 xuất phát từ kết quả hoạt động của chi nhánh, tác giả đưa ra các nhận
định,cũng như đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng : những mặt đã làm được, những tồn tại , hạn chế cần khắc phục . Đồng thời
đánh giá những thuận lợi, khó khăn khi ứng dụng hiệp ước vốn Base II trong quản trị
rủi ro tín dụng, tạo tiền đề cho việc đưa ra các giải pháp ở chương sau.
Chương 4 : Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà
Nam.

iv


Trong chương 4 tác giả đưa ra định hướng hoạt động của ngân hàng đến năm 2020
đồng thời dựa trên những tồn tại trong quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh nêu lên
một vài các giải pháp để tăng cường cơng tác quản trị rủi ro.Bên cạnh đó là các kiến
nghị với ngân hàng nhà nước, với BIDV Hà Nam để công tác quản trị rủi ro được thực
hiện tốt hơn nữa.

v

vi


3.1 Khái quát về Chi nhánh NHTMCP Đầu tư và Phát triển Hà Nam ......................... 33
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ....................................................................... 33
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của BIDV Hà Nam ......................................................... 35
3.1.3 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của BIDV và Chi nhánh Hà Nam
trong giai đoạn hiện nay ................................................................................................ 36
3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà
Nam 45
3.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam .............................. 45
3.2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam ........ 47
3.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Nam............................. 60
3.3.1 Những kết quả đạt được ...................................................................................... 60
3.3.2 Những tồn tại hạn chế.......................................................................................... 62
CHƢƠNG IV ............................................................................................................... 66
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ............................ 66
TẠI CHI NHÁNH NHTMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HÀ NAM ...................................................................................................... 66
4.1 ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020 ......... 66
4.1.1 Định hướng chung ................................................................................................ 66
4.1.2 Định hướng trong hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng ........................ 67
4.2 Giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Nam ................. 68
4.2.1 Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng thơng qua chính sách tín dụng hiệu quả ......... 69
4.2.2 Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong cơng tác thẩm định và phân tích tín dụng72
4.2.3 Giải pháp hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra ......................................................... 75
4.2.4 Giải pháp về nhân sự ............................................................................................ 80

vii



3

DN

Doanh nghiệp

4

HSC

Hội sở chính

5

NH

Ngân hàng

6

NHNN

Ngân hàng nhà nước

7

NHTM

Ngân hàng thương mại


13



Quyết định

14

QH

Quốc hội

15

TCTD

Tổ chức tín dụng

16

TMCP

Thương mại cổ phần

17

TSĐB

Tài sản đảm bảo

1

Bảng 1.1



hình

Trang

xếp



18

Tình hình huy động vốn của chi nhánh Hà Nam

38

hạng

của

Moody’S

Standard&Poor’S
2

Bảng 3.1


Bảng 3.5

Tình hình nợ quá hạn theo khả năng thu hồi tại

52

BIDV Hà Nam giai đoạn 2013-2015
7

Bảng 3.6

Thực trạng nợ xấu tại BIDV Hà Nam giai đoạn
2013-2015

x

54


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT

Hình

1

Biểu đồ 2.1



2

Sơ đồ 3.1

Mơ hình quản trị RRTD tại BIDV

Trang

xi

47


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có biến động ngược
chiều do ảnh hưởng của sự bất ổn và suy thoái kinh tế thế giới từ năm 2008 đến nay.
Điều này gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế, do đó đã ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng thanh khoản, trả nợ ngân hàng của các cá nhân, doanh
nghiệp. Năm 2009, chính phủ đã đưa ra gói kích cầu nhằm hỗ trợ các chủ thể kinh tế
vượt qua khó khăn, nền kinh tế dần ổn định. Với vai trò là trung gian tài chính, Ngân
hàng thương mại (NHTM) đã đẩy mạnh cơng tác huy động vốn, điều tiết cung cấp vốn
và dịch vụ ngân hàng cho sự phát triển kinh tế đất nước.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có, là hoạt động lớn
nhất, đem lại nhiều lợi nhuận nhất trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng và có ý
nghĩa quan trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng, nó là hoạt
động có tính phức tạp và có độ rủi ro cao. Vấn đề quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề
luôn được quan tâm của các ngân hàng thương mại. Ở Việt Nam hiện nay, các ngân
hàng thương mại cổ phần mọc lên ngày càng nhiều thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Đầu tư và phát triển Hà Nam, từ đó đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và
nguyên nhân trong cơng tác phịng ngừa và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
BIDV Hà Nam.
Mục đích 3, Đề xuất các giải pháp và những kiến nghị nhằm quản trị rủi ro trong hoạt
động tín dụng tại BIDV Hà Nam
+ Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của
ngân hàng thương mại nói chung và BIDV chi nhánh Hà Nam nói riêng
-Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh BIDV Hà Nam.
-Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Nam.

2


* Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn của rủi ro tín dụng và
quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Nam từ năm 2013 – 2015. Từ đó đưa ra giải pháp
nhằm hồn thiện cơng tác quản trị rủi ro tín dụng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống ngân
hàng thương mại nói chung và Chi nhánh BIDV Hà Nam nói riêng. Từ phân tích lý
luận kết hợp với thực tiễn để đưa ra các ý kiến nhận định, giải pháp nhằm đảm bảo
tuân thủ đúng các chuẩn mực trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và
hoạt động tín dụng nói riêng.
Qua việc nghiên cứu lý luận về rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro
tín dụng và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng từ đó
góp phần nâng cao hiệu quả và an tồn trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh xa hơn
nữa mong muốn đề tài nghiên cứu sẽ được áp dụng trong hoạt động của các ngân hàng
thương mại Việt Nam.

áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa nhằm giảm thiểu đối đa thiệt hại khi rủi ro
xảy ra. Do đó những nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng ln là
những nghiên cứu nhận được sự quan tâm rất lớn từ các nhà nghiên cứu trong và ngồi
nước. Có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng
thương mại. Xét ở phạm vi nghiên cứu, các nghiên cứu ứng dụng về quản trị rủi ro tín
dụng tại một ngân hàng cụ thể, có thể nêu một số cơng trình sau:
 Nguyễn Anh Dũng ( 2012 ), “ Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng
đầu tư và phát triển Bình Định”- Luận văn thạc sỹ - Trường Đại học Đà Nẵng
Luận văn của tác giả trình bày rõ ràng những vấn đề cơ bản liên quan đến tín dụng
ngân hàng , quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng qua đó nêu ra thực trạng và giải pháp
nhằm tăng cường cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và
phát triển Bình Định.Trong phần cơng tác đo lường rủi ro tín dụng tác giả đã sử dụng
hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ - một trong những bộ phận cấu thành quan trọng và
là công cụ đắc lực trong quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nói riêng và quản trị rủi
ro tín dụng nói chung. Đồng thời sử dụng hệ thống chấm điểm xếp hạng khách hàng
thông qua 06 bước. Tuy nhiên tác giả chưa đưa ra được những chỉ tiêu đo lường rủi ro
tín dụng tại ngân hàng cũng như đánh giá cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi
nhánh thông qua các chỉ tiêu này. Trong luận văn tác giả cũng không đưa tiêu chuẩn
Base II vào việc đánh giá rủi ro tín dụng đồng thời khơng có số liệu so sánh với các
ngân hàng khác trên cùng địa bàn hoặc các chi nhánh khác thuộc cùng hệ thống. Do
vậy tác giá chưa rút ra được cái nhìn bao qt về những thuận lợi khó khăn trong cơng
tác quản trị rủi ro tín dụng từ đó để đề xuất những giải pháp kịp thời và hiệu quả cho
ngân hàng.
 Phạm Quang Ngọc (2014), “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng cơng thương
Việt Nam – chi nhánh Chương Dương” – Luận văn thạc sỹ - Học viện Ngân
hàng
5


Trong luận văn , tác giả cũng đã làm rõ được những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng

chính sách, các yếu tố về văn hóa, chính trị

6




Lê Thị Hồng Điều (2008) “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh
Cũng giống như những luận văn trước đó, tác giả hệ thống những lý luận khái
niệm về tín dụng, rủi ro tín dụng, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Luận văn này
có ưu điểm là nêu lên được các phương pháp xếp hạng và giám sát rủi ro tín dụng, các
kinh nghiệm quản lý rủi ro theo Malaysia. Tuy nhiên tác giả mới chỉ nêu lên các kinh
nghiệm quản lý rủi ro theo Malaysia mà chưa so sánh đối chiếu với các ngân hàng
khác trên cùng địa bàn. Qua các số liệu thu thập được, tác giả đánh giá thực trạng rủi
ro tín dụng theo vùng kinh tế, theo quy mô, theo ngành kinh tế và phân tích nguyên
nhân dẫn đến các rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, các giải pháp tác giả đưa ra chưa cụ thể,
về thực tiễn một số giải pháp còn khó thực hiện.
 Nguyễn Hải Đăng (2011) “ Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nơng nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh Vũng Tàu” Luận văn thạc sỹ - Đại học kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn đi sâu làm rõ các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng như khái
niệm , đặc trưng, các chỉ tiêu đánh giá , các biện pháp kiểm sốt rủi ro tín dụng của
ngân hàng thương mại … .qua đó có cái nhìn tổng quan về rủi ro tín dụng tại chi
nhánh ngân hàng nơng nghiệp và phát triển nông thôn Vũng Tàu. Luận văn tập trung
vào các chỉ tiêu định tính đo lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng như chỉ tiêu nợ xấu ,
tỷ lệ nợ quá hạn , tỷ lệ mất vốn …. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phịng ngừa và
hạn chế rủi ro tín dụng một cách hiệu quả. Điểm nổi bật trong luận văn là tác giả đã

quá trình hoạt động.
Theo định nghĩa hiện đại, rủi ro trong hoạt động ngân hàng là khả năng những
sự kiện chưa chắc chắn trong tương lai sẽ làm cho chủ thể là các ngân hàng thương
mại không thể đạt được những mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động cũng như
chi phí cơ hội làm mất đi cơ hội thị trường.
Như vậy rủi ro trong hoạt động ngân hàng có tính tất yếu, đa dạng và phức tạp.
1.2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Nếu phân loại theo đối tượng sử dụng thì có thể chia làm 3 nhóm chính là: Rủi
ro khách hàng cá thể; rủi ro khách hàng tổ chức kinh tế; rủi ro quốc gia hay khu vực
địa lý.
Nếu phân loại theo giai đoạn phát sinh rủi ro thì có thể có các rủi ro: rủi ro
trong thẩm định (tức là đánh giá sai khách hàng); Rủi ro trong cho vay ( chẳng hạn giải
ngân sai mục đích làm cho khoản vay không phát huy hiệu quả); rủi ro trong quản lý,
xử lý , thu nợ.
8


Nếu phân loại theo sản phẩm thì có: rủi ro của các sản phẩm nội bảng (như cho
vay, thấu chi); rủi ro của các sản phẩm ngoại bảng (như tài trợ thương mại, chiết khấu
LC, bảo lãnh). Những sản phẩm khác nhau thì tính chất rủi ro cũng khác nhau nên địi
hỏi có sự thay đổi trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng một cách tương ứng.
1.2.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Việc nghiên cứu đặc điểm của rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng đối với việc
xác định, đo lường, quản lý và kiểm sốt rủi ro, từ đó chủ động phịng ngừa rủi ro tín
dụng có hiệu quả. Là một trong những loại rủi ro của ngân hàng, rủi ro tín dụng cũng
có tính tất yếu, đa dạng và phức tạp.
+ Rủi ro tín dụng có tính chất tất yếu
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất và
thu được nhiều lợi nhuận nhất của ngân hàng thương mại – hoạt động tín dụng. Khi
thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, ngân hàng đã thẩm định toàn diện khách hàng

trong kinh doanh của khách hàng và có thể gây ra rủi ro tín dụng.
Xuất phát từ đặc điểm này, biện pháp phịng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
muốn hiệu quả cần tập trung nghiên cứu thông tin về khách hàng, thiết lập hệ thống
thông tin theo dõi dấu hiệu rủi ro, xây dựng và bảo đảm mối quan hệ minh bạch giữa
cán bộ tín dụng và khách hàng vay vốn.
1.2.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
 Nguyên nhân khách quan từ phía nền kinh tế và các cơ quan quản lý Nhà
Nƣớc:
Xuất phát từ hệ thống thông tin:
Thơng tin tín dụng bao gồm thơng tin lịch sử, thông tin hiện tại và xu hướng phát triển
của khách hàng trong tương lai (gồm cả thông tin về tài chính và phi tài chính) và đặc
biệt là các thơng tin thống kê về các chỉ tiêu trung bình ngành phục vụ cho việc xếp
loại khách hàng vay. Hiện nay, các NHTM không chỉ quan tâm đến việc hỏi tin về
xếp hạng doanh nghiệp nhằm đánh giá khách hàng có quan hệ tín dụng mà cịn sử
dụng thơng tin vào những mục đích khác như mở rộng đối tượng cho vay, thực hiện
công tác marketing đến khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng, và mở rộng
thị phần trên thị trường. Tuy nhiên:
- Hệ thống thông tin của Việt Nam hiện nay còn khá nhiều bất cập, Việt Nam chưa có
cơ chế cơng bố thơng tin đầy đủ. Trong thời gian qua, Trung tâm thơng tin tín dụng
10


(CIC) trực thuộc NHNN hoạt động đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích
lệ trong việc cung cấp thơng tin về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ
quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp hoạt động một cách độc lập và hiệu quả.
- Vai trị nối kết các NHTM của Trung tâm thơng tin tín dụng (CIC) cịn lỏng lẻo,
chưa đạt được kết quả như mong muốn.Đây chính là thách thức cho các NHTMVN
trong việc mở rộng và kiểm sốt hoạt động tín dụng. Nếu các NHTM cố gắng chạy
theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện mơi trường thơng tin bất cân xứng
thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu.

tế qua việc bố trí cơng việc chưa phù hợp với trình độ chun mơn, bản thân từng cán
bộ chưa có ý thức tự nâng cao nghiệp vụ. Cán bộ tín dụng làm việc theo kiểu đa năng,
không chuyên sâu vào một ngành nghề cụ thể nào nên khơng có nhiều kiến thức
chuyên ngành. Khách hàng khi cung cấp các dự án, có nhiều thơng số kỹ thuật máy
móc chun ngành hồn tồn xa lạ với cán bộ tín dụng. Th chun gia đánh giá địi
hỏi chi phí cao nên chủ yếu mà các ngân hàng thường làm trong những trường hợp này
là tự tìm hiểu thơng tin thơng qua sách, báo, tạp chí chuyên ngành, qua mạng internet.
Xuất phát từ chính sách, quy trình tín dụng và sự vận dụng chính sách, quy trình tín
dụng chưa nghiêm túc:
Nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến chất lượng tín dụng của các
NHTM đó là chính sách tín dụng. Tuy nhiên, chính sách tín dụng chỉ phát huy tác
dụng khi được xây dựng trên cơ sở khách quan và sự nghiêm túc của việc ban hành và
vận dụng. Thực tế, vẫn cịn nhiều ngun nhân khác nhau dẫn đến chính sách tín dụng
chưa thật sự hợp lý:
- Chính sách tín dụng của các NHTM hiện nay phần lớn đều chưa đạt tầm chiến
lược, chưa theo nguyên tắc thị trường, thậm chí cịn bị cuốn theo các hội chứng, phong
trào, khẩu hiệu phát triển kinh tế và theo chủ nghĩa thành tích.
- Các NHTM hầu như chưa xây dựng được chính sách tín dụng khoa học, phù hợp
thể hiện được quan điểm và chiến lược riêng.
- Ngồi ra, các NHTM khơng có chiến lược phát triển rõ nét hay nói cách khác chưa
quản trị về danh mục cho vay theo lĩnh vực sở trường.
- Chính sách tín dụng với vấn đề lãi suất vẫn còn khá nhiều bất cập.
12


1.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những nội dung quản lý của ngân hàng
thương mại bao gồm: nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn
chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra.

một khi có rủi ro xảy ra.
Hiện nay ở Việt Nam đang có hai mơ hình phổ biến được áp dụng. Đó là mơ hình quản
lý rủi ro tín dụng tập trung và mơ hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán.
+ Mơ hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung
Mơ hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản lý rủi ro, kinh
doanh và tác nghiệp.Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm
thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chun mơn của
từng vị trí cán bộ làm cơng tác tín dụng.
Mơ hình này giúp cho viêc quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mơ tồn ngân
hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài.Đồng thời thiết lập và duy trì mơi trường quản
lý rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận
kinh doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi ro.Tuy nhiên để thực hiện theo
mơ hình này địi hỏi việc xây dựng và triển khai mơ hình quản lý sẽ phải đầu tư nhiều
công sức và thời gian.Cùng với nó là đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết và biết
áp dụng lý thuyết với thực tiễn.
+ Mơ hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán
Mơ hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro, kinh doanh và tác
nghiệp. Trong đó, phịng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu
trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay.Mơ hình này có ưu điểm là
nhanh , gọn nhẹ , cơ cấu tổ chức đơn giản và thích hợp với những ngân hàng có quy
mô nhỏ.Tuy nhiên thiếu sự chuyên sâu do công việc tập trung hết một nơi và việc quản
lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo
lên hoặc quản lý gián tiếp thơng qua chính sách tín dụng.
Xuất phát từ địi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo khuyến cáo của ủy
ban Basel và tuân thủ thông lệ quốc tế, căn cứ vào các điều kiện chung về pháp lý, thị
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status