BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
HOÀNG XUÂN PHONG
QUẢN TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI -2014
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Tô Ngọc Hưng
2. TS. Hoàng Việt Trung
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp
tại Học viện Ngân hàng
Vào hồi ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu Luận án tại Thư viện Học Viện Ngân Hàng và Thư
viện Quốc Gia Việt Nam.
3
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), mức độ
hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu ngày càng sâu và rộng.
Hội nhập có thể mang đến cho các ngân hàng Việt Nam cơ hội trong việc
học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm quản trị cũng như tận dụng công nghệ tiên
tiến, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ từ những quốc gia có nền kinh tế phát
triển. Tuy nhiên, hội nhập cũng làm nảy sinh ngày càng nhiều những khó
toàn diện, do điều kiện kinh tế, xã hội, việc áp dụng các chuẩn mực quản
trịrủi ro thị trường đúng theo tiêu chuẩn quốc tế hiện hành vào hoạt động
của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam nói riêng là vấn đề rất khó khăn, cần được
tiếp tục trao đổi, làm sáng tỏ.
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn chủ đề: “Quản
trị rủi ro thị trường tại NHTMCP Công thương Việt Nam”để nghiên cứu
và bảo vệ luận án tiến sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Tính đến thời điểm hiện tại có nhiều công trình nghiên cứu khoa học
xung quanh vấn đề quản trị rủi ro NHTM như:-Hennie van Greuing và
Sonia Brajovic Bratanovic, với nghiên cứu mang tên” ANALYZING
AND MANAGING BANKING RISK” 2003. Trong nghiên cứu của
mình, tác giả đã chủ yếu nêu lên phương pháp lượng hóa RRTT bằng kỹ
thuật tính toán VAR. Các phương pháp tính VAR gồm: Phương pháp
phân tích quá khứ), Phương pháp phương sai, hiệp phương sai và phương
pháp mô phỏng. Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về vấn đề này tại
Việt nam, tuy nhiên có thể nêu Luận văn thạc sĩ: Dư Thi Minh, “Quản lý
rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP
Quân đội- thực trạng và giải pháp”, 2012, HVNH. “Giải pháp quản lý
rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp và pháp triển nông thôn Việt
Nam ” Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đỗ Thị Kim Hảo -2005.
5
Nhìn chung, những nghiên cứu về Quản trị rủi ro thị trường tại
NHTM một cách tổng thể còn rất ít. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
ngành “Phương pháp quản lý rủi ro thị trường tại ngân hàng thương
mại Việt Nam”, TS. Phạm Huy Hùng mã số: KNH2008-02, 2010 là một
công trình nghiên cứu hoàn chỉnh nhất từ trước tới nay về nội dung quản
trị rủi ro thị trường tại Việt Nam. Song mục tiêu nghiên cứu của đề tài đặt
nhiều trọng tâm vào một số phương pháp lượng hóa rủi ro thị trường và
- Đối tượng nghiên cứu của luận án: Những vấn đề lý luận và thực tiễn
về rủi ro thị trường và quản trị rủi ro thị trường tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Quản trị rủi ro thị trường (bao gồm rủi ro lãi
suât và rủi ro tỷ giá) tại NHTMCPCông thương Việt Nam từ năm 2008
đến 2012 và định hướng đến 2015.
5.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; Phương pháp
logic; Phương pháp thống kê và tổng hợp; Các phương pháp nghiên cứu
khác: So sánh, quy nạp và diễn dịch.
6.Các đóng góp của luận án
Luận án hệ thống hóa, làm sáng tỏ lý luận về quản trị rủi ro thị
trường trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và gia tăng áp lực
cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Giới thiệu các nội
dung cơ bản về rủi ro thị trường (trong phạm vi là: rủi ro lãi suất và
rủi ro tỷ giá) của NHTM. Đặc biệt luận án đưa ra được cách thức xây
dựng một hệ thống chuẩn hóa về quản trị rủi ro thị trường tại NHTM
từ mô hình, chính sách đến quy trình QTRRTT. Nêu kinh nghiệm
quản trị rủi ro thị trường của một số NHTM nước ngoài và rút ra bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam.
7
Dựa trên thông tin khảo sát, tư liệu thực tế, luận án đã giới thiệu
khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, phân tích được
thực trạng công tác quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng TMCP công
thương Việt Nam, chỉ ra những thành công cơ bản cùng các tồn tại, hạn
chế, yếu kém và nguyên nhân của công tác quản trị rủi ro thị trường của
Ngân hàng – làm cơ sở để xuất giải pháp đổi mới, hoàn thiện công tác
quản trị rủi ro thị trường của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
trong thời gian tới.
Luận án đề xuất hệ thống 06 giải pháp phù hợp với điều kiện của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam từ việc xây dựng khung quản trị
chứng khoán và rủi ro hàng hoá.
1.1.2.1. Rủi ro lãi suất
a. Khái niệm RRLS
RRLS tại các NHTM là những tổn thất tiềm tàng mà Ngân hàng
phải gánh chịu khi lãi suất thị trường biến động. Rủi ro lãi suất là
nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng khi lãi suất
thị trường biến động
b. Các loại RRLS:
Rủi ro lãi suất có 3 loại: Rủi ro hiển nhiên (Outright Risk), rủi ro
đường cong lợi suất (Yield Curve Risk), rủi ro cơ bản (Basic Risk)
c. Tác động của RRLS
Tác động tới thu nhập tương lai của ngân hàng (Earning Perspective)
Tác động tới giá trị kinh tế (Market Value) của các tài sản.
9
1.1.2.2. Rủi ro hối đoái
a. Khái niệm
Rủi ro hối đoái là khả năng rủi ro hiện tại hoặc tương lai phát sinh đối
với thu nhập và vốn do những biến động bất lợi về tỷ giá hối đoái.Rủi ro
hối đoái trong luận án này bao gồm một phần lớn là rủi ro tỷ giá - là
những tổn thất gây ra do sự biến động của tỷ giá.
b. Các loại rủi ro trong kinh doanh hối đoái
Rủi ro hoạt động (Operational Risk); Rủi ro thanh khoản (liquydity
Risk);Rủi ro thanh toán (Settlement Risk);Rủi ro thị trường
c. - Tác động của RR hối đoái
Một ngân hàng với một trạng thái ngoại tệ mở lớn có khả năng đối
mặt với thiệt hại đáng kể khi tỷ giá thay đổi.Ngân hàngchịu RRHĐ khi
duy trì trạng thái ngoại hối mở (open position).
1.1.3. Định lượng RRTT
Theo các lý thuyết cập nhật nhất hiện nay, khi định lượng RRTT
có thể áp dụng theo 4 phương pháp, theo hai tiêu chí cơ bản là: (1) Hậu
động của lãi suất, tỷ giá trong tương lai.
1.2.3. Nội dung quản trị RRTT
1.2.3.1. Mô hình QTRR
Mô hình QTRR chuẩn có thể được NH tham khảo và áp dụng như sau:
CEO
Kinh doanh
QTRR
Tác nghiệp
Front office
Middle office
Back office
11
Hình 1.: Mô hình quản trị rủi ro
Nguồn: Tài liệu tư vấn ING
Ngân hàng cần phải xây dựng được một mô hình QTRR phù hợp với
quy mô và đặc điểm kinh doanh tuy nhiên với mô hình kinh doanh hiện đại
đều có sự tách bạch nhiệm vụ rõ ràng giữa 3 bộ phận là kinh doanh, quản trị
rủi ro và tác nghiệp nhằm mục đích hỗ trợ và giám sát lẫn nhau.
1.2.3.2. Chính sách quản trị RRTT
Chính sách QTRRTT là một hệ thống các hạn mức và văn bản hướng
dẫn các hoạt động rủi ro được xây dựng cho toàn ngân hàng. Thông lệ quản
trị rủi ro hiệu quả phải bắt đầu từ cấp cao nhất, đó là các chức năng QTRR
do Hội đồng Quản trị (HĐQT) và Ban điều hành (BĐH) thực hiện.
1.2.3.3. Qui trình quản trị RRTT
a.Nhận dạng rủi ro
Các NHTM cần thiết lập hệ thống quản trị RRTT có khả năng nhận
biết tất cả các nguồn RRTT cũng như đánh giá được tác động của biến
động lãi suất, tỷ giá đối với phạm vi hoạt động của ngân hàng, nhận
diện và lượng hóa những nguồn chính gây nên rủi ro cho ngân hàng.
b.Đo lường rủi ro:
và sự phát triển của thị trường tài chính; Hệ thống thông tin dự báo về
tình hình thị trường, lãi suất, tỷ giá.
1.3. KINH NGHIỆM QTRRTT TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI
Luận án lựa chọn kinh nghiệm của các Ngân hàng tiên tiến là: Ngân
hàng KDB (The Korea Development bank) –Koreavà chi nhánh ngân
hàng Calyon, Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó luận án rút ra một số bài
học về quản trị RRTT:
13
Các ưu việt trong phương pháp QTRRTT của 2 ngân hàng nước ngoài
này là : (1) Áp dụng phương pháp QTRR tiên tiến, (2) Có các phần mềm
rất hiện đại với chi phí rất cao, độ tin cậy khá lớn, (3) Có qui trình
QTRRTT bài bản và được chuẩn hóa, (4) Quản lý RRTT bằng VaR là
phương pháp hiện đại nhất hiện nay.
14
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG
TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1.Tổng quan về NHTMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)
2.1.1.Sự ra đời và phát triển của NHTMCP Công thương Việt Nam
Là một ngân hàng thuộc sở hữu của nhà nước, được thành lập năm
1988. Cổ phần hóa năm 2008. Với sản phẩm lõi là hoạt động ngân hàng,
Vietinbank có mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc. Đội ngũ nhân
viên trên 18.000 người, xếp thứ hai trong Hệ thống NHTM Việt Nam.
Vietinbank là thành viên chính thức của nhiều tổ chức có uy tín.
Trải qua quá trình xây dựng và trưởng thành, từ một ngân hàng
chuyên doanh, đến nay Vietinbank đã có những bước phát triển toàn diện
khẳng định vị thế của một NHTM Nhà nước lớn ở Việt Nam.
2.1.2.Tổ chức bộ máy
Mô hình hoạt động của Vietinbank được tổ chức như sau:
vốn đến cuối năm 2012 đạt số dư 77.764 tỷ đồng, chiếm khoảng 16%
tổng tài sản có.
Vietinbank là một trong những ngân hàng có quy mô dư nợ cho vay
và đầu tư lớn, có quan hệ tín dụng với hầu hết các doanh nghiệp chủ lực
của nền kinh tế và có vai trò quan trọng trên thị trường tín dụng Việt
16
Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ và thị trường
liên ngân hàng.
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro thị trường tại Vietinbank
Vietinbank đã thành lập Ban QTRR và Hội đồng quản lý tài sản nợ
- có (ALCO) để giám sát và quản lý toàn diện các loại rủi ro trong
kinh doanh.
Tháng 3/2006, Vietinbank đã thành lập Phòng quản lý RRTT và tác
nghiệp để theo dõi các rủi ro trong hoạt động và RRTT của mình, với
chức năng chính là xây dựng các chính sách, thủ tục và hệ thống cảnh
báo sớm đối với các rủi ro hoạt động và thị trường.
Tháng 3/12013, Vietinbank đã thành lập Khối quản lý rủi ro để quản
lý toàn bộ rủi ro của Ngân hàng. Hiện nay rủi ro về hàng hóa và chứng
khoán còn chưa phổ biến đối với các NHTM Việt Nam. Vì vậy, khi luận
giải những vấn đề thuộc QTRRTT, luận án này tập trung vào 2 nội dung
cơ bản: Quản trị rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro ngoại hối.
2.2.1. Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất.
2.2.1.1. Chính sách và biến động của lãi suất từ năm 2009 đến 2012
2.2.1.2. Về quy chế, tổ chức QTRRLS
Vietinbank đã có chính sách QTRRLS, bao gồm mục tiêu QTRRLS
nhằm hạn chế các tổn thất về thu nhập từ lãi cho ngân hàng, duy trì giá trị
thị trường của vốn chủ sở hữu, tận dụng các cơ hội biến động lãi suất trên
thị trường cùng với cơ cấu BTKTS tối đa hóa lợi nhuận trong hạn mức
rủi ro được xác định theo khẩu vị rủi ro của ngân hàng.
Ngân hàng cũng đã có qui chế tổ chức hoạt động trong lĩnh vực
tương ứng với kỳ hạn của Nguồn vốn. Kiểm soát chênh lệch kỳ hạn định
giá lại trong phạm vi cho phép.
Đến 31/12/2012, tỷ lệ khe hở nhạy cảm lũy kế/TTS của tất cả các
kỳ hạn như sau:
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ khe hở nhạy cảm lũy kế
Nguồn: Báo cáo Vietinbank
Khi lãi suất tăng, Vietinbank sẽ chịu rủi ro giảm thu nhập ròng từ lãi
đối với tất cả các kỳ hạn. Khi lãi suất giảm Vietinbank sẽ tăng thu nhập
lãi. Thực tế từ 31/12/2012 đến nay lãi suất giảm.
Quản lý rủi ro lãi suất ở cấp độ giao dịch
- Tất cả các hợp đồng tín dụng đều phải có điều khoản phòng ngừa rủi ro
lãi suất để đảm bảo Ngân hàng luôn chủ động trước những biến động bất
thường của thị trường, lãi suất cho vay phải được xây dựng dựa trên cơ sở
phản ánh đúng chi phí huy động vốn thực tế của Ngân hàng.
- Điều hành thông qua công cụ mua bán vốn nội bộ FTP. Từ ngày 02
tháng 4 năm 2011, Vietinbank triển khai hệ thống định giá điều chuyển vốn
nội bộ FTP khớp kỳ hạn theo thông lệ quốc tế, mua bán vốn chi tiết đến từng
giao dịch. Tùy theo định hướng của Ngân hàng và diễn biến của thị trường,
Trụ sở chính có thể thay đổi giá mua bán vốn đối với từng đối tượng khách
hàng/sản phẩm… nhằm đưa ra tín hiệu về tài chính để đơn vị kinh doanh xác
định lãi suất cho vay/huy động đối với từng giao dịch.
19
2.2.1.5. Sử dụng các công cụ phái sinh và dự đoán phân tích biến động
của lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công thương VN
Vietinbank chưa sử dụng công cụ phái sinh nào để QLRRLS tại ngân
hàng mình, lý do là thị trường phái sinh tại thị trường tài chính Việt nam
chưa đủ phát triển.
Tuy nhiên ngân hàng cũng đã có một phòng chuyên biệt chuyên phân
tích các nguồn tin trên thị trường và đưa ra các nhân định của mình hàng
tuần, tháng, quí vv. Các nhận định này sẽ làm cơ sở để BLĐ ngân hàng
Nhóm 2 +/- 2,000,000.00 +/- 400,000.00
Nhóm 3 +/- 1,000,000.00 +/- 300,000.00
Nhóm 4 +/- 500,000.00 +/- 200,000.00
Nhóm 5 +/- 300,000.00 +/- 200,000.00
Nguồn: Báo cáo Vietinbank
Quy định hạn mức giao dịch, hạn mức lỗ đối với hoạt động kinh doanh
ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ quốc tế:
Bảng 2.:Trạng thái ngoại tệ và các hạn mức giao dịch, hạn mức lỗ
TRẠNG THÁI NGOẠI TỆ VÀ HẠN MỨC MỖI GIAO DỊCH
Tên GDV
Trạng thái ngoạitệ
trong ngày
Trạng thái ngoại
tệ qua đêm
Hạn mức mỗi giao
dịch
A 1,000,000.00 500,000.00 1,000,000.00
B 1,000,000.00 500,000.00 1,000,000.00
C 750,000.00 500,000.00 750,000.00
HẠN MỨC LỖ (đơn vị USD)
Tên GDV ngày tháng Năm
A 3,500.00 5,500.00 14,000.00
B 3,000.00 5,000.00 14,000.00
C 2,000.00 4,000.00 8,000.00
Tổng h/mứclỗ 12,000.00 20,000.00 50,000.00
Nguồn: Báo cáo Vietinbank
b. Cân bằng trạng thái ngoại tệ
Tại phòng Kinh doanh vốn của Ngân hàng thường xuyên xuất hiện các
trạng thái ngoại tệ do hàng ngày có các luồng luân chuyển vốn bằng ngoại
tệ. Như đã nêu ở phần trên, để hạn chế RRHĐ, Vietinbank phải đưa ra các
TMCP Công thương Việt Nam
a. Các nguyên nhân khách quan.
Yếu tố hiểu biết của khách hàng về các nghiệp vụ và các biện pháp
ngăn ngừa rủi ro hối còn rất hạn chế;Thị trường tiền tệ trên thế giới diễn
ra cực kỳ phức tạpảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh của NHTM
Việt Nam;Các nghiệp vụ (sản phẩm quản trị rủi ro) trên thị trường ngoại
tệ ở Việt Nam chưa phát triển làm cho các NHTM không có nhiều nghiệp
vụ để quản trị rủi ro; NHNN đã can thiệp quá sâu vào thị trường tài chính
theo các công cụ mệnh lệnh hành chính.
b. Các nguyên nhân chủ quan.
Sự nhận thức về rủi ro và ảnh hưởng rủi ro của cán bộ kinh doanh
chưa được toàn diện và sâu sắc; Việc đào tạo nhân lực kế cận cần tốn
nhiều thời gian và công sức;Do chi phí các phần mềm công nghệ thông
23
tin cho việc quản trị rủi ro quá cao; Ngân hàng chưa có cơ chế cho việc
đãi ngộ và khuyến khích cán bộ có hiệu quả kinh doanh tốt.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAONĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO
THỊ TRƯỜNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
3.1. Định hướng phát triển Ngân hàng TMCP công thương VN
3.1.1. Định hướng chung
3.1.2. Định hướng cho việc quản trị rủi ro thị trường của Ngân hàng
TMCP công thương Việt Nam
Hoàn thiện khung quản trị rủi ro thị trường; Xây dựng quy trình
QTRR thị trường hợp lý; Lượng hóa các thước đo rủi ro thi trường;
Nâng cao chất lượng công tác giám sát, kiểm soát rủi ro thị trường
3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro thị trường tại
Ngân hàng TMCP công thương VN
3.2.1. Xây dựng một khung quản trị rủi ro thị trường theo chuẩn mực quốc tế
(1) Nhận dạng RRTT (2) Đo lường RRTT, trong đó có việc thu thập các
dữ liệu RRTT, xây dựng các kịch bản và giả định, cuối cùng là tính toán
các mức độ rủi ro, (3) Giám sát rủi ro thông qua các báo cáo RRTT và
25
các chiến lược đánh giá RRTT (4) Kiểm soát rủi ro thông qua các hạn
mức rủi ro và quá trình kiểm toán quản trị RRTT.
3.2.3.3. Hoàn thiện phương pháp QTRRTT.
Quản trị RRTT bằng phương pháp giá trị có thể tổn thất – Value at
Risk;Quản trị RRLS bằng phương pháp Duration Gap.
3.2.3.4. Hoàn thiện các công cụ về hạn mức:
Ngân hàng cấp các hạn mức RRTT phù hợp với thực tiễn kinh doanh
và khẩu vị rủi ro của Vietinbank vào đầu năm tài chính kế tiếp và định kỳ
hàng quý hoặc khi có thay đổi về kế hoạch kinh doanh hoặc khi thị
trường có biến động lớn trên cơ sở thông tin kết quả kinh doanh năm
trước và kế hoạch kinh doanh năm tiếp theo.
3.2.3.5. Sử dụng các công cụ phái sinh để che chắn RRTT
Đây là công cụ rất hiệu quả để che chắn các RRTT trong cả ngắn hạn
và dài hạn. Các công cụ ngân hàng có thể dùng bao gồm 4 loại sản phẩm
phái sinh cơ bản: Giao dịch kỳ hạn (Foward), Giao dịch hoán đổi (Swap),
Giao dịch quyền chọn (Option) và các hợp đồng tương lai (future).
Vietinbank chưa sử dụng sản phẩm hợp đồng tương lai (future). Ngoài ra
việc thiết lập mối quan hệ tốt với các ngân hàng bạn tạo cơ hội thu
hút được nguồn vốn giá tốt, do vậy cũng làm giảm RRTT.
3.2.4. Nâng cao trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, thiết lập các phần
mềm quản lý rủi ro
Trang thiết bị kỹ thuật và các phần mềm quản trị rủi ro là một công cụ
rất quan trọng tạo cho người quản lý có đầy đủ các thông tin chính xác về
rủi ro trong hoạt động của mình.
Vietinbank đã triển khai thành công Dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và
Hệ thống thanh toán, gọi tắt là Hệ thống INCAS (Incombank Advanced