(LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ) CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
-------------0O0-------------

NGUYỄN VĂN THANH

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
-------------0O0-------------

NGUYỄN VĂN THANH

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01


1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất

1

1.1.2. Đặc điểm hộ sản xuất trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng thương mại

3

1.1.3. Các nguồn vốn chủ yếu phát triển kinh tế hộ sản xuất

7

1.1.4. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất

9

1.1.5. Vai trò của hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại đối với phát triển

11

kinh tế hộ sản xuất
1.1.6. Các nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng đối với hộ sản xuất

16

1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI

17

VỚI HỘ SẢN XUẤT


lượng tín dụng hộ sản xuất
1.3.2. Bài học rút ra cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

38

Việt Nam và cho Chính phủ Việt Nam
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

40

CHƯƠNG 2

41

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM
GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2

41

2.1. CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP - NÔNG

41

THÔN VÀ HỘ SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM
2.1.1. Hộ sản xuất trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn

41


74


2.2.5. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất trên cơ sở kết

76

quả cho vay một số ngành nghề và chương trình phát triển nông nghiệp –
nông thôn
2.2.6. Phân tích kết quả cho vay hộ sản xuất và cá nhân so với tổng dư nợ

81

2.2.7. Phân tích thực trạng nợ xấu tín dụng vốn hộ sản xuất

83

2.2.8. Phân tích thực trạng nợ xấu tín dụng hộ sản xuất thông qua tổ vay

84

vốn của của các tổ chức đoàn thể
2.2.9. Phân tích chất lượng tín dụng hộ sản hộ sản xuất tại một số chi

85

nhánh ở các vùng kinh tế khác nhau
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN


GIỚI THIỆU CHƯƠNG 3

135

3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN

135

135

DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát trỉển nông thôn Việt Nam đến năm 2020

135


3.1.2. Định hướng mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất

138

của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong thời
gian tới
3.1.3. Quan điểm trong tổ chức chỉ đạo nâng cao chất lượng tín dụng hộ

139

sản xuất
3.1.4. Dự báo những thách thức về nâng cao chất lượng tín dụng nói chung


3.2.6. Đa dạng hóa phương thức và đối tượng cho vay

161

3.2.7. Đẩy mạnh việc cho vay qua tổ vay vốn

163

3.2.8. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn đầu tư cho nông nghiệp -

164

158

nông thôn nói chung và kinh tế hộ sản xuất nói riêng
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

166

3.3.1. Đối với Chính phủ

166

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

171

3.3.3. Kiến nghị với chính quyền địa phương


Hiện đang công tác tại: Vụ Ngân sách Nhà nước - Bộ Tài chính
Là Nghiên cứu sinh khóa XVII của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí
Minh. Mã số NCS: 010117120013020101171200130113110259
Cam đoan luận án: “Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”.
Mã số chuyên ngành: 62.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đắc Hưng.
Luận án được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu khoa
học trong luận án đảm bảo có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và
chưa được công bố toàn bộ nội dung này ở bất kỳ nơi đâu (hoặc đã công bố có nói rõ
ràng các thông tin của tài liệu đã công bố); các số liệu, nguồn trích dẫn trong luận án
được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
lời cam đoan danh dự của tôi.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2015
Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Thanh


DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
STT TỪ VIẾT TẮT

NGHĨA TIẾNG VIỆT

1.

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á


7.

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

8.

CN

Chi nhánh

9.

DATC

Công ty mua bán nợ Việt Nam

10.

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

11.

HĐV

Huy động vốn


17.

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

18.

NHNO&PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

19.

NHNO&PTNT
VN

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN

20.

NHNOVN

Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam

21.

NNNT



Tổ chức kinh tế

27.

TCTD

Tổ chức tín dụng

28.

TDNH

Tín dụng ngân hàng

29.

UBND

Ủy ban nhân dân

30.

USD

Đô la Mỹ

31.

WB


Bộ chỉ tiêu chấm điểm đối với khách hàng hộ gia
1.

Bảng 2.1

đình sản xuất và cá nhân - Phần I Thông tin về

62

nhân thân
Bộ chỉ tiêu chấm điểm đối với khách hàng hộ gia
2.

Bảng 2.2

đình sản xuất và cá nhân - Phần II Khả năng trả nợ

63

của người vay và Phần III Thông tin Tài sản đảm bảo
3.

Bảng 2.3

Điểm của khách hàng với hạng và nhóm nợ tương ứng

64

4.


8.

Bảng 2.8

9.

Bảng 2.9

10. Bảng 2.10
11. Bảng 2.11
12. Bảng 2.12

13. Bảng 2.13

Dư nợ cho vay HSX của NHNo&PTNT Việt Nam

82

so với tổng dư nợ giai đoạn 2009 - 2014
Diễn biến tỷ lệ nợ xấu cho vay HSX theo khu vực

83

các năm 2010 - 2014
Dư nợ cho vay HSX và Doanh nghiệp tại

89

NHNo&PTNT Hà Tây giai đoạn 2009 - 2014

Tỷ lệ thu nợ Hộ sản xuất giai đoạn 2010 - 2013
Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn Hộ sản xuất giai
đoạn 2010 - 2013
Tăng trưởng cho vay Hộ sản xuất giai đoạn
2010 - 2013
Tỷ lệ nợ xấu cho vay Hộ sản xuất giai đoạn
2010 - 2013
Cơ cấu lợi nhuận cho vay Hộ sản xuất giai đoạn
2010 - 2013

96
97
97
98
99
99

So sánh tỷ lệ nơ xấu cho vay hộ sản xuất và tỷ
20. Bảng 2.20

lệ nợ xấu chung của NHNo&PTNT Việt Nam

104

giai đoạn 2009 - 2014
21. Bảng 2.21

Diễn biến vay vốn NHNN của NHNo&PTNT
Việt Nam các năm 2009-2014


132


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT

Số biểu

Nội dung

Trang

1.

Biểu đồ 2.1

Tình hình hoạt động tín dụng các năm 2009 - 2014

53

2.

Biểu đồ 2.2

Sơ đồ quy trình cấp tín dụng đối với HSX

59

3.


của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014
Cơ cấu nguồn vốn NHNo&PTNT Việt Nam theo khu
vực đến hết năm 2014
Tỷ trọng dư nợ nông nghiệp – nông thôn và lĩnh vực
khác của NHNo&PTNT Việt Nam đến hết năm 2014
Thị phần tín dụng hết năm 2014
Diễn biến lãi suất cho vay vốn nội tệ đối với hộ sản
xuất gần đây nhất của NHNo&PTNT Việt Nam

60
68
69

70

75
101
107


TÓM TẮT LUẬN ÁN

Hộ sản xuất nói chung, hộ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp,
ngành nghề truyền thống, dịch vụ,...ở nông thôn nói riêng là đối tượng khách hàng
đông đảo, truyền thống và thế mạnh của NHNo&PTNT Việt Nam. Vì vậy, nâng cao
chất lượng cho vay hộ sản xuất sẽ góp phần quan trọng nâng cao chất lượng tín
dụng của NHNo&PTNT Việt Nam.
Luận án cũng đã làm rõ quan niệm chất lượng tín dụng HSX của NHTM,
cũng như việc nâng cao chất lượng tín dụng cho vay HSX là tất yếu khách quan đối
với NHTM, với chỉ tiêu cụ thể đánh giá chất lượng tín dụng cho vay HSX và có

xuất là nguồn chủ yếu cung cấp các mặt hàng gạo, cà phê, hạt điều, tiêu, nhiều mặt
hàng thủy sản khác,… cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Xác định rõ vai trò chiến lược của đối tượng khách hàng đông đảo này, các
NHTM ở Việt Nam cạnh tranh khá mạnh mẽ trong việc mở rộng tín dụng đối với
kinh tế hộ sản xuất, từ việc phát triển mạng lưới ở khu vực nông thôn, tập trung vào
khách hàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy
sản,… Với xu hướng cạnh tranh đó, kinh tế hộ sản xuất đã được đáp ứng nhu cầu
vốn tín dụng Ngân hàng ngày càng tốt hơn, với lãi suất ngày càng hợp lý hơn và thủ
tục vay ngày càng phù hợp hơn. Trong thực tế, đối với hầu hết các NHTM, việc mở
rộng cho vay đối với kinh tế hộ sản suất cũng đảm bảo chất lượng cao hơn, tỷ lệ nợ
xấu thấp hơn nhiều đối tượng khách hàng khác.
Trong hệ thống NHTM ở nước ta hiện nay thì NHNo&PTNT Việt Nam có
mạng lưới lớn nhất, đặc biệt là ở khu vực nông thôn; có quy mô lớn nhất về tài sản,
có số lượng cán bộ và nhân viên đông nhất, đặc biệt là lực lượng cán bộ tín dụng am
hiểu địa bàn nông thôn và kinh tế hộ, có truyền thống gắn bó với hộ nông dân cũng
như các đối tượng hộ sản xuất khác.
Nằm trong xu hướng cạnh tranh chung cũng như thực hiện chiến lược khách
hàng, chiến lược kinh doanh của mình, trong những năm qua, NHNo&PTNT Việt Nam
không ngừng thực hiện nhiều giải pháp mở rộng tín dụng an toàn, hiệu quả đối với hộ
sản xuất. Thực tế quy mô cho vay bình quân một hộ sản xuất, quy trình và thủ tục tín
dụng đối với lực lượng khách hàng này ngày càng được nâng lên và hoàn thiện hơn,
phù hợp với thực tế hơn, tỷ lệ nợ xấu được kiềm chế. Trong 6 năm qua, tính từ năm


2009 đến năm 2014, bình quân dư nợ cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT Việt Nam
đạt trên 12%/năm, tỷ lệ nợ xấu thường xuyên không vượt quá 3%. (Nguồn:
NHNo&PTNT Việt Nam (2009-2014) [24]
Trong năm gần đây nhất, đó là tính đến hết năm 2014 dư nợ cho vay nền kinh
tế của NHNo&PTNT Việt Nam tăng 48.903 tỷ đồng với tốc độ tăng 8,8% so với
năm trước, nhưng dư nợ cho vay hộ sản xuất tăng tới 13,4%, với số tuyệt đối tăng

Nông thôn Việt Nam” để nghiên cứu là xuất phát từ yêu cầu cấp bách đang đặt ra
trong thực tiễn ở Việt Nam hiện nay. Từ trước đến nay có một số đề tài và công trình
nghiên cứu về tín dụng đối với hộ sản xuất. Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu
cụ thể, ở phạm vi rộng, có tính cập nhật trong giai đoạn hội nhập, thực hiện đề án tái
cơ cấu Tổ chức tín dụng về nâng cao chất lượng cho vay vốn hộ sản xuất của các
NHTM nói chung, của NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng.
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Nghiên cứu trong nước
2.1.1. Các công trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.1.1.1. Luận án tiến sỹ kinh tế, đề tài: “Tín dụng ngân hàng với quá trình
phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam" của NCS Lê Quốc Tuấn, bảo vệ tại Đại học
Kinh tế quốc dân năm 2000. Nội dung chủ yếu nghiên cứu về phát triển tín dụng đối
với hộ sản xuất. (Nguồn: Lê Quốc Tuấn, 2000) [47]:
- Thành công: đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học truyền
thống, hệ thống hóa và khái quát được nền tảng lý thuyết về tín dụng ngân hàng chủ
yếu dựa trên một số tài liệu dịch, một số cuốn giáo trình và tín dụng NHTM được
biên soạn trong thập niên 90. Đồng thời công trình nghiên cứu sử dụng phương pháp
định tính, dựa trên cơ sở phân tích và mô tả số liệu thứ cấp là báo cáo của một số
NHTM về hoạt động tín dụng đối với phát triển kinh tế nông hộ; tập trung nghiên
cứu về hoạt động tín dụng nói chung đối với kinh tế nông hộ của hệ thống Ngân
hàng những năm đầu của thời kỳ đổi mới, thực hiện Chỉ thị 201/CT-TW của Ban bí


thư TW Đảng về phát triển kinh tế hộ sản xuất. Đề tài nghiên cứu đến hoạt động này
của tất cả các NHTM, trọng tậm là NHNo&PTNT Việt Nam.
- Hạn chế và khoảng trống nghiên cứu:
+ Về phương pháp nghiên cứu: luận án chưa sử dụng phương pháp định
lượng, phương pháp chuyên gia, phương pháp khảo sát, chưa sử dụng nguồn số liệu
sơ cấp.

sát, chưa sử dụng nguồn số liệu sơ cấp.
+ Về không gian, đồng bằng Bắc bộ có tính đặc thù riêng, không có tính bao
quát về tính đa dạng của các vùng miền khác nhau trong hoạt động tín dụng đối với
kinh tế hộ sản xuất của toàn quốc và của toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Về thời gian, đề tài luận án tập trung nghiên cứu thực trạng là giai đoạn
2001-2008, trước khi xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, không
có tính cập nhật trong giai đoạn gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) có
tính đặc thù trong những năm gần đây, giai đoạn tái cơ cấu NHTM nói chung và tái
cơ cấu NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng.
2.1.1.3. Luận án tiên sỹ kinh tế: “Nghiên cứu giải pháp tín dụng của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông đối với hộ sản xuất cà
phê”. (Nguồn:Nguyễn Ngọc Tuấn, 2013) [48]
- Thành công: Thông qua sử dụng phương pháp nghiên cứu truyền thống,
tham khảo các cuốn giáo trình, bài báo khoa học,…được xuất bản trong các năm
2001-2007, luận án đã xây dựng được khung lý thuyết về hoạt động tín dụng nông
nghiệp – nông thôn của NHTM. Đồng thời, thông qua sử dụng phương pháp đinh
tính, mô tả và phân tích số liệu, so sánh giữa các năm và các đối tượng khách hàng,
Luận án đã làm rõ thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất cà phê của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại tỉnh Đăk Nông, thực tế cho thấy vốn tín
dụng chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn vay, hiệu quả tài chính từ cho vay hộ sản
xuất cà phê không bằng cho vay các đối tượng khác. Từ việc phân tích toàn diện các
nhóm nhân tố ảnh hưởng, luận án đề xuất: (1) Nhà nước cần tập trung hỗ trợ cho
khu vực nông nghiệp, nông thôn, phát triển bền vững ngành cà phê, nâng cao chất


lượng dịch vụ công, bên cạnh đó, cần có chính sách nâng cao năng lực và khả năng
tham gia liên kết của hộ sản xuất cà phê; (2) Ngân hàng cần tăng trưởng mạnh vốn
huy động lãi suất thấp, điều chỉnh chính sách cho vay, đổi mới áp dụng phương
thức cho vay; đa dạng hình thức cho vay và nâng cao trình độ kế hoạch hóa.
- Hạn chế và khoảng trống nghiên cứu:

góc độ quan sát của tác giả, trên cơ sở đó làm nổi bật vai trò tín dụng của
Agribank đối với các hộ gia đình hoạt động kinh doanh dịch vụ của vùng khó
khăn.
+ Hạn chế và khoảng trống nghiên cứu: chưa sử dụng các phương pháp
nghiên cứu mới, hiện đại: khảo sát, điều tra, mô hình toán, chưa làm rõ những
khó khăn, vướng mắc của chính sách tín dụng đối với hộ sản xuất nói chung ở tất
cả các vùng có các điều kiện khác nhau.
- Bài viết: “Một số suy nghĩ góp phần mở rộng tín dụng hộ sản xuất” của
PGS.TS Nguyễn Đắc Hưng, Tạp chí Ngân hàng, số 9/2014. (Nguồn: Nguyễn
Đắc Hưng, 2014) [16].
+ Thành công: bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền
thống: diễn giải, quy nạp và so sánh; định tính và nhận định kinh nghiệm của cá
nhân tác giả, trên cơ sở đó đã làm rõ được những vấn đề lý luận cơ bản và thực
tiễn, tập trung là thực hiện các chính sách của Nhà nước về mở rộng tín dụng gắn
liền với nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất của NHTM nói chung.
+ Hạn chế và khoảng trống nghiên cứu: cũng giống như 2 công trình
nghiên cứu nói trên, tác giả chưa sử dụng các phương pháp nghiên cứu mới, hiện
đại: khảo sát, điều tra, mô hình toán và không đi sâu vào chất lượng tín dụng hộ
sản xuất của Agribank.
Công trình nghiên cứu cũng chưa dự báo được xu hướng phát triển kinh tế
hộ sản xuất và đề xuất các giải pháp khả thi về tín dụng Ngân hàng đối với hộ
sản xuất trong giai đoạn đến năm 2020.


2.1.2. Về chính sách tín dụng và chất lượng tín dụng của NHNo&PTNT
Việt Nam
- Luận án tiến sỹ: “Giải pháp tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ở vùng đồng bằng sông Cửu Long” của nghiên cức sinh Hồ
Phúc Nguyên, bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 1999. Đề tài tập trung
nghiên cứu về tín dụng ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đồng

Công trình tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng nói chung và đánh
giá quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp,
kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
NHNo&PTNT Việt Nam. Số liệu tập trung là giai đoạn 2005-2010. Một số bảng số
liệu và nguồn tài liệu lấy rộng hơn cả một số năm trước đó để so sánh, nghiên cứu
làm rõ xu hướng diễn biến của thực trạng. Do đó, đề tài không có tính cập nhật thực
trạng đến giai đoạn hiện nay, trực tiếp là các năm 2011-2014.
- Bài viết ”Những thành công trong quản lý chất lượng tín dụng của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hùng
Tiến, đăng trên Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, số 11(404) tháng 6/2014.
(Nguồn: Nguyễn Hùng Tiến, 2014) [51].
+ Thành công: với những số liệu, tư liệu, phân tích và đánh giá, tác giả đã
làm nổi bật những thành công trong quản lý chất lượng tín dụng của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đến hết năm 2013 trên các góc độ
khác nhau.
+ Hạn chế và khoảng trống nghiên cứu: tác giả chưa làm rõ những khó
khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Bài viết “Ngành Ngân hàng và “chất lượng” tín dụng” Tạp chí tài chính, ngày
03/12/2013 của tác giả Hà Minh Lục. (Nguồn: Hà Minh Lục, 2014) [19].
+ Thành công Công trình đã cho thấy rõ chất lượng tín dụng của NHTM
Việt Nam thông qua tỷ lệ nợ xấu diễn biến không ổn định. Ví dụ như trong báo cáo
của NHNN, đến ngày 20/1/2013 ước tăng 7,21% so với tháng 12/2012 (cùng kỳ


tăng 3,5%), nhưng thực tế đến ngày 25/11 đã tăng lên 7,54% và đã phân tích đánh
giá rõ nguyên nhân của tình trạng không ổn định đó.
+ Hạn chế và khoảng trống nghiên cứu: chưa đề xuất giải pháp khả thi giải
quyết nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM Việt Nam.
2.2. Về chất lượng tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng
thương mại khác của Việt Nam

+ Hạn chế và khoảng trống nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp
nghiên cứu định tính, số liệu thứ cấp, thực trạng tập trung trong giai đoạn 2008 –
2011 và giải pháp đến năm 2015.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có nhiều đặc điểm khác
NHNo&PTNT Việt Nam. Luận án không nghiên cứu về chất lượng tín dụng đối với
một khách hàng cụ thể là hộ sản xuất, hay hộ gia đình, cá nhân.
2.2.2. Luận án: “Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện Quản trị rủi ro tín dụng tại
các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, của NCS Dương Ngọc Hào, bảo vệ tại
Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, tháng 8/2015. (Nguồn: Dương Ngọc Hào,
2015) [14].
+ Thành công: Thứ nhất, luận án xây dựng được nền tảng cơ sở lý luận về
tín dụng, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam, từ đó:
Luận án cho thấy công tác quản trị rủi ro tín dụng phải được bắt đầu từ khâu thẩm
định khách hàng cho đến khi kết thúc việc thu hồi nợ của khách hàng vay. Luận án
đã khẳng định tính cấp thiết trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đó là "các khoản
nợ tại các NHTM Việt Nam tất yếu và nhanh chóng phải được đo lường, phân loại,
lượng hóa các rủi ro theo thông lệ quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập trong
quản trị ngân hàng". Thứ hai, trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của
các NHTM Việt Nam, luận án phân tích những hạn chế trong quản trị rủi ro tín
dụng, tìm ra các nguyên nhân để từ đó kiến nghị các giải pháp có hiệu quả và khả
thi nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam
trong thời gian tới. Thứ ba, Luận án đề xuất cần khẩn trương và thận trọng trong
chiến lược hợp nhất, sáp nhập các TCTD để nâng cao năng lực tài chính, năng lực
quản trị trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của đất nước.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status