1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
-------------0O0-------------
NGUYỄN VĂN THANH
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
2
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS., Nguyễn Đắc Hưng
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
4
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong năm gần đây nhất, mặc dù NHNo&PTNT Việt Nam đạt được tốc độ
tăng trưởng tín dụng hộ sản xuất thường xuyên cao, với chất lượng tín dụng về cơ
bản là an toàn, tuy nhiên thực tiễn cũng đang đặt ra nhiều vấn đề có tính cấp bách
đối với NHTM này. Môi trường cạnh tranh hoạt động tín dụng nói chung và tín
dung hộ sản xuất nói riêng ngày càng sôi động hơn, nhu cầu vốn của hộ sản xuất
ngày càng lớn hơn, đối tượng sử dụng vốn vay của hộ sản xuất ngày càng đa dạng
hơn kèm theo đó là mức độ rủi ro cũng lớn hơn, mức độ hội nhập của nền kinh tế
nói chung và lĩnh vực nông nghiệp nói riêng cũng đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng
đặt ra nhiều thách thức lớn hơn, tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất theo báo cáo là
thấp nhưng thực tế còn tiềm ẩn nhiều rủi ro bởi nợ đã cơ cấu lại hoặc được che dấu
dưới nhiều hình thức khác nhau… Điều đó đòi hỏi NHNo&PTNT Việt Nam cần có
giải pháp phù hợp, tiếp tục giữ vai trò chủ lực về hoạt động tín dụng đối với kinh tế
hộ sản xuất, nhưng cũng cần tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng trong phân đoạn
đối tượng khách hàng này.
Vốn tín dụng cho phát triển nông nghiệp - nông thôn nói chung, cho phát
triển kinh tế hộ sản xuất nói riêng tiếp tục là vấn đề thời sự, là nền khách hàng bền
vững và chiến lược lâu dài của NHNo&PTNT Việt Nam. Do vậy, luận án chọn đề
tài: “Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam” để nghiên cứu là xuất phát từ yêu cầu cấp bách đang đặt ra
trong thực tiễn ở Việt Nam hiện nay.
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Các công trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.1.1. Luận án tiến sỹ kinh tế: Luận án nêu những thành công và những hạn
NHNo&PTNT Việt Nam đối với hộ sản xuất.
+ Về thời gian: Thực trạng tập trung trong 6 năm gần đây: 2009-2014 và đề
xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế.
- Luận án nghiên cứu điển hình chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại một số
chi nhánh NHNo&PTNT.
- Luận án sử dụng phương pháp chuyên gia.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
6
Thứ nhất, luận án đã xây dựng được mục khung lý thuyết về chất lượng tín
dụng hộ sản xuất…Thứ hai, làm rõ thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất của
NHNo&PTNT Việt Nam. Thứ ba, đề suất một hệ thống giải pháp và kiến nghị có
tính khả thi, sát thực tiễn, từ việc tiếp tục mở rộng màng lưới, nâng cao nhận thức
của cán bộ đến tăng cường quản trị rủi ro, đa dạng hóa phương thức cho vay, nâng
cao chất lượng điều hành hoạt động tín dụng ở cơ sở,….
7. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU
7.1. Về mặt lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung cơ sở
lý luận về hoạt động tín dụng hộ sản xuất của NHTM nói chung và đặc biệt trong
trong phát triển nông nghiệp - nông thôn.
7.2. Về mặt thực tiễn: Góp phần nâng cao chất lượng cho vay hộ sản
xuất của toàn bộ hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam cũng như các chi nhánh
NHNo&PTNT cơ sở;.
8. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Để có được một nghiên cứu tổng hợp, logic cho các NHTM trong cả nước,
cho hộ sản xuất hoạt động trong từng lĩnh vực đầu tư vốn cụ thể đòi hỏi cần phải
dụng tổng hợp cho nhiều công việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng.
HSX thường coi trọng chữ tín trong quan hệ tín dụng với NHTM:- Trình độ sản
xuất, trình độ văn hoá và ý thức pháp luật của HSX hạn chế và không đồng đều
1.1.2.2. Đặc điểm hộ sản xuất nông nghiệp - nông thôn
Luận án đã làm rõ các nội dung: Một là, HSX trong nông nghiệp - nông
thôn sinh sống và làm việc trong một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân. Hai
là, không ít hộ nông dân đã bị sức hút của đô thị về nhiều mặt do đó lao động nông
thôn đang có xu hướng đổ về đô thị tìm việc làm. Ba là, HSX vùng nông thôn đại đa
số có thu nhập thấp, đời sống, trình độ khoa học công nghệ thấp hơn đô thị.
1.1.3. Các nguồn vốn chủ yếu phát triển kinh tế hộ sản xuất
Luận án đã làm rõ các nội dung: 1. Nguồn vốn tự có; 2. Nguồn vốn tín
dụng theo quan hệ truyền thống trong dân cư ở nông thôn; 3. Nguồn vốn hỗ trợ của
Nhà nước; 4. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng; 5. Nguồn vốn của các tổ chức chính
trị - xã hội - nghề nghiệp; 6. Nguồn vốn khá.
1.1.4. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất
Luận án đã làm rõ hai nội dung: 1. Đặc trưng hoạt động cho vay vốn đối
với hộ sản xuất; 2. Phương thức cho vay vốn hộ sản xuất của NHTM.
8
1.1.5. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại đối với phát
triển kinh tế hộ sản xuất
Một là. Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, trên cơ sở đó góp phần
tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn
Hai là, Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại là công cụ tài trợ vốn
cho ngành kinh tế kém phát triển và các lĩnh vực cần được ưu tiên
10
động Ngân hàng; Mức độ ổn định của thời tiết khí hậu, chính trị ; Cơ sở hạ tầng
và thị trường tiêu thụ.
1.2.3.4. Nhân tố khách quan khác về mặt vĩ mô
1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng
thương mại
1.2.4.1. Chỉ tiêu định tính
Thứ nhất: Đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về vốn để phát triển sản xuất kinh doanh và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, phù hợp với chu kỳ sản
xuất kinh doanh, chu kỳ sử dụng vốn.
Thứ hai: Việc vay vốn của khách hàng để sản xuất - kinh doanh tạo ra doanh
thu năm sau cao hơn năm trước. Đối với vay tiêu dùng, đảm bảo nâng cao chất
lượng đời sống của khách hàng.
Thứ ba: Việc vay vốn Ngân hàng giúp cho khách hàng có lợi nhuận thực hiện
và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trong vốn chủ sở hữu năm sau cao hơn năm trước.
Thứ tư: Khách hàng luôn duy trì khả năng thanh toán nợ đến hạn. Trong đó,
trước hết là khả năng thanh toán nợ vay Ngân hàng (gốc và lãi).
Thứ năm: Khách hàng không vi phạm các quy định về quản lý tín dụng của
Ngân hàng và các qui định khác của pháp luật.
1.2.4.2. Chỉ tiêu định lượng
Luận án đã làm rõ các nội dung: Chỉ tiêu 1: Tỷ nợ xấu cho vay vốn hộ
sản xuất; Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ thu lãi cho vay; Chỉ tiêu 3: Dư nợ và tốc độ tăng trưởng
dư nợ tín dụng cho vay hộ sản xuất:
1.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VỀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT VÀ BÀI HỌC RÚT
RA CHO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM
- nông thôn, khuyến khích cho vay HSX, hộ nông dân, kinh tế trang trại.
Hai là, hầu hết các nước có sản xuất nông nghiệp ở phạm vi lớn, có số đông hộ
nông dân đều có định chế tài chính riêng cho vay phát triển lĩnh vực này,…
Ba là, Chính phủ khuyến khích các định chế tài chính mở rộng cho vay nông
nghiệp - nông thôn và hộ nông dân bằng các chính sách cụ thể nischo phép mở rộng
màng lưới, chính sách thuế hoạt động tín dụng,....
Bốn là, Chính phủ các nước có cơ chế hỗ trợ về bảo hiểm nông nghiệp, cơ
chế thu mua hay hỗ trợ thị trường nông sản, tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao
chất lượng tín dụng nông nghiệp - nông thôn và hộ sản xuất ở nông thôn.
Năm là, hoạt động cho vay thường gắn với khuyến khích tiết kiệm, gắn với
hoạt động khuyến nông và khuyến ngư ở nông thôn.
12
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
2.1. CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP - NÔNG
THÔN VÀ HỘ SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM
2.1.1. Hộ sản xuất trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Phát triển kinh tế hộ, sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn theo hướng
CNH - HĐH là một nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước.
2.1.2. Những đổi mới chủ yếu về cơ chế tín dụng đối với nông nghiệp,
nông thôn và hộ sản xuất
Ngày 28 tháng 6 năm 1991 Hội đồng Bộ đã có Chỉ thị 202/CT .Đến năm
1999 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 67/1999/QĐ-TTg. Ngày
12/4/2010, Chính phủ ban hành NĐ 41/2010/NĐ-CP, về chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, thay thế cho Quyết định 67/TTg nói trên.
414,952
443,968
530,600
354,112
Dư nợ cuối kỳ
300,000
200,000
Năm
100,000
0
2009
2010
2011
2012
2013
2014
Đến hết năm 2014, tổng dư nợ cho vay (bao gồm ngoại tệ quy đổi) của
NHNo&PTNT Việt Nam đạt 605.324 tỷ đồng, tăng 48.903 tỷ đồng (+8,8%) so với
Đến hết năm 2014, dư nợ cho vay hộ sản xuất đạt 338.632 tỷ đồng,
chiếm 82,23% so với dư nợ cho vay nông nghiệp – nông thôn. Tỷ lệ tương ứng
của năm 2012 là 78,9% và năm 2013 là 80,1%.
2.2.5. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất trên cơ sở
kết quả cho vay một số ngành nghề và chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn
Cho vay ngành lương thực, Doanh số cho vay hàng năm trong các năm 2009 2014 đạt bình quân 29.000 tỷ đồng. Cho vay ngành thủy sản: Doanh số cho vay bình
quân giai đoạn 2009 - 2014 đạt 36.000 tỷ đồng. Cho vay ngành chè: Doanh số cho
vay hàng năm của giai đoạn 2009 - 2014 đạt bình quân 2.000 tỷ đồng. Cho vay
ngành cà phê: Doanh số cho vay bình quân giai đoạn 2009-2014 đạt 10.200 tỷ đồng.
2.2.6. Phân tích kết quả cho vay hộ sản xuất và cá nhân so với tổng dư nợ
Bảng số 2.1: Dư nợ cho vay HSX của NHNo&PTNT Việt Nam so với
tổng dư nợ giai đoạn 2009 - 2014
Đơn vị: Tỷ đồng, %
Chỉ tiêu
Tổng dư nợ
2009
2010
2011
2012
2013
2014
354.112
56,23%
55,94%
Dư nợ cho vay
HSX và Cá nhân
Tỷ lệ cho vay
HSX so với tổng
dư nợ
Hàng năm dư nợ cho vay HSX chiếm khoảng 50% so với tổng dư nợ cho vay của
NHNo&PTNT Việt Nam và có xu hướng tăng lên, đỉnh cao là năm 2014 gần 56% và năm
15
2013 lên tới trên 56%. Điều đó cho thấy cho vay HSX có vai trò rất quan trọng của
NHNo&PTNT Việt Nam.
2.2.7. Phân tích thực trạng nợ xấu tín dụng vốn hộ sản xuất
Bảng số 2.2: Diễn biến tỷ lệ nợ xấu cho vay HSX theo khu vực 2010 - 2014
Đơn vị: Tỷ đồng
2010
TÊN KHU VỰC
2011
2012
2014
2013
10,834
61
14,706
70
75
271
18.533
159
19.449
182
22,404
212
27,712
252
12.447
382
Khu vực Khu 04 cũ 21.659
Khu vực Duyên hải
Miền Trung
13.891
Khu vực Tây
Nguyên
20.882
Khu vực Thành
phố HCM
15.448
Khu vực Đông
Nam Bộ
18..229
Khu vực Tây Nam
bộ
47.684
113
22.774
122
26,303
138
33,567
31,265
368
424
1.188
16.186
1.255
17,381
1,307
18,593
1,670
1.565
311
162
19,130
189
23,183
298,650
4,582
4.840
Khu vực miền núi
cao - Biên giới phía
Bắc
Khu vực Trung du
Bắc bộ
Khu vực thành phố
Hà Nội
Khu vực Đồng
bằng Bắc bộ
Toàn quốc
214
201.203 3.178
Trong các năm 2009 - 2012 quy mô nợ xấu cho vay HSX của NHNo&PTNT
Việt Nam không ngừng tăng lên, nhưng có xu hướng giảm trong các năm 20132014. Đến hết năm 2014, dư nợ cho vay HSX đạt 338.632 tỷ đồng,, nợ xấu là
4.840 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 1,43% , giảm nhẹ so với tỷ lệ 1,51% của năm 2013.
2.2.8. Phân tích thực trạng nợ xấu tín dụng hộ sản xuất thông qua tổ vay
vốn của của các tổ chức đoàn thể
Thời điểm gần nhất đó là hết năm 2014, tỷ lệ nơ xấu cho vay thong qua
các tổ của các đoàn thể của NHNo&PTNT Việt Nam bình quân là 1,19%.
Năm 2012
Năm 2013
Tỷ
Tỷ trọng
trọng
(%)
(%)
Năm 2014
NX
Tỷ
trọng
(%)
39,52
172
42.1
55,1
60,47
211
57,9
KH doanh nghiêp
99
60
127
211
Tổng nợ xấu
165
100
210
383
Tính chung bình quân trong giai đoạn 2009-2014 tỷ lệ nợ xấu của nhóm
khách hàng doanh nghiệp là 2,92%, nhưng tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất chỉ có 1,74%,
17
luôn thấp hơn trên 1,0%.
2.2.9.5. Phân tích kết quả nghiên cứu chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo&PTNT huyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre theo các chỉ tiêu cơ bản
Bảng 2.4: Cơ cấu lợi nhuận cho vay HSX giai đoạn 2010 - 2013
20.076
67.253
57.270
9.983
2013
100.322
78.213
22.109
74.651
63.570
11.081
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN
XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM
2.3.1. Ưu điểm
Một là, thể hiện nổi bật vai trò chủ lực cho vay vốn HSX của NHNo&PTNT
Việt Nam được, đặc biệt là thực hiện chính sách tín dụng của Chính phủ đối với
phát triển NNNT và xây dựng nông thôn mới. Hai là, đa dạng phương thức cho vay
vốn đối với HSX; đồng thời khai thác hiệu quả phương thức phối hợp với Hội nông
dân và Hội phụ nữ các cấp, NHNo&PTNT Việt Nam góp phần đổi mới hoạt động
của các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp. Ba là, NHNo&PTNT Việt Nam gắn
bó chặt chẽ với đối tượng khách hàng đông đảo và truyền thống là HSX; đồng thời
chính HSX lại đảm bảo chất lượng tín dụng cao nhất cho ngân hàng này.
Bảng số 2.5: So sánh tỷ lệ nơ xấu cho vay hộ sản xuất và tỷ lệ nợ xấu
chung của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2009 - 2014
Chỉ tiêu
2009
18
Bốn là, NHNo&PTNT Việt Nam chủ động chỉ đạo, điều hành mở rộng và
nâng cao chất lượng tín dụng đối với HSX. Năm là, Vốn tín dụng NHNo&PTNT
Việt Nam góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế NNNT, góp phần xóa đói giảm nghèo,
giải quyết việc làm tại chỗ và nâng cao thu nhập cho người nông dân. Sáu là, thông
qua nâng cao chất lượng tín dụng đối với HSX, NHNo&PTNT Việt Nam khai thác
và sử dụng tốt nguồn vốn ủy thác nước ngoài, các khoản tái cấp vốn của NHNN.
2.3.2. Một số hạn chế
Một là, mặc dù tỷ lệ nợ xấu vốn cho vay hộ sản xuất thấp hơn khách hàng
doanh nghiệp nhưng tỷ lệ nợ xấu vốn cho vay HSX trên sổ sách chưa phản ánh sát
thực tế, nợ tiềm ẩn ở một số chi nhánh còn lớn. Hai là, vốn tín dụng của
NHNo&PTNT Việt Nam vẫn chưa phủ kín, đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu
vay của HSX. Do đó tình trạng cho vay nặng lãi vẫn còn xuất hiện phổ biến ở
nhiều vùng nông thôn. Ba là, lãi suất cho vay hộ sản xuất chưa phù hợp, còn cao so
với các đối tượng khác. Bốn là, kết quả cho vay qua tổ nhóm chưa bền vững và
hoạt động cho thuê tài chính chưa phát triển. Năm là, chi phi cho vay vốn hộ sản
xuất còn cao.
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế
2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan
Luận án đã phân tích rõ các nội dung sau đây: Số lượng, chất lượng cán bộ
tín dụng chưa đáp ứng nhu cầu; Công tác kiểm tra kiểm soát và chỉ đạo điều hành
chưa phù hợp với yêu cầu của thực tiễn; Công nghệ Ngân hàng còn lạc hậu; Hoạt
động marketing thiếu hiệu quả; Quy trình tín dụng chậm đổi mới.
2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan
Một là, môi trường cạnh tranh hoạt động tín dụng ngân hàng cũng như mục
tiêu nâng cao chất lượng cho vay vốn hộ sản xuất chưa thực sự sôi động. Tại nhiều
khu vực nông thôn, hoạt động tín dụng vẫn chủ yếu là NHNo&PTNT.
Agribank và một số Chi nhánh Agribank”. Tổng số có 284 phiếu đã được gửi đã
nhận được 192 phiếu trả lời. Kết quả quả lời được tổng hợp bổ sung cho những
đánh giá khách quan của luận án.
20
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam đến năm 2020
Tăng cường nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất, cá nhân nói riêng,
không ngừng nâng cao năng lực tự chủ về tài chính, phát triển quy mô, đạt các yêu
cầu đối với một định chế tài chính, ổn định, mở rộng đối tượng, đa dạng hoá sản
phẩm dịch vụ trong điều kiện phù hợp được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
3.1.2. Định hướng mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất
của NHNo&PTNT Việt Nam trong thời gian tới
Đáp ứng nhu cầu vốn cho tăng trưởng kinh tế và phát triển sản xuất nông,
lâm, ngư, diêm nghiệp và kinh tế nông thôn nói chung, Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam tiếp tục vẫn giữ vai trò chủ đạo trên thị trường tín
dụng nông thôn, gắn bó với hộ sản xuất.
3.1.3. Quan điểm trong tổ chức chỉ đạo nâng cao chất lượng tín dụng hộ
sản xuất
Luận án đã làm rõ các nội dung: Mở rộng và tăng trưởng tín dụng hộ sản xuất
và cá nhân đảm bảo an toàn, hiệu quả. Tổ chức triển khai cho vay các chương trình,
chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước. Đa dạng và
Cơ sở của giải pháp này: Tại mục 2.1.2.2. của Chương2, Luận án đã trình bày
những lý do các NHTM CP đang cạnh tranh mở rộng cho vay Hộ sản xuất ở nông
thôn. Trong mục 2.3.2. và 2.3.3 của Chương 2 Luận án đã trình bày rõ: hoạt động
của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chưa đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vốn
cho HSX, màng lưới giao dịch chưa thuận tiện,…Do đó việc NHNo&PTNT Việt
Nam mở rộng màng lưới kết hợp với thực hiện hạn mức thấu chi sẽ khắc phục được
những hạn chế đã nêu. Đặc điểm kinh tế - xã hội của Hộ sản xuất nêu ở Chương 1,
cũng như những kết quả đạt được về cho vay vốn hộ sản xuất nêu ở chương 2.
- Lợi ích và những đề suất cụ thể khi thực hiện giải pháp này:
Thực hiện giải pháp này sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng No&PTNT Việt
Nam tiếp tục mở rộng màng lưới, mở rộng quy mô cho vay nhưng đồng thời tiết
22
kiệm chi phí trong hoạt động tín dụng và chi phí vay vốn của hộ sản xuất, nhưng
vẫn góp phần nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất..
Thành lập Phòng giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam ở xã phải giải quyết
một loạt vấn đề xây dựng trụ sở hay thuê địa điểm giao dịch, đầu tư cải tạo hay xây
dựng Phòng giao dịch, giải quyết vấn đề điều chuyển tiền mặt, cán bộ,….
3.2.2. Nâng cao nhận thức và chỉ đạo chặt chẽ trong thực hiện mục tiêu
mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất
NHNo&PTNT Việt Nam cần chỉ đạo điều hành theo hướng tập trung nguồn
vốn để tăng trưởng tín dụng, ưu tiên lĩnh vực, ngành nghề nông nghiệp, nông thôn,
xuất khẩu, đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ kịp thời cho Đề án tái cơ cấu ngành nông
nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Mở rộng và tăng trưởng tín dụng hộ sản xuất và cá nhân đảm bảo an toàn,
hiệu quả để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, góp phần tháo gỡ khó khăn,
thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh.
NHNo&PTNT Việt Nam cần nâng cao nhận thức trong toàn hệ thống, đồng
đức nghề nghiệp cho cán bộ
Nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng mới đáp ứng được
yêu cầu tiếp cận, thẩm định các dự án sản xuất, tính toán tình hình tài chính và khả
năng trả nợ của khách hàng một cách chính xác và nhanh chóng, cũng như hổ trợ
các hộ sản xuất trong khâu lập phương án và phân tích tài chính. NHNo&PTNT
Việt Nam có chế độ khuyến khích cho cán bộ tín dụng về lương, thưởng và nâng
mức công tác phí cho CBTD.
3.2.5. Nâng cao chất lượng điều hành hoạt động tín dụng ở cơ sở
-Nâng cao chất lượng công tác điều hành hoạt động tín dụng trước hết cần
xuất phát từ việc nâng cao trình độ năng lực của từng cán bộ quản trị tín dụng, điều
hành hoạt động tín dụng hiệu quả, xác thực tế, đúng quy chế, đúng thẩm quyền,
đúng pháp luật. Thực hiện phân loại nợ nghiêm túc để phản ánh đúng thực trạng dư
nợ, trích dự phòng đúng quy định, tránh tình trạng chạy theo thành tích, chạy theo quỹ
lương… Chỉ đạo cán bộ tín dụng thường xuyên, phân loại khách hàng và nắm vững
diễn biến tình trạng thị trường để có biện pháp đầu tư phù hợp.
3.2.6. Đa dạng hóa phương thức và đối tượng cho vay
NHNo&PTNT Việt Nam nên căn cứ vào từng đối tượng sản xuất mà chọn
phương thức cho vay phù hợp, ngoài phương thức cho vay từng lần thì
NHNo&PTNT Việt Nam cần áp dụng đa dạng hóa các phương thức cho vay như:
cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp,… nhất là cho vay theo hạn mức tín
dụng và cho vay lưu vụ.
24
3.2.7. Đẩy mạnh việc cho vay qua tổ vay vốn
Phối hợp với Hội Nộng dân tỉnh thực hiện tốt Nghị quyết liên tịch 2308 và
phối hợp tốt với Hội phụ nữ thực hiện có hiệu quả Thông tư liên tịch số 02. Định kỳ
tổ chức sơ kết hay rút kinh nghiệm trong quá trình chỉ đạo phối hợp, để nhân rộng
những điển hình tiên tiến.
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước
3.3.2.1. Đối với cho vay nông nghiệp, nông thôn
- Ngân hàng Nhà nước nên có một cơ chế về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi
ro riêng đối với dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn.
- Sửa đổi thông tư 09/2012/TT-NHNN vì hộ sản xuất, kinh doanh tại nông
thôn gặp rất nhiều khó khăn trong thực hiện, việc mua bán có hóa đơn.
- Sửa đổi Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN Ban hành quy chế cho vay của
tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
3.3.2.2. Đối với cho vay đóng tàu vỏ thép khai thác thủy sản xa bờ theo
Quyết định 1787/TTr-CP của Thủ tướng Chính phủ
NHNN quy định rõ: “NHNo&PTNT Việt Nam chỉ sử dụng con tàu hình
thành từ vốn vay làm tài sản thế chấp cho khoản vay” thay vì quy định
“NHNo&PTNT Việt Nam xem xét tự quyết định việc có bổ sung hay không bổ
sung các tài sản khác ngoài tài sản hình thành từ vốn vay…”.
3.3.2.3. Kiến nghị khác
NHNN Việt Nam cần nghiên cứu, xem xét tiếp tục linh hoạt hơn nữa một số
cơ chế khuyến khích các NHTM cạnh tranh mở rộng cho vay nông nghiệp – nông
thôn nói chung, trong đó có vùng ĐBSCL, như: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, cho vay tái
cấp vốn, sử dụng nguồn vốn huy động trên thị trường II,….Đồng thời NHNN cần
tiếp tục có biện pháp cụ thể hơn khuyến khích các TCTD cạnh tranh, mở rộng màng
lưới hoạt động ở nông thôn, đặc biệt là vùng ĐBSCL.
3.3.3. Kiến nghị với chính quyền địa phương
Thứ nhất, các cấp chính quyền địa phương cần phối hợp tích cực với
ngân hàng trong công tác cho vay, kiểm tra, đôn đốc thu nợ. Thứ hai, các
ngành có liên quan và các cấp chính quyền địa phương cần phối hợp và tạo
điều kiện cho ngân hàng trong việc xử lý và phát mại tài sản thế chấp đối với
các món vay không có khả năng hoàn trả. Thứ ba, các địa phương trong cần
phát triển nông nghiệp chế biến bền vững theo hướng đa dạng hóa sản phẩm.
3.3.4. Đối với các bộ ngành liên quan