Luận văn thạc sĩ kinh tế: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội - Pdf 65

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN ĐÌNH KHÔI

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN ĐÌNH KHÔI

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị các tổ chức tài chính
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN


1.2.3. Rủi ro tín dụng của NHTM ...........................................................................10
1.2.3. Quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại ...............................16
1.2.4. Tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro tín dụng ....................................................18
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tín dụng .............................................24
1.3. Kinh nghiệm quản trị RRTD ở một số nƣớc trên thế giới và bài học cho
Việt Nam...................................................................................................................28
1.3.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng trên thế giới ..28
1.3.2. Bài học đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam - chi nhánh Nam Hà Nội ................................................................................30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................32
CHƢƠNG 2 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................33
2.1. Quy trình nghiên cứu .......................................................................................33
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................33
2.2.1. Nghiên cứu định tính .....................................................................................34
2.2.2. Nghiên cứu định lượng ..................................................................................34
2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của NHTM. 37
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM
HÀ NỘI ....................................................................................................................39
3.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát triển Việt nam – Chi
nhánh Nam Hà Nội..................................................................................................39
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...............................................................39
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ .......................................................39
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ......................................................................42
3.2. Thực trạng công tác quản trị RRTD tại BIDV, chi nhánh Nam Hà Nội ....54
i


3.2.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng .............................................................................54
3.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng ................................................................................56

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BIDV

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu Tƣ Và Phát Triển Việt
Nam

2

PTDV

Phát triển dịch vụ

3

NH

Ngân hàng

4


KH

Khách hàng

10

KHCN

Khách hàng cá nhân

11

PGD

Phòng giao dịch

12

TSCĐ

Tài sản cố định

13

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

iii

chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu
hiệu. Việc xây dựng một hệ thống quản trị nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói
riêng có vai trò sống còn đối với hoạt động ngân hàng.
Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn
toàn, mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa và giảm tối đa thiệt hại
khi rủi ro xảy ra. Chính vì vậy công tác quản trị rủi ro nói chung và đặc biệt là quản
trị rủi ro tín dụng là một trong những công tác quan trọng để giảm thiểu tổn thất,
bảo đảm cho ngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả. Nhận thức đƣợc vai trò
quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, tôi chọn
đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội ” - nơi tôi đang công tác cho luận văn Thạc sỹ.
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thƣơng mại
Việt Nam, mang lại 80 - 90% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi ro của nó
cũng không nhỏ. Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động
kinh doanh ngân hàng. Đứng trƣớc những thời cơ và thách thức của tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng
thƣơng mại trong nƣớc với các ngân hàng thƣơng mại nƣớc ngoài, mà cụ thể là
nâng cao chất lƣợng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết. Bên cạnh đó,
tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp và nguy cơ khủng hoảng tín dụng
tăng cao. Việt Nam là một nƣớc có nền kinh tế mở nên không tránh khỏi những ảnh
hƣởng của nền kinh tế thế giới. Đứng trƣớc tình hình đó, đòi hỏi các ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam phải đề cao công tác quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức
thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro.
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền
kinh tế trên thế giới. Xu hƣớng tự do hóa trong lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng
không ngoại lệ, toàn cầu hóa trong lĩnh vực tài chính ngân hàng đã tạo ra cơ hội cho
các ngân hàng mở rộng hoạt rộng kinh doanh trên phạm vi toàn cầu, giúp cho các
ngân hàng gia tăng thu nhập, hạn chế đƣợc những rủi ro tổn thất do những ñiều kiện
kinh tế, chính trị trong nƣớc. Tuy nhiên, cùng với cơ hội của hội nhập kinh tế thế
giới trong lĩnh vực tài chính ngân hàng thì sự canh tranh giữa các tổ chức, tập đoàn

Nhánh Thăng Long.
Tác giả Lê Thị Minh Hà, 2014. Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam”, luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong luận văn tác giả đã sử dụng dữ liệu thứ cấp,
tổng hợp các số liệu thực tế hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tại Ngân hàng
Quốc Tế VN (VIB). Điểm nổi bật trong luận văn này là tác giả đã áp dụng kinh
nghiệm quản trị rủi ro từ CBA - Ngân hàng bán lẻ số 1 tại Úc để làm rõ vấn đề.
Nguyễn Hoàng Bích Trâm , 2014. “Kiểm định rủi ro tín dụng cho các NHTM
niêm yết tại Việt Nam”, số 14, Tạp chí phát triển và hội nhập. Tác giả đã ứng dụng
phƣơng pháp thử sức căng (Stress Test) để xem xét tác động vĩ mô lên rủi ro tín
dụng của các NHTM Việt Nam. Kết quả cho thấy mối tƣơng quan giữa tỷ lệ nợ xấu
2


và tăng trƣởng GDP với độ trễ hai quý. Bài nghiên cứu còn sử dụng Credit Var để
tính toán khả năng vỡ nợ của khu vực NHTM và nhận thấy rằng các NHTM không
thể hấp thụ đ ƣợc khoản tổn thất tín dụng d ƣới các kịch bản vĩ mô bất lợi. Điều này
có thể đe dọa sự ổn định của hệ thống tài chính. Những ƣớc lƣợng này cũng rất hữu
ích cho ngân hàng trong việc xác định rủi ro tín dụng và tính toán tỷ số an toàn tối
thiểu cần thiết khi tr ƣờng hợp xấu có thể xảy ra.
Nguyễn Thị Vân Anh, 2014. “Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng thông
qua áp dụng Basel II – nhìn từ kinh nghiệm quốc tế”. Tạp chí Thị trƣờng tài chính
tiền tệ, Số 20/2014, Tr.36 – 39.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hang
TMCP, đồng thời khuyến nghị với các cơ quan chức năng nhằm hoàn thiện công tác
quản trị RRTD tại BIDV chi nhánh Nam Hà Nội, cụ thể:
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thƣơng cổ phần BIDV - chi nhánh nam Hà Nội, từ đó rútra những ƣu điểm và hạn
và nguyên nhân của hạn chế.


4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
1.1. Tổng quan nghiên cứu quản trị rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
Pham Huu Hong Thai (2007), với nghiên cứu “Access to bank loans in
transition economies ’’. Luận án đã phân tích vốn vay ngân hàng trong nền kinh tế
chuyển đổi ở Việt Nam. Sử dụng số liệu ngân hàng và doanh nghiệp Việt Nam
thông qua phƣơng pháp phân tích mô hình kinh tế lƣợng. Bên cạnh đó, luận án cũng
chỉ ra rằng các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc (ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc)
ƣu đãi cho các doanh nghiệp nhà nƣớc (doanh nghiệp nhà nƣớc) vay vốn mặc dù
các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.
World Bank (2006), với nghiên cứu “World Bank lending for lines of credit:
An IEG evaluation , đã đƣa ra đánh giá tình hình cho vay của ngân hàng Thế giới
đối với các dòng tín dụng trong các năm tài chính từ 1993-2003, nghiên cứu xu
hƣớng trong cho vay, báo cáo và giám sát dòng tín dụng theo chính sách của ngân
hàng. Cơ sở của việc đánh giá là nghiên cứu của nhóm đánh giá độc lập (IEG) trên
tất cả các dòng tín dụng.
Valderama, D ( 2008) ,với nghiên cứu “Credit Situation in Korea and
Thailand after the crisis years 1997-1998” Chính phủ Hàn Quốc và Thái Lan đã cố
gắng thúc đẩy kinh tế bằng việc mở rộng tín dụng trong nƣớc. Nghiên cứu đã chỉ ra
mối lo ngại lớn về việc mở rộng tín dụng một cách nhanh chóng liệu có đảm bảo
đồng vốn đƣợc sử dụng và phân phối một cách hiệu quả không, nhất là khi các ngân
hàng không thể kiểm soát việc phân phối tín dụng một cách hiệu quả.
Glen Bullivant (2010), với nghiên cứu “Credit Management”. Tác giả đã trình
bày bao quát các khía cạnh của quản lý tín dụng. Nội dung trọng tâm, xuyên suốt
mà tác giả đƣa ra là vấn đề dòng tiền, quản lý dòng tiền, vấn đề về lợi nhuận có thể

hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại, phân tích rõ vai trò quan trọng hoạt
động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế, đánh giá thực trạng hoạt
động tín dụng của hệ thống ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc và các khuyến nghị
đƣa ra nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc.
Nguyễn Hữu Trung (2007),“Những giải pháp chủ yếu hạn chế rủi ro tín dụng
ngân hàng thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay” đã đề cập đến việc mở
rộng quy mô tín dụng vƣợt quá khả năng quản lý, điều hành của ngân hàng thƣơng
mại và những nguyên nhân của nó. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm hạn chế
và ngăn ngừa RRTD.
Nguyễn Đức Tú (2012),“Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công Thương Việt Nam”. Tác giả đã đánh giá những kết quả và tồn tại
trong quản lý RRTD của Ngân hàng Công Thƣơng. Từ đó, đƣa ra giải pháp nhằm
thực hiện tốt hơn công tác quản lý RRTD tại ngân hàng.
Lê Thị Kim Nga (2015),“Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín
dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam” .Tác giả đã hệ thống hóa những nội
dung cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại, đánh giá thực
trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Đề
xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng, đặc biệt công trình
nghiên cứu đã đề xuất khung quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thƣơng mại
Việt Nam.

6


1.2. Cơ sở lý luận về Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ
phần
1.2.2. Tín dụng tại ngân hàng TMCP
1.2.2.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
* Khái niệm
Tín dụng là “Phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa ngƣời cho vay và

đúng hạn về cả thời gian và về giá trị bao gồm hai bộ phận : Gốc và lãi. Phần lãi
phải đảm bảo cho lƣợng giá trị hoàn trả lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu. Sự chênh
7


lệch này là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời. Nói cách khác, nó là giá trị cho
sự sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của ngƣời sở hữu, vì thế nó phải đủ hấp dẫn để
ngƣời sở hữu có thể sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng nó. Mặt khác nếu không có sự
hoàn trả thì đó là quan hệ tín dụng không hoàn hảo.
Ba là, tính thời hạn. Xuất phát từ bản chất của tín dụng là sự tín nhiệm, ngƣời
cho vay tin tƣởng ngƣời đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tƣơng lai. Ngƣời đi
vay chỉ đƣợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời gian
sử dụng theo thỏa thuận, ngƣời đi vay hoàn trả cho ngƣời cho vay.
Bốn là, tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro. Do sự không cân xứng về
thông tin và ngƣời cho vay không hiểu rõ hết về ngƣời đi vay. Một mối quan hệ tín
dụng đƣợc gọi là hoàn hảo nếu ngƣời đi vay hoàn trả đƣợc đầy đủ gốc và lãi đúng
thời hạn.
* Phân loại tín dụng
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên
một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để
thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng. Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây :
Dựa vào mục đích cho vay
Về mục đích cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thƣơng nghiệp. Mục đích của
hình thức cho vay này thƣờng là phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp, cá nhân.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Phục vụ mục đích tiêu dùng của các cá nhân.
+ Cho vay mua bán bất động sản: Phục vụ nhu cầu vay mua bán bất động sản
của các cá nhân.

thời gian nhất định.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của khách hàng.
Dựa vào xuất xứ tín dụng
Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại
sau:
+ Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngƣời có nhu cầu, đồng
thời ngƣời đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng.
+ Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đƣợc thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ƣớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán nhƣ là:
Chiết khấu thƣơng mại, bao thanh toán.
+ Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đƣợc thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ƣớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán nhƣ là:
Chiết khấu thƣơng mại, bao thanh toán.
1.2.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
- Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời góp
phần đầu tƣ vào phát triển kinh tế.
- Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
- Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ.
- Tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế.
- Tín dụng tạo điều kiền hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và các
ngành kinh tế trọng điểm.
9


1.2.3. Rủi ro tín dụng của NHTM
1.2.3.1. Khái niệm
Thực tế đã có rất nhiều khái niệm về RRTD ngân hàng, cụ thể nhƣ: Anthony

tức, NH dùng số tiền đó để đầu tƣ cho vay. Nếu khi đến hạn mà ngƣời vay không
trả nợ, NH sẽ không đủ tiền thanh toán cho khách hàng gửi tiền vào, điều này làm
giảm khả năng thanh toán và uy tín của NH. Nếu khoản tiền đó lớn có thê gây nguy
hiêm cho NH trong việc hoạch định chi trả tiền gửi cho khách hàng.
Rủi ro không có khả năng trả nợ rủi ro bị mất vốn một phần hoặc toàn bộ
10


Là rủi ro xảy ra trong trƣờng hợp doanh nghiệp đi vay đã mất khả năng chi trả.
Do vậy, NH chỉ còn trông chờ vào giá trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp để đỡ
một phần nợ gốc. Tuy nhiên, vấn đề này hết sức khó khăn vì:
- Giá trị thanh lý bị giảm rất nhiều so với thời điểm thẩm định ban đầu.
- Bản thân tài sản thanh lý đó rất khó bán do không ai muốn mua chúng.
- Giá trị của tài sản thƣờng bị chia sẻ với các chủ nợ ƣu tiên trƣớc nhƣ: nộp
thuế cho nhà nƣớc, trả lƣơng cho cán bộ nhân viên.
- Các món nợ này là loại rủi ro khá phức tạp và khó thu hồi vốn đƣợc cho ngân
hàng.
1.2.3.3. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tuỳ theo mục đích, yêu cầu
nghiên cứu. Tuỳ theo tiêu chí phân loại mà ngƣời ta chia rủi ro tín dụng thành các
loại khác nhau.
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch làm một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn ( rủi ro có liên quan đến quá
trình quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phƣơng án vay vốn để quyết định tài
trợ của ngân hàng ), rủi ro đảm bảo nhƣ mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể
đảm bảo…); rủi ro nghiệp vụ ( rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản vay có vấn đề).

Rủi ro do quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế
Xu hƣớng toàn cầu hóa đang diễn ra sôi động trên toàn thế giới có thể làm cho
nợ xấu ngày càng gia tăng khi tạo ra một môi trƣờng cạnh tranh gay gắt, khốc liệt,
khiến những khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy
luật đào thải khắc nghiệt của thị trƣờng. Thêm vào đó, sự cạnh tranh của các ngân
hàng nƣớc ngoài cũng khiến cho các ngân hàng trong nƣớc nếu không quản trị
RRTD hiệu quả bị lép vế và mất dần các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn.
- Các yếu tố về môi trƣờng pháp lý :
Nhiều khe hở trong áp dụng thi hành luật pháp
Luật và các văn bản có liên quan của nƣớc ta không đồng bộ, còn nhều khe hở,
điển hình là việc quy định NHTM có quyền xử lý TSĐB nợ vay khi khách hàng
không trả đƣợc nợ. Thực tế, các NHTM không làm đƣợc điều này vì ngân hàng là
một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quy ền lực Nhà nƣớc nên không có chức
năng cƣỡng chế, do đó phải đƣa ra Toà án xử lý qua con đƣờng tố tụng, dẫn đến
thời gian thu hồi đƣợc nợ là khá lâu, phức tạp và tốn không ít chi phí cũng nhƣ nhân
lực.
Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước mang nặng tính
hình thức
Mô hình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập, chƣa phát huy hết
khả năng, hoạt động thanh tra giám sát thƣờng chỉ tiến hành tại chỗ là chủ yếu, còn
thụ động theo kiểu xử lý “khi sự đã rồi”, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa
rủi ro. Vì thế có những sai phạm của các NHTM không đƣợc thanh tra ngân hàng
Nhà nƣớc cảnh báo sớm, để đến khi hậu quả nặng nề xảy ra rồi mới can thiệpthì đã
quá muộn.sdfsdfsd
- RRTD do nguyên nhân từ khách hàng vay :
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ
12


Đối với các doanh nghiệp, khi hồ sơ vay vốn trình lên các các CBTD thì đều

hơn, gây thất thoát không nhỏ cho ngân hàng.
Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quyết định để hạn chế RRTD. Một
cán bộ kém về năng lực thì có thể trau dồi thêm kinh nghiệm, nhƣng một cán bộ “có
tài mà không có đức” đƣợc bố trí trong công tác tín dụng thì vô cùng bất lợi đối với
ngân hàng.
- Thiếu giám sát và quản lý sau cho vay :

13


Việc theo dõi giám sát sau cho vay là nhiệm vụ rất cần thiết và quan trọng đối
với CBTD. Thƣờng xuyên thăm hỏi khách hàng sẽ giúp ngân hàng xác nhận khách
hàng có tuân thủ của các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng hay không, đồng
thời sớm phát hiện ra đƣợc vấn đề khó khăn, nguy cơ tiềm ẩn của khách hàng để có
những biện pháp giảm thiểu rủi ro thích hợp. Tuy nhiên do tâm lý sợ gây phiền hà
cho khách hàng, CBTD phải di chuyển nhiều đến tận cơ sở khách hàng và thiếu
thông tin quản lý nên công tác giám sát sau cho vay chƣa hiệu quả. Chƣa có sự hợp
tác giữa các ngân hàng và Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) để thực hiện tốt vai
trò của mình.
Ngày nay, tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, do đó
hiếm có sự hợp tác với nhau để nắm bắt kịp thời thông tin về khách hàng vay.
Chính vì thiếu sự trao đổi thông tin giữa các ngân hàng mà một khách hàng mất uy
tín do không trả đƣợc ở ngân hàng này lại chạy sang các ngân hàng khác vay, dẫn
đến rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào.Nhiệm vụ của
CIC là cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để các ngân hàng có căn cứ để quyết
định cho vay hợp lý. Điều đáng tiếc là hiện nay ngân hàng dữ liệu của CIC chƣa đầy
đủ và thông tin còn quá sơ sài, chƣa đƣợc cập nhật và xử lý thƣờng xuyên nên đã
lạc hậu.
1.2.3.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng trong NHTM
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những

nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính vì
vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện
pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay.
1.2.3.6. Một số dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng từ phía khách hàng
Các chuyến thăm khách hàng thƣờng xuyên là cách tốt nhất để phát hiện
nhanh chóng những dấu hiệu này. Những chuyến thăm luôn phải có việc kiểm tra
tình hình thực tế và sổ sách của khách hàng. Sau đây là một số dấu hiệu thƣờng thấy
từ phía khách hàng cần đƣợc kiểm tra:
+Từ báo cáo tài chính:
- Ngân hàng không nhận đƣợc báo cáo tài chính từ ngƣời vay một cách kịp
thời.
- Khả năng thanh khoản giảm
- Những thanh đổi nhanh chóng của TSCĐ.
- Xuất hiện những khoản nợ mà công ty vay hoặc cho vay cán bộ hoặc cổ
đông của công ty.
- Doanh số bán hàng giảm hoặc gia tăng một cách nhanh chóng.
- Mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và thu nhập ròng.
- Doanh thu tăng nhƣng lợi nhuận giảm.
- Xuất hiện các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh.
- Thay đổi về phạm vi kinh doanh.
- Mất những dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm hoặc
nguồn cung cấp.
+ Từ hoạt động kinh doanh :
- Mất một hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc nhà cung ứng
chính.
- Thay đổi đáng kể về giá trị của đơn đặt hàng hoặc hợp đồng mà có thể làm
mất năng lực sản xuất hiện hành.
+ Những dấu hiệu liên quan đến công ty:
- Báo cáo và quản lý tài chính kém cỏi
15

đa hóa lợi nhuận và duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi ngân hàng có thể chấp
nhận đƣợc, phù hợp với quy định, chính sách tín dụng của ngân hàng và phù hợp
với quy định của pháp luật.
1.2.3.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
* Nhận biết Rủi ro tín dụng :
Đây là quá trình xác định và phát hiện các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn tồn tại trong
hoạt động tín dụng, bao gồm rủi ro đang có, rủi ro chƣa đƣợc phát hiện và rủi ro
mới. Ngân hàng bằng cách sử dụng nghiệp vụ và các công cụ để phân tích và nhận
biết các dấu hiệu rủi ro hiện hữu trong hoạt động cho vay của mình. Ngân hàng có
thể căn cứ trên các nhân tố dẫn đến rủi ro để xem xét. Xác định rủi ro phải là quá
16


trình liên tục và đƣợc hiểu ở cả cấp giao dịch và cấp danh mục.
Nhận diện rủi ro bao gồm các bƣớc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trƣờng
hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tín dụng, nguyên nhân từng
thời kỳ và dự báo đƣợc những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng.
Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập đƣợc bảng kê tất cả các dạng rủi ro
đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phƣơng pháp lập bảng nghiên cứu, tiến
hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ đã
có vấn đề. Kết quả phân tích sẽ cho ra những dấu hiệu, biểu hiện, nguyên nhân gây
ra rủi ro tín dụng, từ đó tìm ra biện pháp hữu hiệu để quản trị rủi ro hiệu quả.
Nhƣng cần phải chú ý là các dấu hiệu này đôi khi nhận ra qua một quá trình
chứ không hẳn là một thời điểm, do vậy ngƣời quản lý khoản vay phải biết cách
nhận biết chúng một cách có hệ thống. Chúng ta có thể xếp các dấu hiệu xẩy ra rủi
ro tín dụng thành các nhóm sau:
Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ giữa khách hàng với
ngân hàng
Các hoạt động cho vay:
- Mức độ vay thƣờng xuyên gia tăng.

mới, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh.
- Những thay đổi từ chính sách của Nhà nƣớc: Đặc biệt chú ý sự tác động của
các chính sách thuế, điều kiện thành lập và hoạt động, môi trƣờng.
- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao.
Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính, kế toán
- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp các báo
cáo tài chính.
- Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy:
+ Sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thƣờng xuyên.
+ Khả năng tiền mặt giảm.
+ Tăng doanh số bán hàng nhƣng lãi giảm hoặc không có.
+ Các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp.
+ Những thay đổi về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh số bán.
+ Lƣợng hàng hóa tăng nhanh hơn doanh số bán.
+ Số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của cá con nợ kéo dài.
+ Hoạt động lỗ.
+ Lập kế hoạch trả nợ mà nguồn vốn không đủ.
+ Không hạch toán đúng tài sản cố định.
+ Làm đẹp bảng cân đối kế toán bằng cách tạo ra các tài sản vô hình.
+ Thƣờng xuyên không đạt mức kế hoạch về sản xuất và bán hàng.
1.2.4. Tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro tín dụng
1.2.4.1. Đo lường rủi ro tín dụng :
Chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Để quản lý và hạn chế RRTD, Ngân hàng cần nắm bắt đƣợc thực trạng rủi ro
của hoạt động tín dụng. Xét dƣới giác độ Ngân hàng, RRTD đƣợc phản ánh qua các
chỉ tiêu sau đây:
- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ:
Tỷ lệ nợ quá hạn là: phản ánh số dƣ nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chƣa thu hồi
đƣợc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status