một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện phong điền, thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THU CÚC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHONG ĐIỀN ,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Tháng 11/2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THU CÚC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHONG ĐIỀN ,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

trong ngân hàng dồi dào sức khoẻ, gặt hái được nhiều thành công trong cuộc
sống, công việc của mình và ngân hàng ngày càng phát triển.
Chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2013
Người thực hiện

Trần Thu Cúc

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2013
Người thực hiện

Trần Thu Cúc

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng Ngân hàng Thương mại ...................... 6
2.1.2 Hộ sản xuất và tín dụng hộ sản xuất ...................................................... 10
2.1.3 Chất lượng tín dụng ................................................................................ 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 11
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 13
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ ............................................... 13
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ ............................... 13
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng ..................................... 14
3.1.3 Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban ............................................... 14
3.1.4 Các hoạt động chính của ngân hàng ...................................................... 16
iv


3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ qua các năm 2010, 2011,
2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 ............................................................. 16
3.2.1 Thu nhập ................................................................................................ 18
3.2.2 Chi phí .................................................................................................... 19
3.2.3 Lợi nhuận ............................................................................................... 19
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ QUA CÁC NĂM 2010, 2011, 2012
VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012, 2013 .......................................................... 21
4.1 Thực trạng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ qua các năm 2010, 2011,

6.2.3 Đối với NHNo&PTNT Thành phố Cần Thơ ......................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 49

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT huyện Phong Điền,
qua các năm 2010, 2011, 2012 ........................................................................ 17
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT huyện Phong Điền 6
tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ............................................... 17
Bảng 4.1 Doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời hạn tại NHNo&PTNT huyện
Phong Điền qua các năm 2010, 2011, 2012 .................................................... 22
Bảng 4.2 Doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời hạn tại NHNo&PTNT huyện
Phong Điền 6T/2012 và 6T/2013 .................................................................... 22
Bảng 4.3 Doanh số cho vay HSX theo ngành sản xuất kinh doanh tại
NHNo&PTNT huyện Phong Điền qua các năm 2010, 2011, 2012 ................ 24
Bảng 4.4 Doanh số cho vay HSX theo ngành sản xuất kinh doanh tại
NHNo&PTNT huyện Phong Điền 6T/2012 và 6T/2013 ................................ 24
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ hộ sản xuất theo thời hạn tại NHNo&PTNT huyện
Phong Điền qua các năm 2010, 2011, 2012 ................................................... 27
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ hộ sản xuất theo thời hạn tại NHNo&PTNT huyện
Phong Điền 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ....................... 28
Bảng 4.7 Doanh số thu nợ HSX theo ngành sản xuất kinh doanh tại
NHNo&PTNT huyện Phong Điền qua các năm 2010, 2011, 2012 ................ 29
Bảng 4.8 Doanh số thu nợ HSX theo ngành sản xuất kinh doanh tại
NHNo&PTNT huyện Phong Điền 6T/2012 và 6T/2013 ................................ 30
Bảng 4.9 Dư nợ hộ sản xuất theo thời hạn tại NHNo&PTNT h uyện Phong
Điền qua các năm 2010, 2011, 2012 ............................................................... 32

CBTD

:

Cán bộ tín dụng

HSX

:

Hộ sản xuất

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

NHTM

:

Ngân hàng Thương mại

NHNo&PTNT

:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn


Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là Ngân hàng
Thương mại Nhà nước giữ vai trò chủ đạo và chủ lực t rong phát triển kinh tế
Việt Nam; đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn . Tính đến
31/5/2013, dư nợ cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của ngân
hàng chiếm tỷ lệ gần 70% tổng dư nợ cho vay. Trong đó, dư nợ cho vay hộ
sản xuất và cá nhân chiếm tỷ trọng 52,5% so với dư nợ cho vay nền kinh tế ,
tăng 21% so với cùng kỳ n ăm trước. Như vậy, có thể thấy giữa hộ sản xuất với
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có mối quan hệ
mật thiết với nhau. Không những hộ sản xuất là người bạn hàng tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt Nam
trên thị trường nô ng thôn và ngược lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam cấp tín dụng giúp hộ sản xuất tháo gỡ tình trạng khó
khăn, tình trạng thiếu chi phí sản xuất tạm thời; đồng thời với việc cấp tín
dụng ngân hàng đã đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất mở rộng sản xuất,
kinh doanh, mở rộng thêm ngành nghề, tạo điều kiện cho kinh tế hộ sản xuất
tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh,
hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn . Bên cạnh đó, ngân hàng
còn giúp hộ sản xuất giải quyết khó khăn trong nhu cầu vốn để hình thành các
trang trại, các doanh nghiệp tư nhân đủ sức, đủ lực để hợp tác, liên kết, liên
doanh, hợp tác với các thành phần kinh tế khác để sản xuất theo hướng thâm
canh, đa canh và đa dạng nguồn thu nhập... giúp mở ra nhiều vùng chuyên
canh cho năng suất và hiệu quả cao nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất kinh
doanh hộ sản xuất ngày càng phát triển.
Tuy nhiên, kết quả sản xuất kinh doanh của nông hộ lại phụ thuộc nhiều
vào điều kiện tự nhiên như thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, những vấn đề này dễ
dẫn đến rủi ro cho nông hộ như: mất mùa, được mùa mất giá, giá cả biến động
theo chiều không có lợi cho nông dân. Do đó, tín dụng hộ sản xuất tiềm ẩn rất
nhiều rủi ro . Vì vậy, việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng hộ sản xuất
là rất cần thiết. Đó là một trong những giải pháp quan trọng quyết định đến kết
quả hoạt động, ảnh hưởng đến quá trình hoạt động thường xuyên, liên tục của

thôn huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài bắt đầu từ 12/08/2013 đến 12/11/2013.
Đề tài thực hiện dựa trên thông tin số liệu thu thập trong 3 năm 2010,
2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Phong Điền, T hành phố Cần Thơ.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phong Điền , Thành
phố Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 6 tháng
đầu nă m 2013.
2


Mặc dù chất lượng tín dụng được đánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu bao
gồm cả định tính và định lượng. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn và thời
gian còn nhiều hạn chế nên đề tài chỉ đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất
theo chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ đây là chỉ số mà Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Phong Điền (đơn vị thực tập) đang sử
dụng để đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng nên đề tài vẫn tiếp tục sử
dụng chỉ tiêu này để đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại
ngân hàng. Mặc khác, do mục tiêu chính của đề tài là đưa ra giải pháp nâng
cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất nên những hạn chế này sẽ không làm ảnh
hưởng đến kết quả nghiên cứu của đề tài. Với việc sử dụng chỉ tiêu đánh giá
này và những hạn chế về thời gian nên phương pháp thu thập số liệu đề tài sử
dụng là số liệu thứ cấp tại phòng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ và phương pháp
phân tích số liệu tiến hành trong đề t ài chủ yếu là phương pháp so sánh.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU

giá hiệu quả và chất lượng tín dụng hộ sản xuất thông qua các chỉ tiêu: hệ số
thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu để từ đó đề ra
giải pháp nhằm mở rộng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng. Ở thực trạng tín
dụng hộ sản xuất, đề tài đ ã phân tích và chỉ rõ những tồn tại của nguyên nhân
nên các giải pháp đề ra đúng với mục tiêu nghiên cứu và phù hợp với thực
tiễn.
Thái Quang Huân (2012), “Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất kinh
doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện
Phong Điền”. Trong luận văn của anh đã sử dụng phương pháp: so sánh số
tương đối, số tuyệt đối, sử dụng các chỉ số tài chính kết hợp phương pháp suy
luận để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất chia theo
ngành nghề, theo thời hạn qua các năm 2009, 2010, 2 011 và 6 tháng đầu năm
2012 đề tài đã phân tích được những biến động của các chỉ tiêu như: doanh số
cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín
dụng, tỷ lệ nợ xấu của hoạt động tín dụng hộ sản xuất.
Nguyễn Thị Chiết Giang (2006), “Phân tích tình hình cho vay hộ sản
xuất tại NHNo&PTNT huyện Bình Minh”. Đề tài đã phân tích tình tình hình
cho vay, thu nợ, dư nợ , tình hình nợ quá hạn trong 3 năm: 2003 – 2005, phân
tích hiệu quả tín dụng hộ sản xuất thông qua các chỉ tiêu: doanh số thu nợ trên
doanh số cho vay, nợ quá hạn trên tổng dư nợ, vòng quay vốn tín dụng, đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả họat động tín dụng hộ sản xuất.
Trong đề tài này số liệu được tác giả thu thập trực ti ếp từ Báo cáo tài chính
của NHNo&PTNT Bình Minh qua 3 năm 2003 – 2005. Áp dụng phương pháp
tỷ số, phương pháp số tuyệt đối, số tương đối qua các năm để so sánh và đưa
ra nhân xét, đánh giá kết quả để làm nổi rõ vấn đề nghiên cứu.
Phạm Phát Tiến (2010), “Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Chợ Gạo, Tỉnh Tiền
Giang”. Đề tài đã thu thập số liệu thứ cấp và sử dụng phương pháp so sánh,
phương pháp tỷ trọng để phân tích tình hình tín dụng hộ sản xuất nh ư: tình
hình cho vay, tình hình thu nợ, tình hình dư nợ, tình hình nợ xấu và các chỉ

Điền, Thành phố Cần Thơ.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị .

5


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng Ngân hàng Thương mại
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn với sự tồn tạ i và phát
triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới
hình thức vay mượn và có hoàn trả. Tín dụng được khái niệm như sau
(Nguyễn Minh Kiều, 2008 , trang 95):
Tín dụng, theo tiếng Latinh gọi là creditium, tiếng Anh gọi là credi t, có
nghĩa là tin tưởng và tín nhiệm. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng
có nghĩa là sự vay mượn. Về mặt tài chính, tín dụng là quan hệ chuyển
nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một
thời hạn nhất định. Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng khi nào chứa
đựng đầy đủ ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho
người sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
Nếu thiếu một trong những nội dung trên thì không còn là quan hệ tín
dụng hay quan hệ cho vay.
2.1.1.2 Những quy định chung về tín dụng
Những quy định chung về tín dụng là những thông tin cần thiết mà ngân
hàng cần xem xét, phân tích làm cơ sở để ra quyết định cho vay, đồng thời đố i

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ ch ức tín dụng giấy đề
nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn. Khách
hàng phải chịu trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp tài liệu gửi cho
tổ chức tín dụng. Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có (Nguyễn Minh
Kiều, 2008, trang 217):
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng chẳng hạn như
giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động.
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư.
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất.
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ
vay.
- Giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết.
d. Phương thức cho vay
Hiện nay, trong cho vay các ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách
hàng vay việc áp dụng phương thức cho vay.
7


- Hai phương thức cho vay ngắn hạn áp dụng phổ biến hiện nay là
(Nguyễn Minh Kiều, 2008, trang 227):
+ Cho vay từng lần .
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Phương thức cho vay trung và dài hạn có thể là (Nguyễn Minh Kiều,
2008, trang 237):
+ Cho vay mua sắm máy móc thiết bị.
+ Cho vay đầu tư dự án.
e. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng nhận
vốn vay đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thỏa thuận trong hợp

g. Lãi suất cho vay
Theo Điều 11, Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày
31/12/2001của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế cho
vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Lãi suất cho vay được quy định
như sau:
- Mức lãi suất cho va y do tổ chức tín dụng và khách hàng th ỏa thuận phù
hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạ n do tổ chức tín dụng
ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không
vượt quá 1 50% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết
hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
h. Hạn chế cho vay
Ngân hàng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những
điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đối tượng sau đây
(Nguyễn Minh Kiều, 2008, trang 222):
- Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ
chức tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức
tín dụng cho vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cho v ay;
- Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng;
- Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
77 của Luật Các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh
nghiệp đó.
i. Những trường hợp không cho vay
Ngoài những giới hạn và hạ n chế tín dụng, ngân hàng còn không được
cho vay trong các trường hợp sau đây (Ngu yễn Minh kiều, 2008, trang 223) :
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc(Giám
đốc), Phó Tổng giám đốc, (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
- Cán bộ, nhâ n viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ
thẩm định, quyết định cho vay;
9

2.1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng t ín dụng là một k hái niệm không thông dụng, bởi t ín dụng
bao hàm các hoạt động khác nhau khó đồng nhất và đo lường: cho vay, bảo
lãnh, phát hành L/C, chiết khấu, bao thanh toán, ... Thông thường trong phạm
trù đơn giản chất lượng t ín dụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong
bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng (hay còn gọi là chất lượng
cho vay).
10


2.1.3.2 Chỉ tiêu tài chính đánh giá chất lượng tín dụng
* Theo điều 2, chương 1 của Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN, Quyết
định của Thống đốc NHNN ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ
chức tín dụng thì:
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của
tổ chức tín dụng.
* Theo văn bản 3653/NHCS-TDNN ngày 19/11/2012 của Tổng giám
đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về việc xây dựng phương án, đ ề án củng cố
và nâng cao chất lượng tín dụng. Một số chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất
lượng tín dụng gồm:
- Nợ quá hạn.
- Nợ bị chiếm dụng.
- Nợ không đủ điều kiện đổi sổ vay vốn.
- Lãi tồn đọng (lãi phát sinh của nợ quá hạn + lã i tồn của nợ trong hạn).
- Phân loại chất lượng tổ (đánh giá chất lượng tổ theo Ban quản lý tổ,
kết quả thu lãi, thu tiết kiệm và đôn đốc thu hồi nợ hàng tháng và kết quả xếp
loại theo chất lượng đánh giá).
* Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện
Phong Điền chất lượng tín dụng cũng được đánh giá thông qua chỉ tiêu: tỷ lệ

T=

T2  T1
* 100
T1

Trong đó:
T1: số liệu năm trước
T2: số liệu năm sau
T: tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm trước (%)
- Mục tiêu 2 : Sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá riêng
biệt, đánh giá toàn diện nhằm phân tích, đánh giá chỉ số tài chính để từ đó
đánh giá mối quan hệ giữa chỉ tiêu nợ xấu cho vay hộ sản xuất và tổng dư nợ
hộ sản xuất. Đồng thời kết hợp với thực tế hoạt động của ngân hàng để chỉ ra
nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu phân tích trên.
- Mục tiêu 3 : Từ những tồn tại tìm ra của các kết quả phân tích , đánh giá
và căn cứ vào tình hình thực tế của ngân hàng để đưa ra các giải pháp nâng
cao chất lượng hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ.

12


CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHONG ĐIỀN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHONG
ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status