Đề kiểm tra 15 phút học kì 2 môn Hóa học lớp 12 - Đề 1
Đề kiểm tra môn Hóa 12
Thời gian: 15 phút
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, H = 1, C = 12, Na = 23, Li =
7, K = 39, Rb = 85, Cs = 133.
Câu 1: Phương pháp nhiệt luyện thường dùng để điều chế các kim loại
A. hoạt động trung bình như Fe, Zn…
B. hoạt động mạnh như Ca, Na…
C. mọi kim loại như Cu, Na, Fe, Al…
D. kém hoạt động như Ag, Au…
Câu 2: Trong các kim loại sau, kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
A. Cs.
B. Li.
C. Ba.
D. Be.
Câu 3: Thạch cao sống là chất nào sau đây?
A. CuSO4.5H2O.
B. CaSO4.
C. CaSO4. 2H2O.
D. CaCO3.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nước chứa nhiều ion: Ca2+, Mg2+ được gọi là nước cứng.
B. Nấu ăn bằng nước cứng làm tăng mùi vị của món ăn.
C. Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion: Ca2+, Mg2+.
D. Khi cho xà phòng vào nước cứng sẽ có kết tủa.
Câu 5: Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không xảy ra ở điều kiện thường?
A. CaO + H2O → Ca(OH)2.
B. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
hợp kim siêu nhẹ.
(2) NaOH được sử dụng để nấu xà phòng, sản xuất tơ nhân tạo.
(3) CaCO3 là chất rắn, màu trắng, tan tốt trong nước.
(4) Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các ion Ca2+,
Mg2+ có trong nước cứng.
(5) KNO3 được ứng dụng để làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày do thừa axit.
Phát biều không đúng là
A. (1), (2).
B. (3), (4).
C. (2), (4).
D. (3), (5).
Đáp án & Thang điểm
Biểu điểm 1 điểm / 1 câu.
Câu 1: A
Những kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb ... thường được
điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện, nghĩa là khử ion kim loại trong hợp
chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2 hoặc các kim loại hoạt
động.
Câu 2: A
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong dãy là Cs (nóng chảy ở 29°C).
Câu 3: C
Thạch cao sống: CaSO4. 2H2O.
Câu 4: B
B sai vì nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị.
Câu 5: C
Be không tác dụng với H2O ở điều kiện thường.
Câu 6: C
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, H = 1, C = 12, Fe = 56, Be =
9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 88, Ba = 137.
Câu 1: Những kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp điện
phân dung dịch muối của chúng?
A. Na, Mg.
B. Fe, Ba.
C. Cu, Ag.
D. K, Fe.
Câu 2: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. NaHCO3 dễ bị nhiệt phân hủy.
B. Li dùng để chế tạo tế bào quang điện.
C. Cs dùng để chế tạo hợp kim siêu nhẹ.
D. Na2CO3 dùng để nấu xà phòng.
Câu 3: Chất được dùng để làm mềm tất cả các loại nước cứng là
A. Na2CO3 và CaO.
B. Na2CO3 và Ca(OH)2.
C. Na2CO3 và Na3PO4.
D. NaOH và Ca(OH)2.
Câu 4: Chất nào sau đây được sử dụng trong: y học (bó bột), nặn tượng, ...?
A. CaSO4.
B. CaSO4.H2O.
C. CaSO4.2H2O.
D. BaCl2.H2O.
Câu 5: Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anot (A) xảy ra
A. sự oxi hoá ion Cu2+ thành Cu.
B. sự oxi hoá H2O thành O2.
C. sự khử H2O thành O2.
D. sự khử ion Cu2+ thành Cu.
C. 6.
D. 3.
Đáp án & Thang điểm
Biểu điểm 1 điểm / 1 câu.
Câu 1: C
Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế các KL hoạt động trung
bình hoặc yếu như Cu, Ag, Pb, Fe…
Câu 2: A
Câu 3: C
Chất được dùng để làm mềm tất cả các loại nước cứng là Na2CO3 và Na3PO4.
Câu 4: B
Thạch cao nung (CaSO4. H2O) được sử dụng trong: y học (bó bột), nặn
tượng, ...
Câu 5: B
Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ):
Tại catot: Cu2+ + 2e → Cu
Tại anot: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Câu 6: A
Câu 7: D
Vậy sau phản ứng thu được 2 muối là CaCO3 và Ca(HCO3)2.
Câu 8: D
Đặt 2 kim loại tương ứng với 1 kim loại là
Câu 9: D
gồm
A. Cu, FeO, Al2O3, MgO.
B. Cu, Fe, Al2O3, MgO.
C. Cu, Fe2O3, Al2O3, MgO.
D. Cu, Fe, Al, Mg.
Câu 3: Chất vừa bị nhiệt phân hủy vừa có tính lưỡng tính là
A. Mg(OH)2.
B. BaO.
C. Na2CO3.
D. NaHCO3.
Câu 4: Thí nghiệm nào sau đây khi kết thúc không có kết tủa?
A. Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
B. Cho Ba dư vào dung dịch NH4HCO3
C. Cho dung dịch NaHCO3 dư vào dung dịch Ca(OH)2
D. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.
Câu 5: Chọn phát biểu đúng?
A. Trong công nghiệp, sản xuất nước gia – ven bằng phương pháp điện phân
dung dịch NaOH không có màng ngăn.
B. Trong công nghiệp sản xuất Al bằng phương pháp điện phân AlCl3 nóng
chảy.
C. Các muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm bị phân hủy bởi nhiệt.
D. Trong công nghiệp, điều chế NaOH bằng phương pháp điện phân dung
dịch bão hòa muối ăn có màng ngăn.
Câu 6: Ag có lẫn tạp chất là Cu. Hóa chất có thể dùng để loại bỏ Cu thu được
Ag tinh khiết là
A. dd HCl dư.
B. dd HNO3 đặc, nóng dư.
C. dd AgNO3 thiếu.
D. 10,00 gam.
Đáp án & Thang điểm
Biểu điểm 1 điểm / 1 câu.
Câu 1: A
Na phản ứng với nước ở ngay nhiệt độ thường.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Câu 2: B
CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của
kim loại.
→ Hỗn hợp chất rắn Y gồm Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Câu 3: D
NaHCO3 vừa bị nhiệt phân vừa có tính lưỡng tính.
Câu 4: D
A sai vì: AlCl3 dư + 3NaOH → Al(OH)3↓ trắng + 3NaCl
B sai vì:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Ba(OH)2 + NH4HCO3 → NH3↑ + BaCO3↓ + 2H2O
C sai vì: 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
D đúng vì:
HCl + NaAlO2 + H2O → NaCl + Al(OH)3↓ trắng
3HCldư + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O
Câu 5: D
A sai vì trong công nghiệp nước gia – ven được sản xuất bằng cách điện phân
dung dịch bão hòa NaCl, không có màng ngăn.
B sai vì trong công nghiệp nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân
nhôm oxit nóng chảy.
A. Nước cứng có vai trò đặc biệt quan trọng cho đời sống và sản xuất.
B. Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+, Mg2+.
C. Khi đun sôi nước, tính cứng vĩnh cửu của nước bị mất đi.
D. Nước cất là nước cứng.
Câu 3: Trong các hợp chất của Na dưới đây, hợp chất nào bị nhiệt phân hủy?
A. NaCl.
B. NaOH.
C. Na2CO3.
D. NaHCO3.
Câu 4: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. Ca
B. Fe
C. Na
D. Al
Câu 5: Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không xảy ra ở điều kiện thường?
A. Na2O + H2O → 2NaOH.
B. BeO + H2O → Be(OH)2.
C. BaO + H2O → Ba(OH)2..
D. K2O + H2O → 2KOH.
Câu 6: Hợp chất Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch nào sau đây không sinh
ra kết tủa?
A. Dung dịch Na2SO4.
B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch Na2CO3.
D. Dung dịch HCl.
Câu 7: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
A. sự khử ion Cl-.
B. sự khử ion Na+.
C sai vì khi đun sôi nước tính cứng vĩnh cửu vẫn không mất đi.
D sai vì nước cất không có tính cứng.
Câu 3: D
Câu 4: A
Ca thuộc nhóm các kim loại kiềm thổ.
Câu 5: B
Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường là: BeO + H2O → Be(OH)2.
Câu 6: D
A/ Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaHCO3
B/ Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
C/ Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaHCO3
D/ Ba(HCO3) + 2HCl → BaCl2 + 2CO2 + 2H2O
Câu 7: B
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot:
Na+ + 1e → Na.
Câu 8: A
m↓ = mBaCO3 + mBaSO4 = 0,01.197 + 0,01. 233 = 4,3 gam.
Câu 9: A
, sau phản ứng thu được 2 muối BaCO3: x mol,
Ba(HCO3)2 y mol.
Bảo toàn Ba có: x + y = 0,025 (1).
Bảo toàn C có: x + 2y = 0,03 (2).
Từ (1) và (2) có x = 0,02 và y = 0,005
Kết tủa là BaCO3→ m↓ = 0,02.197 = 3,94 gam.
Câu 10: B
C. Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion: Ca2+, Mg2+.
D. Khi cho xà phòng vào nước cứng sẽ có kết tủa.
Câu 5: Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không xảy ra ở điều kiện thường?
A. CaO + H2O → Ca(OH)2.
B. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
C. Be + 2H2O → Be(OH)2 + H2.
D. Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2.
Câu 6: Hấp thụ hết 11,2 lít CO2 (ở đktc) vào dung dịch chỉ chứa 25,9 gam
Ca(OH)2 thu được a gam kết tủa Y. Giá trị của a là
A. 15 gam.
B. 10 gam.
C. 20 gam.
D. 35 gam.
Câu 7: Cho 3,8 gam hỗn hợp muối M2CO3 và MHCO3 (M là kim loại kiềm)
vào dung dịch H2SO4 2M (dư), sinh ra 0,496 lít khí (đktc). M là
A. K.
B. Li.
C. Rb.
D. Na.
Câu 8: Phương trình hóa học nào sau đây chỉ thực hiện bằng phương pháp điện
phân?
A. Cu + 2AgNO3 → 2Ag + Cu(NO3)2.
B. Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
C. MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 + Na2SO4.
D. 2NaCl + 2H2O → H2 + 2NaOH + Cl2.
Câu 9: Cho 17,04 gam hỗn hợp X gồm: Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với 360
ml dung dịch HCl 2M (vừa đủ) thu được dung dịch Y. Khối lượng (gam) NaCl
5
6
7
8
9
10
Đ/a
B
A
D
B
C
C
C
D
Câu 9:
Chọn đáp án
Có mx = 17,04 → 40x + 40y + 62z = 17,04 (1)
naxit = 0,72 → 2x + 2y + 2z = 0,72 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ được x + y = 0,24; z = 0,12 → mNaCl = 2. 0,12.58,5 =
14,04 gam.
Chọn đáp án D.
Câu 10: Phát biểu không đúng là:
3/ CaO tan trong nước không tỏa nhiệt, quặng đôlômit có công thức là
MgCO3.CaCO3.
5/ Na2CO3 được ứng dụng để làm thuốc chữa bệnh dạ dày.
Chọn đáp án D.