Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
--------
--------
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực
tiếp làm dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Hữu Nghị. Các số liệu, kết quả
trong luận văn là trung thực, xuất phát từ thực tế của Agribank ĐắkLắk.
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
Tác giả luận văn
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
NN&PTNT VIÖT NAM - CHI NH¸NH §¾KL¾K
Chuyªn ngµnh: KINH TÕ TµI CHÝNH - NG¢N HµNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN HỮU NGHỊ
Hµ Néi - 2011
Nguyễn Thị Hải Yến
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NAM CHI NHÁNH ĐẮKLẮK ................................................................................. 44
2.1.
Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh ĐắkLắk ............................................................................... 44
2.1.1. Tình hình chung về kinh tế - xã hội ĐắkLắk liên quan ñến hoạt ñộng
ngân hàng trên ñịa bàn ................................................................................... 44
2.1.2. Sự hình thành và phát triển của Agribank ĐắkLắk ........................................ 48
2.1.3. Hoạt ñộng chung của chi nhánh ...................................................................... 52
2.2.
Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng ở ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đắklắk ................................... 56
2.2.1. Nợ quá hạn........................................................................................................ 56
2.2.2.
2.2.3.
2.2.4.
2.2.5.
Tỷ lệ dư nợ có tài sản ñảm bảo ....................................................................... 62
Tình hình nợ xấu .............................................................................................. 63
Hệ số rủi ro tín dụng ........................................................................................ 65
Chấm ñiểm tín dụng và xếp hạng khách hàng ............................................... 66
2.2.6. Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng ............................... 67
2.3.
Đánh giá các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh .............. 70
2.3.1. Kết quả ñạt ñược .............................................................................................. 70
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................. 71
3.3.2.
3.3.3.
3.3.4.
Kiến nghị ......................................................................................................... 86
Đối với Chính phủ ............................................................................................ 86
Đối với Ngân hàng nhà nước tỉnh ĐắkLắk..................................................... 86
Đối với Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam ................................................... 87
Đối với chính quyền ñịa phương tỉnh Đắk Lắk .............................................. 88
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 91
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bảng 1.1 : Bảng ñiểm số tín dụng tiêu dùng......................................................... 27
Bảng 2.1 : Thị phần tín dụng của các TCTD trên ñịa bàn tỉnh ĐắkLắk ................ 47
Agribank:
Ngân hàng NN&PTNT
CBCNV:
Cán bộ công nhân viên
Nợ quá hạn
Bảng 2.10 : Tình hình nợ xấu tại Agribank ĐắkLắk............................................... 64
QĐ:
Quyết ñịnh
Bảng 2.11 : Hệ số rủi ro tín dụng của chi nhánh .................................................... 65
RRTD:
Rủi ro tín dụng
TCTD:
Tổ chức tín dụng
TSĐB:
Tài sản ñảm bảo
UBND:
Ủy ban nhân dân
VCSH:
Vốn chủ sở hữu
Trong xu th hi nhp kinh t quc t hin nay, Vit Nam ủang cú nhng
bc t khng ủnh mỡnh trong bi cnh hi nhp, cú c nhng c hi mi v
c nhng thỏch thc ủy cam go khụng ch ủi vi mt quc gia, m trong
hot ủng ca doanh nghip cng th, v trong ủú hot ủng ca cỏc ngõn
NGUYN TH HI YN
hng thng mi cng nm trong bi cnh ủú. iu ủú nh hng ủn tt c
cỏc mt hot ủng sn xut kinh doanh ca mt doanh nghip v cng nh
hng ủn NHTM, trong ủú hot ủng tớn dng l chu nh hng rừ nht vỡ
ủi vi ngõn hng thng mi thỡ nghip v tớn dng l nghip v rt quan
HạN CHế RủI RO TíN DụNG TạI NGÂN HàNG
trng v to ra ngun li nhun ch yu cho ngõn hng. Song ri ro t nghip
NN&PTNT VIệT NAM - CHI NHáNH ĐắKLắK
nghiờm trng, cú th ủa ngõn hng ủn ch phỏ sn, s phỏ sn ca ngõn
v tớn dng l rt ln, nú cú th xy ra bt k lỳc no v gõy nờn hu qu rt
hng khụng ch gõy nh hng ủn h thng ngõn hng m cũn ti c ton b
ủi sng kinh t, chớnh tr, xó hi. Vỡ vy ủũi hi ngõn hng phi tỡm hiu,
Chuyên ngành: KINH Tế TàI CHíNH - NGÂN HàNG
ủỏnh giỏ nhng ri ro trong hot ủng tớn dng ủ tỡm ra cỏc bin phỏp phũng
nga v hn ch ri ro trong kinh doanh ngõn hng.
Nhn thc ủc tm quan trng ca vic hn ch ri ro tớn dng ủi vi
hot ủng ca h thng ngõn hng thng mi, mong mun ủc ủúng gúp
1.1. Hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại
Theo Luật các TCTD số 47/2010/QH12: “Cấp tín dụng là việc TCTD thoả
thuận ñể khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng
các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ khác”. Và tín dụng ngân hàng là những quan hệ tín dụng mà trong ñó
có ít nhất một chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng ñó là ngân hàng.
CHI NHÁNH ĐẮKLẮK
2.1. Khái quát về tình hình hoạt ñộng của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk
Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh ĐắkLắk trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp
Việt Nam, ñược thành lập theo quyết ñịnh số 603/NH - QĐ ngày 22/12/1992
1.2. Hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thành lập Chi nhánh
Đối với mọi hoạt ñộng kinh doanh thì luôn tiềm ẩn rủi ro bên trong nó,
Ngân hàng nông nghiệp các tỉnh, thành phố. Kể từ tháng 11/1999 ñến nay ñổi
rủi ro và kinh doanh là hai mặt ñối lập nhau trong một thể thống nhất của quá
tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk ( theo
trình kinh doanh, chúng luôn tồn tại và mâu thuẫn với nhau.
quyết ñịnh số 280/QĐ - NHNN).
Mô hình chấm ñiểm tín dụng và xếp hạng khách hàng, mô hình ñiểm số Z..
Trụ sở chính của Ngân hàng nông nghiệp tỉnh ĐắkLắk ñặt tại số 37, ñường
Phan Bội Châu, phường Thắng lợi, TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk. Tính
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn ñến rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của
ñến cuối năm 2010, số CBCNV trong chỉ tiêu ñịnh biên của toàn chi nhánh là
ngân hàng, có thể chia thành 2 nhóm ñó là nguyên nhân chủ quan và nguyên
451 người; có năng lực trình ñộ chuyên môn, phẩm chất chính trị và ñạo ñức
nhân khách quan.
nghề nghiệp tốt.Đến nay, toàn chi nhánh ĐắkLắk có tất cả 66 ñầu mối quản
iv
v
lý, bao gồm: 40 chi nhánh loại 3 và 26 Phòng giao dịch trực thuộc, trong ñó
hạn 3 năm 2008, 2009 và 2010 ñều giảm so với năm 2007. Đây là tỷ lệ ñáng
có 09 Phòng giao dịch trực thuộc tỉnh.
khích lệ trong công tác xử lý nợ và kìm hãm sự gia tăng nợ quá hạn.
thấy tỉ lệ xấu trong tổng dư nợ luôn ở mức dưới 2% và thấp hơn cả tỷ lệ nợ
ñộng của mình.
xấu thấp nhất của toàn hệ thống, cho thấy ngân hàng luôn ñảm mức dư nợ an
Lợi nhuận của ngân hàng cũng tăng ñáng kể, tốc ñộ tăng tương ñối ổn
toàn tín dụng mà ngân hàng nhà nước cho phép. Điều này cũng phản ánh chất
ñịnh, năm 2008 so với 2007 là 137,23%, năm 2009 tăng ñáng kể, 144,41% và
lượng tín dụng, công tác thẩm ñịnh và quản lý rủi ro của ngân hàng ñã ñược
ñến 2010 cũng tăng nhẹ, tốc ñộ tăng 132,04%, từ ñó cho thấy hoạt ñộng kinh
cải thiện và nâng cao.
doanh của ngân hàng ngày càng hiệu quả.
2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng ở ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đắklắk
Từ số liệu cho thấy hoạt ñộng tín dụng của chi nhánh ngày càng ñược
Về tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có của chi nhánh
qua các năm ñều ñạt trên 80%, ñây là một tỷ trọng khá cao chứng tỏ doanh số
cho vay tại chi nhánh cao ñồng nghĩa với lợi nhuận sẽ lớn nhưng rủi ro tín
dụng tiềm ẩn cho ngân hàng cũng rất cao.
mở rộng, vì thế chi nhánh rất quan tâm ñến chất lượng tín dụng, tìm mọi cách
vi
vii
Trong quá trình hoạt ñộng, thực hiện sự chỉ ñạo của TGĐ NHNN&PTNT
- Thứ năm, thường xuyên cử cán bộ tín dụng tham gia các khoá học
Việt Nam theo quyết ñịnh số 1406/NHNo-TD ngày 23/05/2007 Về chấm ñiểm tín
nghiệp vụ tín dụng do ngân hàng tổ chức ñể không ngừng nâng cao trình ñộ
dụng và xếp hạng khách hàng, chi nhánh ñã tiến hành chấm ñiểm và xếp hạng các
thẩm ñịnh phương án, dự án ñầu tư cho cán bộ tín dụng.
khách hàng có quan hệ với ngân hàng, từ ñó ñưa ra quyết ñịnh tín dụng ñối với
* Tồn tại và nguyên nhân
khách hàng, qua bảng xếp hạng doanh nghiệp của chi nhánh thời gian vừa qua,
- Tồn tại: Công tác thẩm ñịnh và xét duyệt cho vay vẫn còn một số tồn
tỷ lệ khách hàng xếp hạng cao có xu hướng tăng lên kèm theo tăng trưởng dư
tại, công tác kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi cho vay chưa ñược chú
biến ñộng ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng, do
còn có những biến ñộng qua các năm nhưng nhìn chung ñều ở mức thấp và
trình ñộ năng lực quản lý kinh doanh của lãnh ñạo doanh nghiệp còn nhiều
ñạt yêu cầu quy ñịnh của ngân hàng nhà nước, cụ thể:
hạn chế, do vốn tự có của khách hàng thấp, vốn kinh doanh chủ yếu là vốn
- Thứ nhất, Chi nhánh ñã thực hiện các quyết ñịnh, chỉ thị của chính phủ
và ngân hàng nhà nước.
-Thứ hai, hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam cũng ñã xây dựng ñược hệ thống chấm ñiểm tín dụng ñối với từng loại
hình khách hàng, thiết lập mối quan hệ lâu bền với khách hàng.
- Thứ ba, quy trình cho vay, kiểm tra ñược cán bộ tín dụng thực hiện
một cách nghiêm túc.
- Thứ tư, luôn bám sát các trương trình kinh tế, các dự án trọng ñiểm của
tỉnh, tăng cường mối quan hệ với các bộ, ngành, các cơ quan chủ quản của
các ñơn vị ñể mở rộng ñầu tư ñối với những dự án có hiệu quả.
vay ngân hàng, khách hàng sử dụng vốn sai mục ñích, do tư cách ñạo ñức của
khách hàng kém.
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Trình ñộ cán bộ tín dụng còn hạn
chế, Mối quan hệ của ngân hàng với các cấp còn bó hẹp.
* Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh: Sự biến ñộng không
thuận lợi của nền kinh tế, của môi trường tự nhiên.
viii
ix
3.3. Kiến nghị
* Đối với Chính phủ: Đề nghị Chính phủ hoàn thiện khung pháp lý tạo
môi trường thuận lợi cho hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng và doanh
nghiệp; Có biện pháp buộc các doanh nghiệp phải công khai minh bạch tài
chính và chấp hành các pháp lệnh về kế toán; Có những chính sách và ñịnh
hướng phát triển một cách hiệu quả nhất các lĩnh vực mũi nhọn, trọng ñiểm,
chấm dứt hiện tượng “ dự án treo”.
* Đối với Ngân hàng nhà nước tỉnh Đắk Lắk: Tăng cường các biện
pháp quản lý tín dụng trong hệ thống ngân hàng, nâng cao hiệu quả thanh tra
và quản lý của NHNN và có những chế tài xử lý nghiêm túc ñối với những
ngân hàng không thực hiện ñúng quy chế, thể lệ ñã ñược ban hành. Hoàn
thiện, nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của
thị trường liên ngân hàng, hiệp hội ngân hàng, phát huy hiệu quả công tác
phòng ngừa rủi ro của Trung tâm thông tin tín dụng CIC.Kết hợp với các ban
ngành có liên quan như tòa án, sở ñịa chính, sở giao thông, … trong công tác
xử lý nợ.
* Đối với Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam: Kịp thời chỉ ñạo, hướng
dẫn các chủ trương của Chính phủ và của ngành tới các Chi nhánh; Nâng cao
năng lực hoạt ñộng của ñội ngũ cán bộ; Trong công tác tuyển dụng: tuyệt ñối
không tuyển dụng trái ngành. Thường xuyên tổ chức các kỳ thi sát hạch ñể
kiểm tra năng lực cán bộ; Triển khai các chương trình hiện ñại hóa công nghệ
ngân hàng và bảo mật thông tin; xây dựng phần mềm thẩm ñịnh dự án;
* Đối với chính quyền ñịa phương: Các cơ quan bảo về và thi hành
pháp luật cần ñẩy nhanh tiến ñộ xử lý các vụ án có liên quan ñến hoạt ñộng
ngân hàng, tránh kéo dài gây ứ ñọng vốn của ngân hàng. Các Sở nhà ñất, Sở
giao thông, Sở nông nghiệp,… và các ban ngành liên quan khác cần thực hiện
nghiêp túc các quy ñịnh ñề ra, tránh việc khách hàng lợi dụng kẽ hở ñể lừa
ñảo, phối hợp các ban ngành với ngân hàng trong công tác hạn chế rủi ro và
qu tt cng nh tip tc tng trng tớn dng an ton v hn ch ủc kp
thi nhng ri ro do hot ủng tớn dng ca chi nhỏnh.
Chuyên ngành: KINH Tế, TàI CHíNH NGÂN HàNG
NGI HNG DN KHOA HC: TS. PHAN HU NGH
Hà Nội - 2011
1
2
PHẦN MỞ ĐẦU
và ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng những cơ hội
phát triển mới.
1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk là một ngân
Trong hoạt ñộng kinh doanh, gắn liền với khả năng thu lợi nhuận cao thì
hàng thương mại có số lượng chi nhánh, phòng giao dịch rộng nhất trên ñịa
bao giờ cũng xuất hiện những tiềm ẩn rủi ro, ñặc biệt trong lĩnh vực ngân
bàn tỉnh hiện nay, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng tính ñến tháng 12 năm
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng trong các ngân
hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk.
triển bậc nhất thế giới - ñã kéo theo hàng loạt ngân hàng và các ñịnh chế tài
chính trung gian sụp ñổ, nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn trong việc
ñối ñầu và khôi phục sau khủng hoảng. Và nền kinh tế Việt Nam cũng
hứng chịu những tác ñộng xấu từ cuộc khủng hoảng này, vì vậy ñòi hỏi hệ
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
thống ngân hàng thương mại phải ñánh giá lại hoạt ñộng tín dụng và quản
3.1. Đối tượng nghiên cứu
lý rủi ro tín dụng tốt hơn.
Đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro trong tín dụng tại ngân hàng nông
Địa bàn tỉnh ĐắkLắk là trung tâm của khu vực tam giác phát triển Việt
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk.
Nam - Lào - Campuchia. Cùng với sự kiện Thành phố Buôn Ma Thuột trở
liệu thu thập tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
ĐắkLắk cùng số liệu so sánh với các ngân hàng khác.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
sẽ ñược trình bày thành 3 chương như sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2 : Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk
Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh là Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín
nhiệm. Trong thực tế có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng:
Theo quan ñiểm của Mác: “ Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị từ người sở hữu ñến người sử dụng, sau một thời gian nhất ñịnh
sẽ thu hồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban ñầu
Theo Luật các TCTD số 47/2010/QH12: “Cấp tín dụng là việc TCTD
thoả thuận ñể khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả
bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ khác”. Và tín dụng ngân hàng là những quan hệ tín
dụng mà trong ñó có ít nhất một chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng ñó là
ngân hàng.
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Các hình thức tín dụng có thể ñược phân chia theo nhiều tiêu thức
khác nhau:
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
ñối nhở so với vốn của người vay. Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính
phủ mà Chính phủ yêu cầu, không cần tài sản ñảm bảo. Các khoản cho vay
- Doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng trung và dài hạn ñể mua sắm trang
ñối với các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn, hoặc những khoản cho vay
thiết bị, xây dựng, cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ. Với sự phát triển nhanh
trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng…
chóng của khoa học và công nghệ, ñể tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung
cũng có thể không cần tài sản ñảm bảo.
và dài hạn ngày càng tăng.
- Nhà nước vay trung và dài hạn ñể ñầu tư phát triển.
- Ngân hàng cho vay ñối với người tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu
mua sắm hàng tiêu dùng lâu bền như nhà cửa, phương tiện vận tải…
1.1.2.2. Căn cứ vào mục ñích sử dụng
- Cho vay kinh doanh bất ñộng sản: Bao gồm các khoản cho vay xây
dựng, giải phóng mặt bằng hay tài trợ cho việc mua nhà, ñất canh tác.
- Cho vay ñối với các tổ chức tài chính: Bao gồm các khoản tín dụng
- Tín dụng dựa trên cam kết ñảm bảo: yêu cầu ngân hàng và khách hàng
phải kí kết hợp ñồng ñảm bảo. Ngân hàng phải kiểm tra, ñánh giá ñược tình
trạng của tài sản ñảm bảo (quyền sở hữu, giá trị, tính thị trường, khả năng tài
chính của người thứ ba…), có khả năng giám sát việc sử dụng hoặc có khả
năng bảo quản tài sản ñảm bảo.
1.1.2.4. Phân loại khác
sinh lời. Nội dung của chính sách tín dụng gồm:
1.1.3. Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
a) Chính sách khách hàng
a. Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác
Khách hàng nhận tín dụng của ngân hàng rất ña dạng, từ các doanh
ñịnh: Các khoản tín dụng của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản
nghiệp, các tổ chức xã hội, các cơ quan nhà nước, cá nhân người tiêu dùng,
tiền gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn. Ngân hàng phải
các ngân hàng, các công ty tài chính…Tuy nhiên luật pháp cũng cấm hoặc
có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như ñã cam kết. Do vậy, ngân hàng luôn
hạn chế tài trợ ñối với một số ñối tượng nhất ñịnh.
yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện ñúng cam kết này. Đây là ñiều
kiện ñể ngân hàng tồn tại và phát triển.
Người ñứng tên vay cho một tập thể phải ñược sự ủy quyền của cả tập thể.
Cá nhân vay phải là người ñã ñến tuổi thành niên. Người vay phải ghi
b. Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục ñích ñược thỏa
1.1.4. Chính sách tín dụng
b) Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng
Ngân hàng cam kết tài trợ cho khách hàng các món tiền hoặc hạn mức
nhất ñịnh. Số lượng tài trợ có thể chia nhỏ trong các khoảng thời gian khác
nhau và dưới các hình thức tiền tệ khác nhau. Ngân hàng có thể tài trợ tối ña
bằng nhu cầu của khách và phù hợp với các ñiều luật dựa trên các tính toán
của ngân hàng về rủi ro và sinh lời.
Nhìn chung ngân hàng rất quan tâm tới vốn sở hữu của khách hàng và ít
muốn tài trợ trong trường hợp các khoản nợ lớn hơn vốn chủ sở hữu. Ngoài
Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở
các giới hạn do luật ñịnh quy ñịnh, mỗi ngân hàng còn có quy ñịnh riêng về
thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng
quy mô và giới hạn như quy mô cho vay tối ña của giám ñốc khu vực hoặc chi
9
nhánh; quy mô cho vay dựa trên giá trị vật ñảm bảo…Chính sách này còn
ñược quy ñịnh cho từng thời kỳ trong năm, có tính ñến quy mô và tính chất
của nguồn vốn của ngân hàng.
10
d) Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ
Các nhà quản lý luôn quan tâm ñến thời hạn và kỳ hạn nợ vì có liên quan
khả năng chuyển hoán nguồn và huy ñộng nguồn trung và dài hạn tốt, chính
của chỉ số làm cơ sở ñiều chỉnh lãi suất ( gọi là lãi suất thả nổi)
- Lãi suất có thể ñiều chỉnh sau một khoảng thời gian xác ñịnh ( gọi là lãi
suất hỗn hợp)
- Lãi suất có thể bị giới hạn bởi lãi suất trần, bị tác ñộng bởi lãi suất tái
chiết khấu do NHTW quy ñịnh, hoặc lãi suất trên thị trường liên ngân hàng.
Lãi suất do Ban giám ñốc ngân hàng thông qua và cần ñược phổ biến
ñến mọi cán bộ tín dụng, bao gồm lãi suất cơ bản và lãi suất bình quân ñối với
các kỳ hạn, các ngành, lĩnh vực chủ yếu.
Để có ñược các cam kết tín dụng có thể khách hàng phải trả cho ngân
hàng một khoản phí tín dụng ñược tính bằng tỷ lệ phần trăm trên hạn mức cam
sách thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ nghiêng về ñáp ứng kỳ hạn người vay.
e) Các khoản ñảm bảo
Chính sách ñảm bảo gồm các quy ñịnhvề các trường hợp tài trợ cần ñảm
bảo bằng tài sản, các loại ñảm bảo cho mỗi loại hình tín dụng, danh mục các
ñảm bảo ñược ngân hàng chấp nhận, tỷ lệ phần trăm cho vay trên ñảm bảo,
ñánh giá và quản lý ñảm bảo.
Ngân hàng tài trợ dựa trên uy tín của khách hàng. Trong trường hợp là
khách hàng truyền thống, khách hàng quen, ngân hàng cho vay không cần tài
sản ñảm bảo. Trong những trường hợp ñộ an toàn của người vay không chắc
chắn ngân hàng sẽ ñòi hợp ñồng ñảm bảo.
kết ( còn gọi là phí suất tín dụng ). Phí tín dụng có thể là phí bảo lãnh, phí cam
Đảm bảo có thể bằng phương pháp cầm cố hoặc thế chấp. Các ñảm bảo
kết, phí quản lý. Phí suất ñược xác ñịnh chủ yếu dựa trên rủi ro (trong bảo
Do hoạt ñộng của ngân hàng luôn gắn với rủi ro, mức rủi ro có thể chấp
nhận ñược cần ñược xác ñịnh cho từng nhóm khách hàng, từng ngành hoặc
từng vùng. Đây là ñiều kiện ñể ngân hàng xây dựng chính sách cho vay cá
biệt ñối với từng loại khách hàng.
1.1.5. Quy trình tín dụng
- Những tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn tín dụng và khả năng
hoàn trả vốn tín dụng của khách hàng;
- Những tài liệu liên quan ñến bảo ñảm tín dụng hoặc ñiều kiện cấp tín
dụng ñặc thù;
- Giấy ñề nghị cấp tín dụng.
b) Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách
hàng về sử dụng vốn tín dụng.
Phân tích tín dụng ñược chia ra làm 2 lĩnh vực: phân tích tài chính và
phân tích phi tài chính ñối với khách hàng.
- Phân tích tài chính là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tài
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy ñịnh của ngân hàng
chính trong tương lai của khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lượng những
trong việc cấp tín dụng. Trong ñó xây dựng các bước ñi cụ thể theo một trình
trường hợp xấu có thể xảy ra, làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng. Phân
tự nhất ñịnh kể từ khi chuẩn bị hồ sơ ñề nghị cấp tín dụng cho ñến khi chấm
tích tài chính gồm ñánh giá khái quát về quản trị vốn và các hoạt ñộng kinh
- Quyết ñịnh không chấp thuận mà khách hàng có khả năng hoàn trả vốn
14
1.2. Hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm và bản chất rủi ro tín dụng
a) Khái niệm rủi ro tín dụng
tín dụng ñúng hạn, lúc này ngân hàng sẽ bị thiệt hại ñáng kể, mất cơ hội tăng
Đối với mọi hoạt ñộng kinh doanh thì luôn tiềm ẩn rủi ro bên trong nó,
thu nhập, mất ñi một khách hàng, mất ñi cơ hội mở rộng thị phần của mình. Vì
rủi ro và kinh doanh là hai mặt ñối lập nhau trong một thể thống nhất của quá
vậy trong giai ñoạn này, vai trò của người ra quyết ñịnh tín dụng ñược ñề cao.
trình kinh doanh, chúng luôn tồn tại và mâu thuẫn với nhau.
d) Giải ngân
Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng
ñã cam kết theo hợp ñồng.
Giải ngân phải ñảm bảo nguyên tắc vận ñộng của tín dụng gắn liền vận
ñộng của hàng hóa.
Rủi ro chính là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến. Ngân hàng
luôn phải ñối ñầu với các loại rủi ro như : rủi ro tín dụng, hối ñoái, thanh
khoản, lãi suất..
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân
trước trong chiến lược hoạt ñộng chung. Do vậy, khi tổn thất dưới mức tỷ lệ
dự kiến, ngân hàng coi ñó là một thành công trong quản lý.
Trong các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, thì nghiệp vụ tín dụng
là nghiệp vụ chứa ñựng nhiều rủi ro nhất. Với ñặc trưng của hoạt ñộng tín
dụng ngân hàng - chủ thể là ngân hàng và người vay, ñối tượng là tiền, với
các ñiều kiện về thời hạn vay, lãi suất - với quan ñiểm như trên về rủi ro, ta có
thể hiểu rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không hoàn trả ñược nợ
ñúng thời hạn hoặc không trả nợ cho ngân hàng .
b) Bản chất của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là một tất yếu trong kinh doanh ngân hàng, nó ñược thể
hiện trên hai mặt:
15
16
Thứ nhất, với ñặc ñiểm kinh doanh tín dụng, có sản phẩm ñộc quyền là
các giải pháp hợp lý nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro. Với quan ñiểm về rủi
tiền tệ, kinh doanh tín dụng ngân hàng bán “quyền sử dụng tiền tệ” với thời
ro tín dụng ñã trình bày ở trên, có thể tổng kết các nguyên nhân chủ yếu gây
hạn cho vay và giá bán là lãi suất. Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng có liên quan
ra rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại theo hai nhóm: nguyên nhân
vay, tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay. Nhiều người vay, với bản
thời gian gần ñây, tình trạng nợ quá hạn tại các ngân hàng trong nước cũng
lĩnh của mình có khả năng dự báo, thích ứng hoặc khắc phục những khó khăn.
không tốt, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ còn cao, ñòi hỏi phải có những
Trong những trường hợp khác người vay có thể bị tổn thất song vẫn có khả
biện pháp ñể giải quyết. Không chỉ riêng trong nước mà ngay cả ở một số
năng trả nợ cho ngân hàng ñúng hạn, ñủ gốc và lãi. Tuy nhiên, khi tác ñộng
nước có nền kinh tế phát triển như Nhật, Anh, Pháp... với các hệ thống
của những nguyên nhân bất khả kháng ñối với người vay là nặng nề, khả năng
ngân hàng hiện ñại có quy mô dự phòng rủi ro lớn vẫn xảy ra những tổn
trả nợ của họ bị suy giảm.
thất ñáng kể.
• Môi trường tự nhiên
Như vậy, có thể nói rủi ro trong tín dụng là một tất yếu khách quan trong
Nói chung môi trường tự nhiên không tác dụng trực tiếp tới hoạt ñộng tín
17
18
biến ñộng của nền kinh tế tốt hay xấu sẽ làm cho hiệu quả hoạt ñộng của ngân
• Sự quản lý vĩ mô của Nhà nước
hàng và doanh nghiệp biến ñộng theo chiều hướng tương tự. Đặc biệt, trong
Đây cũng là một nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ngân hàng. Trong
ñiều kiện quốc tế hoá mạnh mẽ như hiện nay, hoạt ñộng của các ngân hàng và
doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước
mà cả môi trường kinh tế quốc tế.
Những tác ñộng do môi trường kinh tế gây ra có thể là trực tiếp với ngân
hàng (Ví dụ: những rủi do thay ñổi tỷ giá, lãi xuất, lạm phát làm cho ngân
hàng bị thiệt về thu nhập) hoặc gián tiếp tác ñộng xấu ñến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp ñều có thể là nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng.
trường hợp có sự thay ñổi về chính trị, ñiều chỉnh chính sách, chế ñộ, luật
pháp của Nhà nước hoặc thay ñổi ñịa giới hành chính các ñịa phương, sự sát
nhập hay tách ra của các Bộ ngành trong nền kinh tế sẽ có thể tác ñộng ñến
hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng
hoàn trả tín dụng của khách hàng ñối với ngân hàng. Do tính chất hoạt ñộng
kinh doanh của ngân hàng có liên quan ñến rất nhiều Bộ, ngành và lĩnh vực
khác nhau. Vì vậy, mỗi thay ñổi về cơ chế chính sách của Nhà nước cũng ñều
• Môi trường pháp lý
triển kinh doanh, do ñó hạn chế về nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng.
Thực tế cho thấy, với hệ thống văn bản pháp luật ñối với hoạt ñộng tín
dụng ngân hàng nếu như không ñầy ñủ chặt chẽ, nhất là trong các quan hệ tín
dụng quốc tế, sẽ có thể dẫn ñến những rủi ro cho các ngân hàng thương mại.
Đối với Việt Nam ñây cũng là một hạn chế, cụ thể hệ thống pháp luật quốc
gia với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa ñầy ñủ, ñồng bộ, chưa ñảm bảo
a.Trong giai ñoạn xét duyệt
Trong giai ñoạn này, cán bộ tín dụng cần phải phân tích ñánh giá khách
hàng trước khi cho vay. Việc phân tích ñánh giá ñược dựa trên một số chỉ tiêu
như uy tín của khách hàng, năng lực quản lý kinh doanh, năng lực tài chính...
Giai ñoạn này có thể tiềm ẩn sự rủi ro do các nguyên nhân sau:
môi trường kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, dẫn ñến
Thứ nhất là sự hạn chế về khả năng phân tích của cán bộ tín dụng. Nếu
rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, gây nên các khoản nợ
yếu về chuyên môn, các cán bộ ngân hàng không thể ñánh giá chính xác về
quá hạn cho ngân hàng.
khách hàng và dự án vay vốn, từ ñó sẽ làm phát sinh những hợp ñồng tín dụng
19
kém an toàn. Mức ñộ rủi ro trong trường hợp này sẽ ngày càng tăng dần trong
suốt quá trình kể từ khi xét duyệt ñến khi giám sát và cuối cùng là thu nợ.
bộ tín dụng hiện nay ở các ngân hàng thương mại Việt Nam còn thấp, càng
sản thế chấp mang tính ñặc thù của doanh nghiệp. Ví dụ như liên hiệp ñường
dẫn ñến tình trạng họ không thật sự gắn bó với lợi ích của ngân hàng.
sắt mang toa tầu ra ñể thế chấp. Trường hợp như vậy nếu có phải phát mại thì
Thứ ba, vấn ñề tài sản thế chấp cũng là một nguyên nhân gây rủi ro quan
trọng cho các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Phổ biến ở Việt Nam hiện
ngân hàng cũng gặp khó khăn.
Những hạn chế nêu trên khiến vấn ñề thế chấp tài sản trở thành một
nay, luôn có tư tưởng cho rằng cho vay có tài sản thế chấp là an toàn nhất.
nguyên nhân quan trọng dẫn ñến rủi ro cho các ngân hàng thương mại Việt
Bởi khi món vay không ñược hoàn trả, ngân hàng chỉ việc phát mại tài sản thế
Nam thời gian qua. Điều này có vẻ như một nghịch lý bởi thế chấp ñược áp
chấp ñể thu hồi vốn. Nhưng trên thực tế chính việc quá tin tưởng vào tài sản
dụng với mục tiêu hạn chế rủi ro. Tuy nhiên, thực chất luôn phải hiểu rằng thế
thế chấp ñã gây ra những hạn chế lớn trong hoạt ñộng cho vay của các ngân
chấp không phải là tiêu chuẩn hàng ñầu ñể bảo ñảm an toàn tín dụng.
hàng yếu kém và lỏng lẻo khiến cho nhiều khoản tín dụng ñược tập trung quá
xử lý. Hơn nữa, cũng chính tình trạng lỏng lẻo trong công chứng hồ sơ tài
lớn vào một vài ñối tượng vay, làm nguy cơ tổn thất tín dụng của ngân hàng
sản mà ñã xảy ra tình trạng lừa ñảo, một tài sản ñược ñem ra thế chấp tại
tăng cao, phụ thuộc vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của chính những
nhiều ngân hàng.
khách hàng này.
21
22
Mặt khác, sự hợp tác giữa ngân hàng thương mại và trung tâm thông tin
nhau mà không thể thực hiện trả nợ ngân hàng ñúng hạn. Nhìn chung nguyên
tín dụng không ñồng bộ và chưa ñạt hiệu quả cao. Thậm chí, một số ngân
nhân này có thể nắm bắt và hạn chế ñược nếu ngân hàng thực hiện tốt việc
hàng thương mại vì sợ cạnh tranh nên ñã không thông tin cho trung tâm thông
sàng lọc khách hàng, kiểm tra, giám sát và quản lý khách hàng trước, trong và
ích trước mắt và lâu dài của ngân hàng. Việc xử lý thu nợ cứng nhắc theo hợp
ñồng mà không chú ý ñến ñiều kiện của người vay có thể ñẩy khách hàng ñến
một hoàn cảnh khó khăn hơn và hoàn toàn mất khả năng trả nợ.
vay của doanh nghiệp. Khi lập các phương án kinh doanh, dự án ñầu tư nếu
doanh nghiệp không tính hết những biến ñộng thụ trường sẽ có thể dẫn ñến
thua lỗ, không trả ñược nợ cho ngân hàng. Mặt khác, việc sử dụng vốn vay
của doanh nghiệp cũng phải ñúng mục ñích, phân phối có hiệu quả nếu không
ñồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng sẽ không ñạt hiệu quả cao, thậm chí thua
lỗ dẫn ñến rủi ro cho ngân hàng.
- Năng lực tài chính của các doanh nghiệp yếu kém. Năng lực tài chính
là chỉ tiêu cơ bản thể hiện tình trạng sức khoẻ của một doanh nghiệp, từ ñó mà
xác ñịnh ñược khả năng trả nợ cho ngân hàng. Kế hoạch trả nợ của doanh
Ngoài ra, việc ngân hàng xử lý cứng nhắc theo hợp ñồng, không thực sự
nghiệp cũng sẽ bị ảnh hưởng nếu doanh nghiệp phải thanh toán những khoản
hợp tác với khách hàng sẽ làm ngân hàng mất ñi nhiều ñối tác kinh doanh lâu
chi nhất thời quá lớn như thanh toán thuế, tiền lương... hoặc cơ cấu vốn ñầu tư
dài. Và vì thế, ngân hàng sẽ dần thu hẹp thị phần của chính mình. Trong nhiều
của doanh nghiệp không hợp lý ñều có thể gây nên khó khăn trong việc trả nợ
trường hợp, nếu ngân hàng có sự hợp tác chặt chẽ cùng xử lý với các khách
ngân hàng ñúng hạn dẫn ñến rủi ro tín dụng.
từ cả hai phía người cho vay và người ñi vay. Nếu như khách hàng không có
có dự kiến tiến hành so với ngân hàng. Việc thiếu thông tin tạo ra những vấn
thiện chí thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ. Sự thiếu
ñề trong hệ thống tài chính ở hai mặt: trước khi cuộc giao dịch diễn ra và sau
thiện chí của khánh hàng có thể biểu hiện trực tiếp trong quan hệ tín dụng với
khi cuộc giao dịch diễn ra.
ngân hàng như cố tình sử dụng vốn sai mục ñích, tìm cách lừa ñảo ngân hàng,
Chọn lựa ñối nghịch là vấn ñề do thông tin không cân xứng tạo ra trước
hoặc cũng có thể là các hành vi gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng TDNH
khi diễn ra cuộc giao dịch. Chọn lựa ñối nghịch xảy ra trên các thị trường tài
như kinh doanh trái pháp luật, lừa ñảo chiếm dụng vốn lẫn nhau. Tất cả các
chính khi những người ñi vay có nhiều khả năng tạo ra một kết cục không
hành vi ñó ñều có thể mang lại sự rủi ro cho ngân hàng.
mong muốn (ñối nghịch) - tức là rủi ro không trả ñược nợ - là những người
1.2.2. Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
doanh nghiệp vay vốn. Đại lượng Z dùng làm thước ño tổng hợp ñể phân loại
trạng như vậy, dễ có thể là người cho vay này sẽ vị ñặt vào sự rủi ro về vỡ nợ.
RRTD ñối với người vay và phụ thuộc vào:
Khi những người vay ñã có món tiền vay, vì mục ñích lợi nhuận, họ dễ có thể
ñầu tư sai mục ñích vào những dự án có mức ñộ rủi ro cao. Tuy nhiên, sự rủi
ro này khiến cho họ khó có khả năng hoàn trả lại món tiền vay.
+ Trị số của các chỉ số tài chính của người vay.
+ Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác ñịnh xác suất vỡ nợ của
người vay trong quá khứ. Từ ñó Altman ñã xây dựng mô hình ñiểm Z như sau:
25
26
Stt
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Trong ñó:
1
X1 = Tài sản lưu ñộng thuần / tổng tài sản
X2 = Lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
Các hạng mục
Nghề ngiệp của người vay
Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
Công nhân có kinh nghiệm
Nhân viên văn phòng
Sinh viên
Công nhân không có kinh nghiệm
Công nhân bán thất nghiệp
Trạng thái nhà ở
Nhà riêng
Nhà thuê hay căn hộ
Sống cùng bạn hay người than
Xếp hạng tín dụng
Tốt
Trung bình
Không có hồ sơ
Tồi
Kinh nghiệm nghề nghiệp
Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
Thời gian sống tại ñịa chỉ hiện hành
Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
Điện thoại cố ñịnh
Có
Không
Số người sống cùng (phụ thuộc)
Không
Một
3
4
4
2
4
3
2
0
27
28
Theo mô hình này khách hàng có ñiểm số cao nhất là 43 ñiểm, thấp nhất
là 29 ñiểm. Giả sử ngân hàng biết mức 28 ñiểm là ranh giới giữa khách hàng
có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ ñó ngân hàng hình thành
khung chính sách tín dụng theo mô hình ñiểm như sau:
Bảng 1.1: Bảng ñiểm số tín dụng tiêu dùng
Tổng số ñiểm của khách hàng
Quyết ñịnh tín dụng
Bước 2: Xác ñịnh, phân loại ngành nghề sản xuất kinh doanh của DN
Cán bộ tín dụng căn cứ ngành nghề kinh doanh của DN thường dự trên
giấy phép ñăng ký kinh doanh hoặc hoạt ñộng sản xuất thực tế của DN.
Bước 3: Chấm ñiểm và xác ñịnh quy mô DN
Việc xác ñịnh quy mô của DN rất quan trọng vì nó quyết ñịnh khả năng
cạnh tranh, khả năng mở rộng quy mô hoạt ñộng của DN, Một số tiêu chí
39 – 40 ñiểm
Cho vay ñến 5.000 USD
thanh toán, chỉ tiêu cân nợ, chỉ tiêu về khả năng hoạt ñộng, chỉ tiêu khả năng
41 –43 ñiểm
Cho vay ñến 8.000 USD
(Nguồn: Tạp chí ngân hàng )
*Mô hình chấm ñiểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Mô hình này ñánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính của khách
sinh lời.
Bước 5: Chấm ñiểm các tiêu chí phi tài chính
Cán bộ chấm ñiểm thường phân theo các tiêu chí sau: Tiêu chí năng lực
và kinh nghiệm quản lý, thương hiệu của ngân hàng...
Bước 6: Tổng hợp ñiểm và xếp hạng DN
hàng ñối với ngân hàng nhằm xác ñịnh rủi ro trong hoạt ñộng của ngân hàng
thông qua việc chấm ñiểm của ngân hàng ñối với khách hàng. Mô hình này
ñược áp dụng cho cả khách hàng cá nhân và khách hàng là doanh nghiệp, tuy
nhiên do hạn chế về thời gian, nên tác giả chỉ nghiên cứu ñối với khách hàng
là doanh nghiệp. Quy trình gồm các bước sau:
Bước 1: Thu thập thông tin của khách hàng
Thông tin của khách hàng bao gồm: Hồ sơ của khách hàng, cơ quan quản
lý của khách hàng, ñối tác khách hàng có quan hệ.
Cán bộ chấm ñiểm sẽ nhân tổng số ñiểm tài chính và phi tài chính với
x 100%
Tổng dư nợ tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu cho biết, trong 100 ñồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu ñồng
nợ xấu, nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, rủi ro của ngân hàng
lúc này cao.
Theo quyết ñịnh 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống ñốc
*Theo khả năng thu hồi, có thể chia nợ quá hạn thành:
NHNN Việt Nam “V/v ban hành quy ñịnh về phân loại nợ, trích lập và sử
- Nợ quá hạn thông thường: là các khoản nợ ñến ngày ñáo hạn người vay
dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của TCTD” và theo
chưa trả ñược nợ cho Ngân hàng nhưng khả năng hoàn trả là khá cao, sự
quyết ñịnh số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống ñốc NHNN
chậm trễ trong việc trả nợ là ngắn.
Việt Nam “V/v sửa ñổi, bổ sung một số ñiều quy ñịnh về phân loại nợ, trích
- Nợ quá hạn khó ñòi (nợ khó ñòi): là những khoản nợ ñã quá hạn một
thời gian dài mà con nợ không có khả năng thanh toán ñầy ñủ nợ gốc và lãi
cho Ngân hàng, khả năng thu hồi khoản nợ này là thấp và quá trình thu nợ
thường gặp khó khăn, phức tạp.
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi (mất vốn): là những khoản nợ
quá hạn mà Ngân hàng ñã sử dụng nhiều biện pháp ñể thu nợ nhưng không
31
32
- Các khoản nợ ñược miễn giảm hoặc giảm lãi do khách hàng không có
d) Chỉ tiêu nợ khoanh, xóa nợ
ñủ khả năng trả lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng;
Nợ khoanh, xóa nợ
Tỷ lệ nợ nợ khoanh, =
Xóa nợ
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), bao gồm:
x 100%
Tổng dư nợ tín dụng
- Các khoản NQH từ 108 ñến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu;
- Nợ khoanh là những khoản cho vay không thu hồi ñược, ñây thường là
các khoản cho vay chính sách và ñược Nhà nước cho phép khoanh lại.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Xóa nợ là những khoản cho vay không còn nguồn ñể thu hồi nợ, sau
Tỷ lệ dư nợ tín
dụng Có TSĐB
c) Hệ số rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ cho vay
Hệ số rủi ro tín dụng =
phá sản.
x 100%
Tổng tài sản có
=
Dư nợ tín dụng có TSĐB
x 100%
Tổng dư nợ tín dụng
Tỷ lệ dư nợ tín dụng có TSĐB càng cao thì càng ñảm bảo an toàn cho
khoản vay và ngược lại tỷ lệ này thấp cho thấy rủi ro không thu hồi ñược vốn
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng khoản mục tín dụng trong tài sản có,
khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận cũng lớn nhưng
ñồng thời rủi ro cũng cao.
của ngân hàng càng cao.