TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MINH TRUNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
QUẬN CÁI RĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: D340201
Cần Thơ – 8/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MINH TRUNG
MSSV: 4114474
GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
QUẬN CÁI RĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng
hàng.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng
năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Minh Trung
i
LỜI CAM KẾT
..……..oOo………..
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày….tháng…..năm…..
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Trung
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………..oOo………..
1.3.2 Phạm vi không gian ...................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............3
2.1 Cơ sở lý luận .................................................................................................3
2.1.1 Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường .........3
2.1.2 Tín dụng Ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản
xuất .....................................................................................................................5
2.1.3 Chất lượng tín dụng ...................................................................................9
2.1.4 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng ở một số nước trên thế giới
và bài học cho Việt Nam.....................................................................................16
2.2 Cơ sở thực nghiệm ........................................................................................18
2.3 Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................19
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu.....................................................................19
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu ...................................................................19
Chương 3 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN CÁI
RĂNG .................................................................................................................21
3.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh
Cái Răng .............................................................................................................21
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng .......................................21
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Ngân hàng ...............................21
3.1.3 Quy trình và thời gian xét duyệt cho vay tại Ngân hàng ...........................23
iv
3.2 Khái quát về tình hình kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Cái Răng ...........................................................................25
3.2.1 Hoạt động huy động vốn ............................................................................25
3.2.2 Hoạt động cho vay .....................................................................................30
3.2.3 Kết quả kinh doanh ....................................................................................37
5.2 Kiến nghị.......................................................................................................79
5.2.1 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam ..............................................................79
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương ...............................................................80
5.2.3 Đối với các tổ chức đoàn thể .....................................................................81
5.2.4 Đối với hộ sản xuất ....................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................82
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Nguồn vốn huy động của Ngân hàng từ năm 2011 – 2013 .................26
Bảng 3.2 Nguồn vốn huy động của Ngân hàng 6 tháng đầu các năm 2013
và 2014 ................................................................................................................29
Bảng 3.3 Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm 2011, 2012 và
2013 ....................................................................................................................31
Bảng 3.4 Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng 6 tháng đầu các năm 2013
và 2014 ................................................................................................................36
Bảng 3.5 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2011 đến 2013 ..........38
Bảng 3.6 Kết quả kinh doanh của NH 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 ..............40
Bảng 3.7 Doanh số cho vay ngắn hạn hộ sản xuất tai Ngân hàng qua 3 năm 2011,
2012 và 2013 .......................................................................................................42
Bảng 3.8 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng của hộ sản xuất tại Ngân hàng
từ năm 2011 – 2013 ............................................................................................
Bảng 3.9 Doanh số cho vay hộ sản xuất 6 tháng đầu các năm 2013 và 2014 ....48
Bảng 3.10 Doanh số thu nợ hộ sản xuất theo thời hạn qua 3 năm 2011, 2012 và
2013 ....................................................................................................................51
Bảng 3.11 Doanh số thu nợ hộ sản xuất theo mục đích qua 3 năm 2011, 2012 và
2013 ....................................................................................................................53
Giấy tờ có giá
HĐBT
Hội đồng bộ trưởng
HSX
Hộ sản xuất
NH
Ngân hàng
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHTW
Ngân hàng trung ương
nợ của khách hàng. Do đó, trong những năm qua, dù rất nổ lực đạt được một số
kết quả khả quan trong công tác tín dụng, song Ngân hàng cũng gặp không ít khó
khăn như: tỷ lệ nợ xấu của hộ sản xuất còn cao và có xu hướng tăng qua từng
năm(1,4% - 1,6%) (phòng kinh doanh của Ngân hàng ), khách hàng sử dụng vốn
sai mục đích…điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng của Ngân
hàng. Qua đó cho thấy rằng chất lượng tín dụng của Ngân hàng cần được nâng
cao hơn nữa để đảm bảo cho sự phát triển bền vững và hoạt động một cách có
1
hiệu quả, cùng với đó Ngân hàng phải đề ra và thực hiện đúng định hướng chiến
lược kinh doanh cho riêng mình.
Nhận thức được vấn đề trên cùng với thực tiễn hoạt động kinh doanh tại
Ngân hàng, đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân
hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chi nhánh Cái Răng” được chọn làm
đề tài nghiên cứu, qua đó với mong muốn tìm ra một số giải pháp nhằm giúp
Ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất nhằm hướng đến việc xây
dựng các kế hoạch, giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất
tại NHNo&PTNT chi nhánh Cái Răng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng chung tại NHNo&PTNT chi nhánh
quận Cái Răng từ năm 2011 đến tháng 6/2014.
- Tìm hiểu và phân tích các chỉ tiêu tài chính phản ánh chất lượng tín dụng
hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh Cái Răng.
- Đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại
Ngân hàng trong thời gian tiếp theo.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
động sản xuất của mình”.
Như vậy, có thể thấy rằng hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở
nông thôn, là một nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước.
Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề nhưng phần lớn là hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp.
2.1.1.2 Phân loại hộ sản xuất
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng chính sách tín dụng đối với
từng hộ sản xuất để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh thì việc phân
loại hộ sản xuất là điều vô cùng quan trọng. Chúng ta có thể phân loại hộ sản xuất
dựa vào ngành nghề, thu nhập, trình độ sản xuất kinh doanh…Nhưng tựu chung
lại, hộ sản xuất có 3 loại sau:
- Loại thứ nhất: Là các hộ có nhiều vốn, có khả năng lao động và có kỹ
thuật tốt, có khả năng tiếp cận và hòa nhập với thị trường. Các hộ này sẽ đạt được
những kết quả tốt trong sản xuất kinh doanh, họ có sự cầu tiến và luôn muốn mở
rộng, phát triển sản xuất, tức là có nhu cầu đầu tư thêm vốn, đây là nhu cầu rất
chính đáng và ngân hàng cần xem đây là nhóm đối tượng khách hàng quan trọng
để đầu tư vốn vào vì khả năng sinh lời của khoản tín dụng là khá cao.
- Loại thứ hai: Là những hộ có sức lao động, tuy làm việc cần mẫn nhưng
trong tay họ không có hoặc có rất ít về tư liệu sản xuất, nguồn vốn…Loại này
chiếm tỷ lệ rất lớn, và họ rất cần vốn. Ngân hàng cần xem đây là nhóm khách
hàng tiềm năng để mở rộng tín dụng giúp họ có thể tự chủ, phát huy hết năng lực
sản xuất và tiếp cận mạnh hơn với cơ chế thị trường.
3
- Loại thứ ba: Là những hộ không có sức lao động, không tích cực lao động,
gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh, gặp tai nạn ốm đau và những hộ gia đình
chính sách…(Vũ, 1995, trang 99 - 100)
2.1.1.3 Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Các hộ có nhiều vốn, có kỹ thuật, có điều kiện tiếp cận với thị trường tốt thì
sẽ nhanh chóng phát triển, đẩy mạnh sản xuất và trở thành chủ thể sản xuất một
cách độc lập. Ngược lại, những hộ sản xuất không có điều kiện tốt thì họ gặp khó
khăn trong sản xuất và dần trở thành những lao động làm thuê. Điều này sẽ tạo
4
nên sự phân hóa rõ rệt của nguồn vốn, từ đó khoảng cách giàu nghèo giữa các hộ
sản xuất ngày càng gia tăng.
- Xu hướng phát triển đa dạng các loại hình và quy mô sản xuất
Mỗi hộ sản xuất sẽ có số lượng vốn, trình độ kỹ thuật, khả năng tiếp cận thị
trường và điều kiện sản xuất khác nhau, do đó sẽ có nhiều loại hình sản xuất với
những đối tượng, phương án và quy mô sản xuất tùy theo điều kiện của từng hộ
để có được kết quả cao nhất trong sản xuất. Điều này có nghĩa là các hộ có điều
kiện tốt sẽ mở rộng quy mô và bên cạnh đó là kinh doanh nghề phụ hoặc kết hợp
các ngành sản xuất với nhau, như trồng trọt kết hợp với chăn nuôi…
- Xu hướng liên kết, liên doanh và hợp tác trong sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các hộ sản xuất có khả năng tiếp
cận với thị trường tốt sẽ nhanh chóng phát triển và ngày càng lớn mạnh, còn các
hộ không đủ điều kiện sẽ dần tụt hậu lại phía sau. Do đó để nâng cao khả năng
cạnh tranh giữa các khu vực trong nước với nhau hay giữa nước ta với các nước
trên thế giới, tất yếu phải có sự hổ trợ, liên kết của các hộ sản xuất. Sự liên kết ở
đây không có nghĩa là các hộ nhỏ lẻ sẽ bị thâu tóm hay sáp nhập mà là các hộ sẽ
hỗ trợ cho nhau về các vấn đề mà họ chưa giải quyết được nhằm nâng cao kết quả
sản xuất kinh doanh. (Vũ, 1995, trang 99 - 136)
2.1.2 Tín dụng Ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với hộ
sản xuất
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra
đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Mặc dù hoạt động tín dụng ra
nguyên tắc này phải xác định được lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở hoàn trả
vô điều kiện khi đến hạn thanh toán.
Như vậy, tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó
là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa ngân hàng với các chủ
thể trong nền kinh tế với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi. (Tề, 2010, trang 8- 9)
2.1.2.3 Các hình thức tín dụng Ngân hàng
Trong nền kinh tế hiện nay, để cho việc kinh doanh đa dạng và phong phú,
phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng theo từng nguồn vốn, cũng như tạo ra
lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng, thì cần thiết phải phân loại tín dụng,
tuy nhiên tín dụng có phạm vi hoạt động rộng và đa dạng nên việc phân loại chỉ
mang tính chất tương đối, tùy vào các tiêu thức khác nhau mà tín dụng được chia
thành nhiều loại khác nhau:
a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và các
nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng
ngắn hạn chiếm tỷ trong cao nhất và đây là loại hình tín dụng ít rủi ro cho ngân
hàng.
- Tín dụng trung hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại
tín dụng này chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi
mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có
quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử
dụng để cấp vốn cho nhu cầu dài hạn như xây nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận
6
tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. Đây là loại hình tín dụng thường
có mức độ rủi ro lớn cho ngân hàng vì trong thời gian dài khó đo lường được
mô sản xuất
Với đặc trưng của sản xuất mang tính mùa vụ, tại một thời điểm nào đó, khi
hộ sản xuất chưa thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hóa để bán thì sẽ chưa có thu
nhập, trong khi đó họ cần phải trang trãi các loại chi phí, đầu tư trang thiết bị mới,
đổi mới công nghệ, tiếp cận thị trường…thì họ sẽ cần vốn. Ngay lúc này, hộ sản
7
xuất rất cần sự giúp đỡ của tín dụng ngân hàng để bơm vốn vào nhu cầu sản xuất.
Nhờ vậy họ có thể đẩy mạnh sản xuất, đa dạng hoạt động kinh doanh, tạo thêm
công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh
thần cho mọi người.
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏi người sản xuất phải
nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành…Nhưng để có
được điều đó, hộ sản xuất phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới
theo công nghệ hiện đại. Nhưng đây là vấn đề rất nan giải nhưng nhờ có sự trợ
giúp của tín dụng ngân hàng, các hộ sản xuất có đầy đủ vốn thực hiện các nhu cầu
sản xuất của mình. Khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng sẽ thúc đẩy các
hộ sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm cho sản xuất và
lưu thông, tăng mức lợi nhuận, từ đó thúc đẩy quá trình tích tụ vốn, tăng sức
mạnh trong cạnh tranh.
- Tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn
Tín dụng ngân hàng ngày càng mở rộng, cung ứng vốn cho mọi thành phần
kinh tế và đặc biệt là cho hộ sản xuất, điều này giúp cho hộ sản xuất có thêm điều
kiện sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới quy trình công nghệ với lượng chi phí bỏ
ra vừa phải, hạn chế được việc người sản xuất khi thiếu vốn phải đi vay nặng lãi,
với mức lãi suất cao thì họ sẽ gặp khó khăn trong việc chi trả, dẫn đến tình trạng
nghèo càng nghèo thêm của người dân.
- Tạo điều kiện cho hộ sản xuất khôi phục và phát huy các ngành nghề
một sản phẩm đặc biệt, mang hình thái phi vật chất, chất lượng của tín dụng được
đánh giá sau khi khách hàng đã sử dụng sản phẩm. Đứng dưới nhiều góc độ khác
nhau sẽ có những quan điểm khác nhau về chất lượng của tín dụng:
- Đối với ngân hàng: Nguyên tắc cơ bản nhất của hoạt động tín dụng ngân
hàng là khoản vốn vay được hoàn trả vốn gốc và lãi đúng thỏa thuận. Nên đứng
trên góc độ này, chất lượng tín dụng được hiểu như là sự đảm bảo an toàn, sử
dụng đúng mục đích của khoản tín dụng, luôn phù hợp với chính sách tín dụng
của ngân hàng và đảm bảo hoàn trả gốc và lãi đúng hạn cũng như đảm bảo khả
năng sinh lời cho ngân hàng. Điều này có nghĩa là ngân hàng phải đưa ra các hình
thức cho vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng nhưng luôn đảm bảo tính
cạnh tranh và sự lành mạnh của các quan hệ kinh tế cùng với sự phát triển của
ngân hàng.
- Đối với khách hàng: Tín dụng là sản phẩm của ngân hàng cung cấp cho
khách hàng, cho nên đứng trên góc độ của khách hàng, chất lượng tín dụng có
nghĩa là khoản tín dụng được đáp ứng đầy đủ về số lượng, đúng thời hạn và lãi
suất hợp lý với thời gian xét duyệt nhanh chóng, phương thức thanh toán và thủ
tục đơn giản, thái độ nhân viên tận tình, chu đáo. Từ đó, tạo điêu kiện thuận lợi
cho khách hàng tiếp cận nhanh chóng với khoản tín dụng, đẩy mạnh và phát triển
sản xuất kinh doanh, ổn định thu nhập và có cơ sở trả nợ cho ngân hàng.
- Đối với nền kinh tế: Tín dụng có hiệu quả là khi ngân hàng phải huy động
được tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong công chúng và thực hiện cho vay, đầu tư
cho sự phát triển kinh tế, góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sản
phẩm có chất lượng cao, đảm bảo cho sự lưu thông hàng hóa, bên cạnh đó là tạo
công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện cuộc sống người dân, củng cố mối
quan hệ kinh tế đối ngoại quốc gia và góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển theo
định hướng của Đảng và Nhà nước.
Như vậy, chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối rộng. Để có được
chất lượng tín dụng thì bên cạnh việc thực hiện hoạt động tín dụng một cách có
9
đồng tín dụng. Đây không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt
động của khách hàng, điều này giúp cho khách hàng thực hiện được mục tiêu
kinh doanh của mình, hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng khách hàng
dùng khoản tín dụng thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm.
+ Hai là, hoàn trả gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng. Đây là nguyên tắc cơ bản để thực hiện phương châm “đi vay để cho
vay” của ngân hàng.
Đây là hai nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ một khoản cho vay có chất lượng
nào cũng phải đảm bảo.
10
- Bảo đảm các điều kiện vay vốn: Đây là những quy định mà ngân hàng đề
ra đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn, là cơ sở để ngân hàng xem xét và
quyết định cho vay. Điều kiện vay vốn bao gồm (Quyết định 1627/QĐ – NHNN,
2011, điều 7):
+ Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi
dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Khả năng tài chính của khách hàng được thể hiện thông qua mức độ vốn chủ
sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất.
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi và có
hiệu quả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy
định của pháp luật.
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Dựa vào các điều kiện trên, ngân hàng cần quy định cụ thể điều kiện vay
vốn đối với từng đối tượng khách hàng căn cứ vào tính chất, quy mô, mục đích
khoản vay, phương thức cho vay…
=
Tổng số hộ vay vốn
-Doanh số thu nợ hộ sản xuất
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng thu hồi được
sau khi giải ngân cho hộ sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
- Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ đánh giá khả năng thu hồi nợ từ đồng vốn Ngân hàng cho vay
ra trong một thời kỳ nhất định. Nếu hệ số này cao chứng tỏ Ngân hàng thu nợ tốt,
ít chịu rủi ro.
Hệ số thu
nợ
Doanh số thu nợ hộ sản xuất *100%
=
Doanh số cho vay hộ sản xuất
- Dư nợ hộ sản xuất
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền mà Ngân hàng còn phải thu
của khách hàng, bao gồm các khoản vay chưa đến hạn và các khoản vay đã quá
hạn.
- Nợ xấu hộ sản xuất
Nợ xấu là khoản nợ dưới chuẩn, bị quá hạn và nghi ngờ về khả năng trả nợ
lẫn khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. Bên cạnh con số tuyệt đối thì tỷ lệ nợ
xấu, một con số tương đối, sẽ nói lên chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Tỷ lệ nợ
2
Hệ số này càng cao chứng tỏ rằng đồng vốn đã tham gia vào nhiều chu kỳ
sản xuất, qua đó cho thấy khả năng đáp ứng vốn nhanh chóng, kịp thời của ngân
hàng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.
- Chỉ tiêu số hộ quản lý của mỗi cán bộ tín dụng
Đây là chỉ tiêu phản ánh mỗi cán bộ tín dụng trong Ngân hàng quản lý bao
nhiêu hộ vay. Nếu một cán bộ tín dụng quản lý quá nhiều hộ sẽ làm ảnh hưởng
lớn đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng
Số hộ quản lý của
mỗi cán bộ tín dụng
Số hộ vay vốn
=
Số cán bộ tín dụng
2.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với
hộ sản xuất
a. Các nhân tố thuộc về ngân hàng
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là hệ thống các biện pháp liên quan đến hoạt động tín
dụng của ngân hàng, đây là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của
một ngân hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ giúp ngân hàng đưa ra được
các hình thức cho vay phù hợp với từng nhu cầu, từng đối tượng khách hàng, thu
hút và khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn, điều này góp phần làm tăng lợi
13
cao, chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức tốt và có năng lực. Điều này sẽ giúp
cho ngân hàng nhanh chóng thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi, kịp
thời đối phó với mọi tình huống khác nhau trong hoạt động tín dụng. Việc tuyển
chọn và đào tao nhân sự có đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ giỏi sẽ
giúp ngân hàng ngăn ngừa những sai phạm và rủi ro trong kinh doanh.
b. Các nhân tố thuộc về khách hàng
Trình độ của khách hàng
Đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả sử dụng khoản vốn vay của khách
hàng. Trình độ ở đây có thể được hiểu là trình độ sản xuất, kiến thức, kinh
14